Tổng quan về giáo trình

Cuốn sách Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Ngữ văn Trung học cơ sở do PGS.TS. Tưởng Duy Hải làm Chủ biên, cùng tập thể tác giả gồm Dương Thị Kim Dư, Tiêu Thị Mỹ Hồng, Phạm Quỳnh và Đinh Lưu Hoàng Thái biên soạn, được Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành (Mã số ISBN: 978-604-0-10755-8, Quyết định xuất bản số 5407/QĐ-GD-HN ngày 12/10/2017). Trong chương trình đào tạo ngành Sư phạm Ngữ văn và Giáo dục học ở bậc đại học cũng như sau đại học, tài liệu này đóng vai trò là tài liệu chuyên khảo và tham khảo nghiệp vụ, phục vụ trực tiếp cho học phần Phương pháp dạy học Ngữ văn và Thiết kế hoạt động giáo dục.

Mục tiêu đào tạo của tài liệu tập trung vào việc trang bị cho người học hệ thống lý luận về học tập trải nghiệm, quy trình thiết kế chủ đề dạy học tích hợp và kỹ thuật tổ chức, đánh giá năng lực học sinh theo định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Cụ thể, tài liệu hỗ trợ người học hình thành năng lực sư phạm trong việc cụ thể hóa các yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể (công bố ngày 27/7/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), nhằm phát triển các năng lực chung (tự chủ, hợp tác, sáng tạo, giao tiếp, tính toán) và năng lực thẩm mỹ, ngôn ngữ đặc thù của môn Ngữ văn.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo mô hình tiếp cận tích hợp giữa lý thuyết giáo dục học hiện đại và thực hành sư phạm ứng dụng. Nội dung sách được phân chia thành ba hợp phần rõ rệt: Phần 1 thiết lập khung lý thuyết và quy trình thiết kế tổng quát; Phần 2 mô tả chi tiết 8 chủ đề thực hành trải nghiệm môn Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 9; Phần 3 là hệ thống phụ lục chứa bộ công cụ đánh giá đa chiều và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật công nghệ thông tin phục vụ báo cáo sản phẩm.

Điểm đặc sắc của tài liệu thể hiện ở việc xây dựng cấu trúc chủ đề theo hai tuyến song song tương tác: một tuyến mô tả chi tiết hoạt động chiếm lĩnh kiến thức của học sinh, tuyến còn lại chỉ dẫn cụ thể thao tác quản lý, tư vấn và điều phối của giáo viên. Phương pháp tiếp cận này giúp chuyển hóa các khái niệm lý thuyết trừu tượng thành các bước triển khai cụ thể trong môi trường dạy học thực tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai theo tiến trình logic từ cơ sở lý luận, phương pháp luận thiết kế cho đến các kịch bản thực thi chi tiết và hệ thống công cụ đo lường:

