Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Áp dụng mô hình vòng tròn thảo luận văn chương trong dạy học văn nghị luận văn học trong chương trình THCS" của tác giả Hoàng Thị Thanh Tâm (ngành Sư phạm Ngữ Văn, Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Mai Anh) được thực hiện trong bối cảnh Bộ Giáo dục và Đào tạo đang đẩy mạnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông. Định hướng đổi mới yêu cầu chuyển dịch trọng tâm từ việc trang bị kiến thức truyền thụ một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học, đặc biệt là năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, tư duy sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề.
Trong môn Ngữ văn cấp Trung học cơ sở (THCS), phân môn Tập làm văn nói chung và kiểu bài văn nghị luận văn học nói riêng chiếm thời lượng giảng dạy đáng kể. Tuy nhiên, thực tiễn dạy học thời gian qua cho thấy phương pháp giảng dạy nhìn chung vẫn mang tính thao tác nhỏ lẻ, chủ yếu dựa trên việc giáo viên cung cấp bài văn mẫu và phân tích một chiều, khiến học sinh thụ động ghi chép, chưa phát huy được tính chủ động và năng lực tạo lập văn bản sáng tạo. Nguyên nhân cốt lõi được xác định là do thiếu vắng các mô hình dạy học hiện đại có khả năng hiện thực hóa tư tưởng đổi mới dạy học làm văn theo hướng trải nghiệm và thực hành.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là nghiên cứu việc vận dụng mô hình "Vòng tròn thảo luận văn chương" (Literature Circles) vào phân môn Tập làm văn nhằm khẳng định vai trò của việc đổi mới phương pháp, củng cố các kỹ năng tạo lập văn bản nghị luận văn học và phát huy năng lực hợp tác, tư duy phản biện cho học sinh THCS.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về các mô hình dạy học Ngữ văn, trong đó đi sâu vào lí thuyết mô hình vòng tròn thảo luận văn chương (Literature Circles).
- Nghiên cứu và xác lập cách thức triển khai mô hình vòng tròn thảo luận văn chương khi dạy văn nghị luận văn học ở cấp THCS.
- Thiết kế các giáo án dạy học văn nghị luận văn học có áp dụng mô hình vòng tròn thảo luận văn chương và xác định phương án thực nghiệm sư phạm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mô hình vòng tròn thảo luận văn chương khi áp dụng trong dạy học văn nghị luận văn học.
- Phạm vi nghiên cứu: Các đề văn, dạng bài và tiết học văn nghị luận thuộc chương trình Ngữ văn cấp Trung học cơ sở (trọng tâm là SGK Ngữ văn 7 và Ngữ văn 8).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết tiếp nhận văn học, lý thuyết dạy học tích cực và các nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp dạy học Tập làm văn tại Việt Nam và trên thế giới.
Tác giả hệ thống hóa lịch sử các mô hình dạy học văn bản tại Việt Nam qua bốn giai đoạn tiêu biểu:
- Mô hình Giảng văn: Bắt đầu từ công trình Quốc văn trích diễm (1925) của Dương Quảng Hàm và tiếp nối trong các sách giáo khoa miền Nam giai đoạn 1954–1975 (như tài liệu của Đỗ Văn Tú), chú trọng giải thích văn thể, xuất xứ, đại ý, bố cục và phê bình lời văn.
- Mô hình Phân tích: Chú ý đến các thao tác tư duy (liên tưởng, tưởng tượng, phân tích, tổng hợp) và nối kết cá tính người đọc với tác giả, coi trọng tính định hướng sư phạm tập thể.
- Mô hình Công nghệ dạy văn: Được Phạm Toàn (2006) phát triển trên nền tảng thuyết hành vi và quan điểm thao tác, tập trung hình thành các hành động học cho học sinh.
- Mô hình Đọc hiểu văn bản: Được khởi xướng chính thức từ chương trình thí điểm năm 2006 gắn liền với các công trình nghiên cứu của Trần Đình Sử (2003, 2013), xác định dạy học văn là hình thành năng lực và kỹ năng đọc - hiểu để học sinh tự tiếp nhận văn bản cùng loại.
Bên cạnh đó, tác giả khảo sát các mô hình dạy đọc tương tác của phương Tây gồm:
- Hội thảo đọc (Reading Workshop) theo nghiên cứu của Lucy Calkins (2010): Tổ chức cho học sinh tự chọn sách, đọc độc lập và thảo luận nhóm nhỏ.
