Chương 1: Điều kiện địa If tự nhiên lưu vực sông Cả Chương 2: Quy luật hình thành mua lớn và tỉnh hình dự báo lũ trên lưu vực sông Cả Chương 3: Ứng dung mô hình DIMOSOP dy báo đồng chảy lũ trên lũ vực sông Cả Chương 4:Dién toán dòng chảy trên lưu vực sông Cả. Kết luận và kiến nghị. Hc viên: Nguyễn Thu Hiền ~ Cao học 12V Tuận vẫn thạc sĩ 13 ch CHUONG 1: DIEU KIEN DIA LY TỰ NHIÊN LƯU VỰC SONG CA 1. DIEU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ DÂN SINH KINH TE TLL.
Vite dia bb “Sông Cả la một trong 9 hệ thống sông lớn của nước ta. Sông bắt nguồn từ nước ban Lào, chảy qua hau hết địa phận tỉnh Nghệ An, phần nảy được gọi là sông Cả. Đến hạ lưu vùng Nam Din sông tiếp nhận phụ lưu sông La từ Hà Tĩnh chảy sang. “Từ ngã ba này ra tới biển sông được gọi là sông Lam.
Lưu vực sông Cả nằm ở ving Bắc Trung bộ, có to độ địa lý từ 18”15' đến 201030" vĩ độ Bắc; 103°45'20" đến. Điểm dầu của lưu vực nằm ở toa độ 20°10'30" độ vĩ Bắc; Hoe viên: Nguyễn Thu Hien — Cao học 17V. Luận vấn thạc sĩ "4 Chuyên ngành Thủy vẫn học 10314520" kinh độ Đông. Cửa ra của lưu vực nằm ở toa độ 18945'27" độ vĩ Bắc; 105°46°40" kinh độ Dong, Điểm sông Cả chảy vào đất ‘gt Nam tại Biên giới Việt Lao trên dòng Nam Mô có toa độ: 19°24'S9" độ vĩ Bắc; 104°04'12" kinh độ Đồng, Lưu vực sông Cả nằm trên hai quốc gia, phin thượng nguồn nằm trên đất tỉnh Phéng Sa Vẫn và Sam Nưa của nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.
Ở Việt Nam, lưu vực sông nằm trên địa phận của 3 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh. - Thuộc tinh Thanh Ho, lơi vụ sông Cả chiếm 12 điện ích huyện Như Xuân trên lưu vực sông Nhánh - sông Chàng, “Thuộc tỉnh Nghệ An, lưu vực nằm trên đất huyện Qué Phong, Quy Châu, Quy Hop, Nghĩa Ban, Tân Kỳ (nhánh sông Hiểu). Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Đô Lương, Thanh Chương, Nam Đàn, Hưng Nguy ên (nhánh dòng chính sông Lam) ~ Thuộc tinh Hà Tinh lưu vực nằm ở các huyện Hương Sơn, Hương Khê, Vũ. Quang, Nghỉ Xuân La vực sông Cả được giới hạn bởi phía Bắc tinh Nghệ An từ đường quốc lộ 1A lên gấp với lưu vue sông Hoàng Mai, Khe Dita, Độ Ông - lưu vực sông Mực - lưu ye sông Chu; Phía Tây giáp lưu vực sông Mã sông Mé Kông; Phía Nam giáp lưu vực sông Gianh, sông Tri và sông Rio i; Biển ở phía Đông, ‘Theo tải liệu đặc trưng mạng lưới sông ngòi Việt Nam của tổng cục Thuỷ Văn xuất bản, diện tích tự nhiên toàn bộ lưu vực sông Cả, tính từ thượng nguồn đến cửa.
sông là 27200 km? và phân bổ trén các địa dư hành chỉnh như sau: Hc viên: Nguyễn Thu Hiền ~ Cao học 12V Luận vấn thạc sĩ 15 Chuyên ngành Thủy vẫn học Bang 1.1: Phân bé diện tích theo địa bản hành chính: Lưu vực Sông | Diện tích tự | Diện tích lâm | Dign tich nông |_ Diệntích Cả nhiên (km?) | nghiệp(ha) | nghiệp(ha) | khác (ha) Tổng lưu vực 21200 1798830 | 449266 471910 Lào 9410 681.221 Nghệ An 148609 | 883410 | 33173 168935 Hà Tình 3.428 200180 | 4972 92878 Lưu vực sông Cả phần thuộc lãnh thổ Việt Nam có thé phân chia 3 dang địa hình: ~ Vùng đồi núi cao: Vùng này thuộc 9 huyện miễn núi của Nghệ An và Ha Tĩnh bao. gdm: Ky Sơn, Con Cuông, Thanh Chương, Qué Phong, Quy Châu, Quỷ Hợp, Nghĩa Đàn, Hương Sơn, Hương Khê. Đây là vùng đồi núi cao gồm các dy núi chạy dai theo hướng từ Đông Bắc xuống Tây Nam, tạo nên những thung lăng sông hẹp vi dốc nỗi hình thành những sông nhánh lớn như Nam Mô, Hudi Nguyễn, sông Hiểu, sông Giăng, sông La. Xen kẽ với những day núi lớn thường cỏ những day núi đá vôi.