  • Phần 1: Một số vấn đề chung về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong các môn học: Trình bày định nghĩa, đặc trưng, mô hình học tập trải nghiệm và vai trò của phương pháp này đối với sự phát triển năng lực của người học. Chương này đưa ra khung quy trình thiết kế 5 bước tổ chức, phân tích 5 giai đoạn nhận thức của học sinh và hệ thống hóa các yêu cầu quản lý lớp học theo văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Phần 2: Hướng dẫn thực hiện các chủ đề hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong môn Ngữ văn cấp Trung học cơ sở: Bao gồm 8 chủ đề thực hành mẫu được phân bố đều cho các khối lớp THCS:
    • Chủ đề 1: Sân khấu hóa truyện dân gian (Ngữ văn 6): Hướng dẫn học sinh chuyển thể các tác phẩm truyện dân gian đã học (như Sơn Tinh, Thủy Tinh, Ếch ngồi đáy giếng) thành kịch bản sân khấu và tổ chức biểu diễn tiểu phẩm, gắn với phân phối chương trình từ Bài 10 đến Bài 13 và Bài 18 SGK Ngữ văn 6 tập một.
    • Chủ đề 2: Tôi là nhà văn (Ngữ văn 6): Rèn luyện kỹ năng quan sát thực tế, liên tưởng, so sánh, nhân hóa và thiết lập dàn ý để viết một văn bản miêu tả hoàn chỉnh, kết nối với Bài 18 SGK Ngữ văn 6 tập hai.
    • Chủ đề 3: Viết về "Người thắp lên ngọn lửa tâm hồn" (Ngữ văn 7): Thực hiện dự án biên tập tập san tri ân thầy cô và mái trường, tích hợp kỹ năng làm văn biểu cảm trực tiếp/gián tiếp gắn với Bài 10 SGK Ngữ văn 7 tập một.
    • Chủ đề 4: Nếu tôi là Hiệu trưởng (Ngữ văn 7): Xây dựng đề án tranh cử và diễn thuyết trước tập thể, ứng dụng các thao tác lập luận giải thích và chứng minh theo Bài 26 SGK Ngữ văn 7 tập hai.
    • Chủ đề 5: Tiếng Việt muôn màu (Ngữ văn 8): Khám phá sự phong phú của từ vựng, ngữ pháp và các hiện tượng ngôn ngữ tiếng Việt trong đời sống xã hội.
    • Chủ đề 6: Danh lam thắng cảnh Việt Nam (Ngữ văn 8): Vận dụng văn bản thuyết minh để thiết kế tài liệu giới thiệu, hướng dẫn du lịch và quảng bá di tích lịch sử, danh thắng địa phương.
    • Chủ đề 7: Người lính trong mắt em (Ngữ văn 9): Nghiên cứu hình tượng người lính qua các tác phẩm văn học hiện đại kết hợp phỏng vấn nhân chứng lịch sử và viết bài thu hoạch.
    • Chủ đề 8: Phụ nữ xưa và nay (Ngữ văn 9): Phân tích, so sánh hình tượng người phụ nữ trong văn học trung đại và xã hội hiện đại, tổ chức triển lãm chuyên đề và thảo luận về bình đẳng giới.
  • Phần 3 (Phụ lục): Hệ thống biểu mẫu đánh giá và công cụ hỗ trợ công nghệ: Cung cấp hệ thống 5 mẫu phiếu đánh giá hoạt động nhóm, cá nhân, báo cáo, quá trình của giáo viên và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật tạo video clip bằng phần mềm Windows Movie Maker 2012 cùng kỹ thuật thiết lập website cá nhân, nhóm trên nền tảng Google Sites.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Hệ thống lý thuyết trong tài liệu được xây dựng vững chắc trên các công trình nghiên cứu giáo dục học và tâm lý học nhận thức quốc tế:

  • Thuyết học tập từ kinh nghiệm (Experiential Learning): Dựa trên quan điểm của John Dewey về việc học tập chỉ có ý nghĩa khi người học huy động kinh nghiệm cụ thể vào hành động; mô hình chu trình tương tác lặp giữa kiến thức và trải nghiệm của D. Kolb (1984) và Serre (1995); luận điểm của Coleman (1976) về việc gán ý nghĩa thực tế cho tri thức chiếm lĩnh; và lý thuyết nhận thức kép "trong hành động và trên hành động" (reflection-in-action và reflection-on-action) của Donald Schön.
  • Mô hình 5 giai đoạn nhận thức: Khung định hướng tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm gồm: (1) Khám phá (Exploration), (2) Suy nghĩ (Reflection), (3) Trừu tượng hóa (Abstraction), (4) Trở thành người xác nhận (Validation), và (5) Trở thành người quản lý (Management).
  • Mô hình giáo dục gắn với đời sống: Tiếp thu tư tưởng của nhà cải cách giáo dục Nhật Bản Tsunesaburo Makiguchi về mục đích giáo dục xuất phát từ đời sống thực tiễn; các nguyên lý của Legendre (2007) về học tập dựa trên bối cảnh gần gũi; cùng các nghiên cứu thực nghiệm của UNESCO, Balleux, Lindeman, Harrison & Lubin (1965), Maynes, Macintosh & Mappin (1992), Roehler et al. (1990), Spector & Gibson (1991).
  • Khung quy chuẩn quản lý giáo dục Việt Nam: Tích hợp hệ thống văn bản chỉ đạo chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm Công văn số 791/HD-BGDĐT, 4325/BGDĐT-GDTrH, 1290/BGDĐT-GDTrH, 7291/BGDĐT-GDTrH, Quyết định số 3031/QĐ-BGDĐT, và trọng tâm là Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH về việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá.