- Câu lạc bộ sách (Book Club) theo nghiên cứu của T. E. Raphael và E. H. Hiebert (1996): Tích hợp kỹ năng đọc, viết, nghe, nói thông qua viết nhật ký đọc sách và thảo luận nhóm.
- Vòng tròn thảo luận văn chương (Literature Circles) theo nghiên cứu của Harvey Daniels (2002): Mô hình nhóm nhỏ hợp tác đọc, phân vai thực hiện các nhiệm vụ đọc và đối thoại tự nhiên.
Về thể loại, khóa luận dựa trên hệ thống lí luận về văn nghị luận văn học (khái niệm, cấu trúc luận điểm, luận cứ, lập luận) và các tài liệu chuyên môn của Bộ GD&ĐT, các công trình của Phan Trọng Luận, Đỗ Ngọc Thống, Nguyễn Thành Thi, Phạm Minh Diệu, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Quốc Siêu, Bảo Quyến.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng gồm:
- Phương pháp thống kê, phân loại: Khảo sát, thống kê và phân loại các dạng bài, tiết học và đề văn nghị luận trong chương trình SGK Ngữ văn THCS.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích lí luận dạy học, cấu trúc mô hình phân vai và thao tác làm bài văn nghị luận văn học.
- Phương pháp thực hành: Xây dựng quy trình dạy học, biên soạn phiếu bài tập và thiết kế giáo án thực nghiệm.
Nguồn dữ liệu và ngữ liệu phân tích: Các văn bản văn học và văn bản nghị luận mẫu trong SGK Ngữ văn 7 và Ngữ văn 8 (như Chiếu dời đô của Lý Công Uẩn, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta và Chống nạn thất học của Hồ Chí Minh, chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến, Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải, Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi, đoạn trích thơ Đò Lèn của Nguyễn Duy).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương 1 làm rõ các phương pháp đặc thù của phân môn Tập làm văn, cấu trúc mô hình Vòng tròn thảo luận văn chương và đặc điểm của văn nghị luận văn học.
Về phương pháp dạy học Tập làm văn, tác giả phân định rõ hai nhóm phương pháp:
- Phương pháp dạy lí thuyết: Bao gồm truyền đạt trực tiếp (diễn dịch, phân tích khái niệm); phân tích mẫu (sử dụng văn bản mẫu theo hướng quy nạp để hình thành khái niệm hoặc diễn dịch để minh họa); dạy học theo tình huống giao tiếp; củng cố khái niệm bằng sơ đồ, biểu bảng và bài tập.
- Phương pháp dạy thực hành: Tổ chức hệ thống bài tập thực hành lời nói (hội thoại, độc thoại), phương pháp ra đề văn (phân biệt đề đóng truyền thống và đề mở hiện đại) cùng quy trình chấm, trả bài nghiêm ngặt theo tiêu chí cấu trúc và tính liên kết logic.
Về mô hình Vòng tròn thảo luận văn chương của Daniels (2002), khóa luận phân tích cơ cấu 4 vai trò nòng cốt của học sinh:
- Vai "người liên hệ": Tìm kiếm mối liên hệ giữa nội dung văn bản với đời sống thực tế, cảm xúc cá nhân hoặc các tác phẩm khác.
- Vai "người hỏi": Thiết lập hệ thống câu hỏi về từ ngữ, cấu trúc, tư tưởng hoặc dụng ý nghệ thuật của tác giả.
- Vai "người tìm những điểm quan trọng": Lựa chọn, trích xuất các câu văn, luận điểm, dẫn chứng then chốt và giải thích lý do lựa chọn.
- Vai "người vẽ tranh": Trực quan hóa nội dung hoặc cảm xúc gợi ra từ văn bản dưới dạng hình ảnh, sơ đồ.
Khóa luận tổng hợp 11 đặc điểm của mô hình Daniels, tiêu biểu như: học sinh tự chọn ngữ liệu, nhóm nhỏ hình thành tạm thời, lịch trình gặp gỡ định kỳ, chủ đề do học sinh đề xuất, giáo viên đóng vai trò cố vấn/quan sát kín đáo, đánh giá qua quan sát và tự đánh giá.