như ở thượng nguồn sông Hiểu - Vũng trung dụ: Bao gồm các huyện như Anh Son, Tân Kỳ, một phần đất dai của Hương Sơn, Hương Khê, Thanh Chương. Diện tích đất dai ving trung du thường hẹp nằm ở ha lưu các sông nhánh lớn cấp ï của sông Cả. Đây là vùng đồi trọc với 449 cao từ 300 - 400m xen là đồng bing ven sông của các thung lũng hep có độ cao từ 15 - 25m. Diện tích canh tức chủ yếu tập trung ở các thung lũng hep hạ du các sông suối.
Vùng này chịu ảnh hưởng của lũ khá mạnh nhắt là những trận lũ lớn, Hc viên: Nguyễn Thu Hiền ~ Cao học 12V Luận vấn thạc sĩ 16 Chuyên ngành Thủy van học đất thường bị x61 môn, rửa trồi mạnh, lớp đất sỏi cát thường bị nước lũ mang về, bồi lắp diện tích canh tác vùng ven bãi sông gây trở ngại cho sản xuất. ~ Vùng đồng bằng hạ du sông Cả: Vũng này cổ độ cao mặt đắt từ 6 - Sm ở vũng tiếp giáp với vùng đồi núi thấp, hoặc từ 0,5 - 20m ở ving ven biển. Vùng đồng bằng bởi hệ ng sống mỗi hoặc các nh dio chuyển nước hoặc giao ~ Vùng ven biển vừa chịu ảnh hưởng 10 lại vừa chịu ảnh hưởng của thuỷ triu. Khi có mưa lớn ở hạ du gặp lũ ngoài sông chí h lớn khả năng tiêu tự chảy kém.
Mặt khác do tác động của thuỷ triều, nhất là thời kỳ triều cường gặp lũ lớn thời gian tiêu rit ngắn lại gây ngập ng lâu, nhất là vàng Nam Hung Nghị, 9 xã Nam Dan và 6 xã ở Đức Thọ. VỀ mùa khô do lượng nước thượng nguồn về ít và mặn xâm nhập vào khá sâu, những năm kiệt độ mặn xâm nhập tới trên Chợ Tring 1 - 2km. Độ mặn đạt tới 2 - 3%0 tại công Đức Xá vio những năm kiệt gây trở ngại cho các cổng lấy nước và các tram bom ở hạ du sông Cả. Dite điễm dia chất- thô nhường Đặc điểm địa chất Theo tải liệu của ue địa chất Việt Nam, bản đồ địa chất va khoáng sản Việt "Nam tỷ lệ1/200,000 địa chất và khoáng sin tờ Vinh (GEOLOGY AND MINERAL RESOURCES OF VINH SHEET), tong vùng nghiên cứu xuất lộ gần như đầy đã địn ting địa chit có tuổi từ cổ đến trẻ, “Toàn bộ lưu vực sông Cả thuộc hai đối kiến tạo chính là đối kiến tạo sông Cả và đới oằn võng Sầm Nưa, ngoài ra còn có đới nâng Phu Hoạt.