Về văn nghị luận văn học, tác giả xác định luận điểm là linh hồn, lập luận là phương thức tổ chức. Khóa luận hệ thống hóa các thao tác lập luận cơ bản trong bảng sau:
| Thao tác lập luận |
Khái niệm và đặc điểm |
Sự khác biệt cốt lõi |
| Chứng minh |
Sử dụng lí lẽ và dẫn chứng từ tác phẩm văn học để làm sáng tỏ vấn đề |
Dùng dẫn chứng thực tế trong văn bản là chủ yếu |
| Giải thích |
Sử dụng lí lẽ giúp người đọc hiểu rõ bản chất của vấn đề/khái niệm |
Dùng lí lẽ cắt nghĩa là chính |
| Phân tích |
Chia nhỏ đối tượng thành nhiều phương diện nội dung, nghệ thuật để tìm bản chất |
Xem xét chi tiết các yếu tố hình ảnh, ngôn từ, giọng điệu |
| Tổng hợp |
Từ những yếu tố đã phân tích, khái quát lại thành nhận định chung |
Rút ra kết luận mang tính bao quát |
| Bình giảng |
Lựa chọn cái hay, cái đẹp để bộc lộ cảm nhận, rung động trước tác phẩm |
Lựa chọn chi tiết tâm đắc, đặc sắc để cảm thụ |
| Bình luận |
Đưa ra ý kiến, quan điểm cá nhân nhằm đánh giá, khẳng định vấn đề |
Bày tỏ chính kiến, nhận định giá trị |
Đồng thời, chương này phân tích sự tiến hóa của đề văn từ thời khoa bảng phong kiến, qua cải cách giáo dục năm 2003 (đề SGK và đề đọc hiểu ngoài SGK) cho đến dạng đề văn nghị luận văn học đa phương thức (kết hợp văn bản ngôn từ với hình ảnh, đoạn trích clip).
Chương 2: Cách thức triển khai mô hình vòng tròn thảo luận văn chương khi dạy văn nghị luận văn học
Chương 2 trình bày các giải pháp tổ chức dạy học cụ thể, xây dựng hai quy trình tổ chức lớp học tùy thuộc vào mức độ kinh nghiệm của học sinh:
-
Quy trình dành cho học sinh chưa có kinh nghiệm làm việc hợp tác: Thiết kế lộ trình 10 ngày để hình thành kỹ năng:
- Ngày 1: Giới thiệu khái niệm Vòng tròn thảo luận văn chương qua một truyện ngắn mẫu.
- Ngày 2 đến ngày 5: Học sinh đọc truyện ngắn và luyện tập từng vai riêng biệt; các nhóm 4 người cùng vai gặp nhau thảo luận, sau đó thảo luận toàn lớp để làm sáng tỏ vai trò trọng tâm.
- Ngày 6 đến ngày 10: Học sinh đọc tiểu thuyết ngắn, phân chia đầy đủ 4 vai trong nhóm 4 người, thực hiện luân phiên đổi vai mỗi ngày và chia sẻ kết quả trước toàn lớp.
-
Quy trình dành cho học sinh đã quen với làm việc hợp tác: Tổ chức linh hoạt trong tiết học theo 7 bước:
- Bước 1 (Chọn ngữ liệu và lập nhóm): Giáo viên cung cấp hệ thống văn bản, học sinh tự chọn và tạo nhóm 4–5 người.
- Bước 2 (Hướng dẫn phản hồi mở): Nhắc lại kỹ thuật ghi chép cảm xúc, liên hệ, từ ngữ, câu hỏi hoặc hình vẽ.
- Bước 3 (Đọc và lập phiếu phản hồi): Dành 20–30 phút cho học sinh đọc văn bản và hoàn thành phiếu ghi chép (dành 5 phút cuối trước khi hết giờ để tổng hợp).
- Bước 4 (Thảo luận nhóm): Các thành viên đối thoại tự nhiên trong nhóm từ 10–15 phút.
- Bước 5 (Giáo viên quan sát): Giáo viên theo dõi kín đáo, ghi nhận các trường hợp thảo luận tiêu biểu mà không can thiệp trực tiếp.
- Bước 6 (Chia sẻ toàn lớp và phản ánh): Toàn lớp tập hợp, đại diện nhóm trình bày, nhận xét chéo và đánh giá các kỹ năng xã hội (kỹ năng hợp tác tốt và chưa tốt).
- Bước 7 (Chỉ định nhiệm vụ tiếp theo): Giao đoạn đọc mới và niêm yết danh sách kỹ năng xã hội cần cải thiện lên bảng lớp.
Chương này cũng giới thiệu việc thiết kế phiếu bài tập dựa trên chiến thuật đánh dấu và ghi chú bên lề qua 5 bước thao tác: (1) Lựa chọn văn bản; (2) Xác định mục đích đánh dấu luận điểm, luận cứ; (3) Đọc lướt và đánh dấu nháp bằng bút chì; (4) Tinh lọc từ khóa cô đọng; (5) Ghi chú cảm nhận, phán đoán vào các cột bên lề phiếu học tập.
Khóa luận cụ thể hóa cách phối hợp các phương pháp đặc thù Tập làm văn qua 5 tình huống dạy học:
- Phối hợp diễn dịch - quy nạp để dạy lí thuyết khái niệm trong bài Tìm hiểu chung về văn nghị luận (Ngữ văn 7, tập 2 qua văn bản Chống nạn thất học).
- Dạy học theo tình huống giao tiếp trong bài Đề văn nghị luận và việc lập dàn ý cho bài văn nghị luận (Ngữ văn 7, tập 2).
- Sử dụng phương pháp đọc hiểu để phân tích đề và lập dàn ý từ văn bản mẫu.
- Tổ chức thực hành hội thoại luyện nói nhằm xác định hệ thống luận cứ, luận điểm.
- Tổ chức thực hành hội thoại luyện viết đoạn văn diễn dịch và quy nạp trong bài Viết đoạn văn trình bày luận điểm (Ngữ văn 8, tập 2).
Chương 3: Thiết kế các tiết dạy văn nghị luận văn học có áp dụng mô hình vòng tròn thảo luận văn chương
Chương 3 tập trung thiết kế giáo án chi tiết và kế hoạch thực nghiệm sư phạm:
- Xây dựng 02 giáo án thực nghiệm phân môn Tập làm văn lớp 8:
- Giáo án tiết "Viết đoạn văn trình bày luận điểm" (Ngữ văn 8, tập 2), sử dụng đoạn trích Chiếu dời đô để học sinh thực hành phân tích cấu trúc diễn dịch, quy nạp qua phiếu học tập và phân vai thảo luận.
- Giáo án tiết "Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm" (Ngữ văn 8, tập 2), tổ chức nhóm thảo luận xây dựng hệ thống luận điểm cho các đề tài văn học.
- Thiết lập khung kế hoạch thực nghiệm sư phạm:
- Xác định mục đích thực nghiệm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của mô hình trong việc nâng cao kỹ năng viết văn nghị luận của học sinh.
- Phân định rõ đối tượng, địa điểm, thời gian và nội dung bài dạy thực nghiệm theo quy chuẩn nghiên cứu sư phạm ứng dụng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp cụ thể sau:
- Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa một cách có cơ sở các mô hình dạy học môn Ngữ văn ở Việt Nam và thế giới, làm rõ vị trí của mô hình Vòng tròn thảo luận văn chương trong xu thế đổi mới phương pháp dạy học định hướng phát triển năng lực.
- Chuyển giao và thích ứng mô hình: Nghiên cứu đã chuyển giao thành công mô hình Literature Circles vốn chủ yếu dùng cho hoạt động đọc hiểu tác phẩm văn học sang phục vụ trực tiếp cho phân môn Tập làm văn (kiểu bài nghị luận văn học).
- Quy trình hóa cụ thể: Xây dựng tiến trình 7 bước chặt chẽ, bảng phân vai 4 vị trí phù hợp với tâm lý học sinh THCS, cùng kỹ thuật thiết kế phiếu bài tập ghi chú bên lề giúp học sinh rèn luyện tư duy phân tích lập luận một cách chủ động.
- Sản phẩm sư phạm ứng dụng: Biên soạn hệ thống giáo án mẫu hoàn chỉnh cho chương trình Ngữ văn 8 (tập 2) kèm theo các đề bài minh họa đa dạng (từ đề văn SGK, đề đọc hiểu mở đến đề văn đa phương thức).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận chủ yếu tập trung khảo sát và thiết kế dạy học cho các bài học thuộc phân môn Tập làm văn cấp THCS (trọng tâm là chương trình Ngữ văn 7 và Ngữ văn 8 hiện hành tại thời điểm nghiên cứu). Dữ liệu thực nghiệm sư phạm trong tài liệu dừng lại ở khâu thiết kế kế hoạch và giáo án bài dạy, chưa bao quát sang bậc THPT.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng phạm vi áp dụng mô hình vòng tròn thảo luận văn chương cho kiểu bài nghị luận xã hội và các bài học văn nghị luận ở cấp Trung học phổ thông; đồng thời nghiên cứu sâu hơn việc ứng dụng mô hình với các đề thi tích hợp văn bản đa phương thức trong chương trình giáo dục phổ thông mới.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn thiết thực đối với:
- Sinh viên và học viên ngành Sư phạm Ngữ văn: Cung cấp một nghiên cứu hoàn chỉnh về phương pháp vận dụng các mô hình dạy học tương tác quốc tế vào phân môn Tập làm văn.