Trong đó: ~ Phia Bắc vũng nghiên cu thuộc đới nâng Phu Hoạt ~ Từ Nghĩa Đàn trở xuống gần ding chính sông Cả thuộc đới on võng Sim Nữ ~ Phan côn lạ là thuộc đổi kiến tạo sông Cả Hc viên: Nguyễn Thu Hiền ~ Cao học 12V Luận vấn thạc sĩ 1 Chuyên ngành Thủy vẫn học Phương cấu tạo của các đới kiến tạo nhìn chung đều phát tri theo hướng Tay Bắc - Dong Nai có một pk nhỏ chuyển hướng Đông Bắc - Tây Nam (dưới Nghĩa Bin. Các hg thống đứt gây trong vũng bao gồm: ~ Dit gãy sâu sông Cả kéo dai theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, đứt gãy này có liên quan đến sự hình thành địa hào Neogen. - itt gây sâu Rio Nay kéo dii hơn 100km theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, góc đốc 80" đỗ về Tây Nam, sâu 32km, ~ Đứt gay Sim Nua chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam bị chặn bởi đứt sấy sông Cả + itt gây Quỷ Châu - Sông Hiểu. Các hệ thông đứt gay trên đây có liên quan đến đặc điểm địa chất công trình, địa chất thủy văn và còn là tiễn để cho sự phát triển của các dng sông lớn nhỏ trong vùng 'VỀ địa chất thủy văn, nước dưới dat trong vùng nghiên cứu có nhiều hạn chế, không phong phú.
Vin đề này được giải thích trên cơ sở cấu tạo địa chit, đặc điểm địa mạo, điều kiện khí tượng thủy văn. Trên toàn vùng nghiên cứu nhận thấy: các đã cổ khả năng chứa nước chiếm một khối lượng không lớn so với các loại đất đã thắm nước kém và chứa nước kém. Mặt khác do địa hình ving nghiễn cứu bị phân cất mạnh, sườn núi dốc, độ dốc lòng sông, suối lớn làm cho nước không có. điều kiện tích t lại ma thoát nhanh ra các hệ thống sông suối lớn.
Chất lượng nước dưới đất của vùng thuộc loại nước sigu nhạt, nước mễm (có độ plt = 6). Nỗi chung chất lượng tốt, đảm bảo cho ăn uống, sinh hoạt và có thé khai thác nước ngằm để tưới khoáng sin, lưu vực sông Củ có edu tạo địa chất rất phức tạp, các nham vị thạch có mat ấy đủ các lớp tuổi từ cổ đến trẻ, tiếp theo là những hoạt động kiến tạo. đã làm thay đổi các cơ cấu kiến trúc của nham thạch trong đỏ có mặt của các thành. phần sa khoảng khác nhau.
Nhìn chung trong toàn vùng gặp rit nhiễu loi sa khoáng từ đơn giàn đến phúc tạp, ừ nham thạch rẻ tiễn như vật liệu xây dựng cho cđến những khoán sản quỷ như Vang, Rubi. Các mỏ khoáng sản có giá trị như thi Hc viên: Nguyễn Thu Hiền ~ Cao học 12V Luận vấn thạc sĩ 18 Chuyên ngành Thủy van học (Quy Hợp), sắt (Thạch Khí ), Ru bi (Quy Chiu), vàng gặp nhiều ở các thung lũng tyên khoáng trong vùng là một thể mạnh đẻ tạo điều kiện cho việc. phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn hiện tại và trong tương lai lâu dai Đặc điềm thé nhường Đắt dai là sản phẩm của đá me, khí hậu và thảm thực vật. Chất lượng của đất dai (hoá tính và lý tính) có ảnh hưởng quyết định đến sự sinh trưởng và phát triển ‘cia các loại cây trồng.
Dựa vào những chỉ tiêu chuyên môn của ngành thé nhưỡng, ‘qua khảo sắt, thi nghiệm các mẫu đất, Bộ Nông nghiệp đã tiền hành thiết lập bản đồ thổ nhường ở lưu vục sông Ca. Cc loại đất chính ở ving lưu vục li + it phủ sa và dit cát ven biển. + Đất bùn lầy. + Đất mặn + Đất Feralitic mùn vàng nhạt trên núi.
+ Dit Feraliti rên núi + Đất Feralitic điển hình nhiệt đới ẩm vùng đồi. + Dit MacgalitFenliựe + Đắt lúa nước vùng đồi Ving đồng bing sông Cá có các loi đắt chủ yếu là đt phủ sa và đắt cát ven biển, đắt bản ly, đất mặn và đất Feraliúe điển hình nhiệt đới âm ving đôi. Đất dai vùng trung du khá đa dạng: Các loại đất chua, đất giây hoặc giây mạnh ủng nước G vùng đổi chuyển tiếp từ đồng bằng lên núi, loại dat chủ yếu là Feralitic. Do phải chịu anh hưởng tổng hợp của các nhân tổ địa lý, địa hình.
khí hậu, lớp phủ bÈ mặt.