- Giáo viên Ngữ văn cấp THCS: Tham khảo quy trình tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, kỹ thuật thiết kế phiếu học tập tích hợp ghi chú bên lề và các giáo án mẫu về xây dựng luận điểm, viết đoạn văn nghị luận.
- Người nghiên cứu phương pháp dạy học bộ môn: Tham khảo khung lý thuyết so sánh các mô hình dạy học Ngữ văn tại Việt Nam từ năm 1925 đến nay.
Câu hỏi thường gặp
1. Bốn vai trò cơ bản của học sinh trong mô hình Vòng tròn thảo luận văn chương được tác giả vận dụng như thế nào?
Bốn vai gồm: (1) Người liên hệ (tìm mối liên hệ giữa văn bản với thực tế đời sống, cảm xúc bản thân hoặc tác phẩm khác); (2) Người hỏi (đặt các câu hỏi về nội dung, từ ngữ, dụng ý nghệ thuật của tác giả); (3) Người tìm những điểm quan trọng (chỉ ra các luận điểm, dẫn chứng, câu văn đặc sắc và giải thích lý do lựa chọn); (4) Người vẽ tranh (chuyển hóa ý tưởng, luận điểm hoặc cảm xúc gợi ra từ văn bản thành hình vẽ, sơ đồ trực quan).
2. Quy trình áp dụng mô hình cho học sinh chưa có kinh nghiệm hợp tác được thiết kế ra sao?
Quy trình được thiết kế kéo dài 10 ngày: Ngày 1 giới thiệu mô hình qua truyện ngắn; Ngày 2 đến 5 học sinh đọc truyện ngắn và luyện tập độc lập từng vai theo nhóm cùng vai; Ngày 6 đến 10 học sinh đọc tiểu thuyết ngắn, thành lập nhóm 4 người với đầy đủ 4 vai khác nhau và luân phiên đổi vai mỗi ngày trước khi chia sẻ toàn lớp.
3. Chiến thuật đánh dấu và ghi chú bên lề trên phiếu bài tập gồm những bước nào?
Gồm 5 bước: (1) Lựa chọn phần văn bản cần đọc hiểu; (2) Xác định mục đích đánh dấu (tìm luận điểm, luận cứ, khái niệm); (3) Đọc lướt lần đầu và đánh dấu bằng bút chì ở lần đọc thứ hai; (4) Đọc lại phần đánh dấu để tinh lọc từ khóa cô đọng; (5) Đọc phần đánh dấu và tiến hành viết ghi chú cảm nhận, phán đoán, phân tích vào phần lề của phiếu bài tập.
4. Khóa luận phân biệt các thao tác lập luận nào trong văn bản nghị luận văn học?
Tác giả phân biệt 6 thao tác chính: Chứng minh (dùng dẫn chứng là chủ yếu), Giải thích (dùng lí lẽ là chính), Phân tích (chia nhỏ yếu tố nội dung, nghệ thuật), Tổng hợp (khái quát lại từ các yếu tố đã phân tích), Bình giảng (chọn lọc chi tiết hay, đặc sắc để cảm nhận) và Bình luận (đưa ra ý kiến khẳng định vấn đề).
5. Những tiết học cụ thể nào được chọn để thiết kế giáo án thực nghiệm?
Hai tiết học trong chương trình Ngữ văn 8 (tập 2) được thiết kế giáo án là bài "Viết đoạn văn trình bày luận điểm" và bài "Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm".
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Thanh Tâm đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu chuyển giao và vận dụng mô hình Vòng tròn thảo luận văn chương (Literature Circles) vào việc dạy học văn nghị luận văn học ở cấp THCS. Công trình đã xác lập được cơ sở lý luận vững chắc, quy trình triển khai 7 bước rõ ràng cùng hệ thống giáo án thực nghiệm minh họa chi tiết. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao, góp phần tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh và thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học phân môn Tập làm văn theo định hướng phát triển năng lực.