Kỹ năng phát triển

Giáo trình định hướng phát triển toàn diện các nhóm kỹ năng thực hành nghề nghiệp cho người học:

  • Kỹ năng sư phạm và thiết kế giáo án: Năng lực cấu trúc một chủ đề dạy học tích hợp gồm 10 thành tố cơ bản: Tiêu đề, Mục tiêu, Thời gian, Thiết bị/vật tư, Hình thức hoạt động, Giai đoạn tìm kiếm thông tin, Xử lý thông tin, Xây dựng ý tưởng, Thực hiện sản phẩm, Trình bày báo cáo và Đánh giá.
  • Kỹ năng nghiên cứu và xử lý thông tin: Năng lực thu thập tài liệu liên môn (Ngữ văn kết hợp Lịch sử, Địa lý, Văn hóa học), kỹ thuật lập sơ đồ tư duy để hệ thống hóa dữ liệu và trích xuất từ khóa.
  • Kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin: Sử dụng phần mềm biên tập đa phương tiện (Windows Movie Maker 2012) để dựng video tài liệu, ghi hình phỏng vấn, tạo phụ đề, lồng ghép âm thanh và xuất bản video; thiết kế cấu trúc website trên Google Sites (tạo trang con, chỉnh sửa bố cục 4 phần: Tiêu đề, Điều hướng ngang, Thanh bên, Chân trang).
  • Kỹ năng đo lường và đánh giá: Năng lực vận dụng các thang đo rubric, thiết kế công cụ đánh giá quá trình (formative assessment), kiểm tra chéo đồng đẳng và quản lý hồ sơ học tập (portfolio).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp tiếp cận sư phạm tích cực, chuyển giao toàn bộ tiến trình học tập sang hoạt động tự chủ của học sinh dưới sự cố vấn chuyên môn của giáo viên:

  [Giai đoạn 1]  ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ
                 Giao nhiệm vụ vừa sức, xác định rõ sản phẩm đầu ra cần đạt.
  [Giai đoạn 2]  TỰ TRẢI NGHIỆM THỰC TIỄN
                 Cá nhân/Nhóm thực hiện nhiệm vụ, chiếm lĩnh tri thức và sáng tạo.
  [Giai đoạn 3]  LÀM BÁO CÁO KẾT QUẢ
                 Xử lý dữ liệu, chuẩn bị sản phẩm nhóm & bản thu hoạch cá nhân.
  [Giai đoạn 4]  BÁO CÁO TRƯỚC "CÔNG CHÚNG"
                 Thuyết trình, biểu diễn trên sân khấu/triển lãm; khẳng định giá trị.
  [Giai đoạn 5]  TỔNG KẾT & THỂ CHẾ HÓA KIẾN THỨC
                 Giáo viên chuẩn hóa tri thức bài học; đánh giá năng lực đa chiều.

Phương pháp tổ chức bài tập và dự án thực hành

Người học được phân chia thành các nhóm làm việc từ 3–5 học sinh (nhóm nhỏ lớp 6) hoặc 8–10 học sinh (nhóm dự án lớp 7, 8, 9). Hoạt động thực hành được tổ chức thông qua các nhiệm vụ giải quyết vấn đề gắn với bối cảnh xã hội thực:

  1. Giai đoạn tìm kiếm thông tin: Học sinh tra cứu SGK và mạng Internet qua các từ khóa định hướng (như "Trang phục thời Hùng Vương", "Phương pháp sân khấu hóa", "Bình đẳng giới"), ghi nhận vào Phiếu thu thập thông tin và thực hiện phỏng vấn nhân vật thực tế (người phụ nữ thành đạt, cựu học sinh, giáo viên).
  2. Giai đoạn xử lý và thiết kế: Nhóm thống nhất ý tưởng, vẽ sơ đồ tư duy, xây dựng kịch bản chi tiết, phân cảnh, chế tạo đạo cụ hoặc thiết kế ấn phẩm (tập san, poster).
  3. Giai đoạn thi công và báo cáo: Trưng bày sản phẩm tại không gian trường học, phòng truyền thống hoặc sân khấu hóa trước lớp, khối lớp.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

Hệ thống đánh giá được chuẩn hóa theo định hướng của Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, phối hợp chặt chẽ giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá tổng kết:

  • Tự đánh giá cá nhân (Mẫu 1): Học sinh tự chấm điểm mức độ đóng góp (từ 0 đến 3 điểm) dựa trên Bảng mô tả 6 tiêu chí: Thu thập thông tin, Chia sẻ thông tin, Sự tham gia, Hoàn thành nhiệm vụ, Lắng nghe ý kiến, Hợp tác nhóm.
  • Đánh giá nội bộ nhóm (Mẫu 2 & Mẫu 3): Các thành viên đánh giá chéo mức độ đóng góp của từng cá nhân và thống nhất xếp loại hoạt động chung của nhóm theo 4 thang mức độ (A, B, C, D) dựa trên tiêu chí: Trao đổi thảo luận, Tinh thần làm việc nhóm, Hiệu quả làm việc nhóm.
  • Đánh giá báo cáo đồng đẳng (Mẫu 4): Các nhóm chấm điểm lẫn nhau căn cứ vào Bảng tiêu chí đánh giá báo cáo gồm 3 thành tố: Cấu trúc bài báo cáo/trình bày (tính logic, minh chứng), Kỹ thuật trình bày (sử dụng đa phương tiện, mức độ phối hợp), và Khả năng thảo luận/trả lời câu hỏi.
  • Đánh giá của giáo viên (Mẫu 5): Đánh giá toàn diện 7 tiêu chí định lượng theo Bảng mô tả mức độ quá trình thực hiện chủ đề (từ việc lập kế hoạch, hồ sơ minh chứng, chất lượng sản phẩm truyền thông cho đến phần trả lời câu hỏi chuyên sâu).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Bám sát khung Chương trình Giáo dục phổ thông 2017: Giáo trình được biên soạn ngay sau thời điểm Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể (27/7/2017), đáp ứng yêu cầu chuyển dịch mô hình dạy học từ tiếp cận nội dung sang phát triển năng lực và phẩm chất người học.
  • Hệ thống hóa quy chuẩn pháp lý dạy học: Tài liệu tích hợp toàn bộ các hướng dẫn chỉ đạo chuyên môn quan trọng của ngành giáo dục, bao gồm Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH về tiêu chí phân tích bài học và các công văn định hướng dạy học tích hợp, liên môn (Công văn 791/HD-BGDPT, 4325/BGDĐT-GDTrH).
  • Mô hình thiết kế bài học hai tuyến tương tác: Cấu trúc mỗi chủ đề được phân tách minh bạch giữa hoạt động học tập tự chủ của học sinh và hoạt động tổ chức, hướng dẫn, kiểm soát của giáo viên, giúp người đọc dễ dàng định hình các kịch bản sư phạm trên thực tế.
  • Tích hợp công nghệ thông tin trong sản phẩm học tập: Khác với các tài liệu giảng dạy Ngữ văn truyền thống chỉ tập trung vào văn bản viết, giáo trình đưa kỹ năng số (dựng phim trên Windows Movie Maker, lập website Google Sites, thiết kế đa phương tiện) thành một yêu cầu đầu ra bắt buộc của các chủ đề trải nghiệm.
  • Bộ công cụ đánh giá năng lực hoàn chỉnh: Hệ thống 5 mẫu phiếu đánh giá và 3 bảng mô tả tiêu chí chi tiết (rubrics) giải quyết triệt để vấn đề định tính trong kiểm tra đánh giá hoạt động trải nghiệm, tạo cơ sở cho việc đo lường khách quan và khoa học.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học ngành Sư phạm Ngữ văn: Sử dụng làm tài liệu học tập chính cho các học phần Lý luận và Phương pháp dạy học Ngữ văn, Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, và Thực tập sư phạm tại các trường phổ thông.
  • Học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học và Lý luận & PPDH môn Văn: Dùng làm tài liệu nghiên cứu chuyên đề về phát triển chương trình nhà trường, thiết kế hoạt động giáo dục trải nghiệm và đo lường đánh giá năng lực học sinh.
  • Giảng viên các trường Đại học Sư phạm: Làm tài liệu tham khảo để biên soạn bài giảng, xây dựng đề cương học phần và hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp, đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên.
  • Giáo viên Ngữ văn cấp Trung học cơ sở: Sử dụng làm tài liệu hướng dẫn thực hành chuyên môn nhằm xây dựng kế hoạch giáo dục môn học, thiết kế các chủ đề trải nghiệm sáng tạo và đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo định hướng nghiên cứu bài học.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn, học viên cao học chuyên ngành PPDH Ngữ văn, giảng viên đại học và giáo viên Ngữ văn đang trực tiếp giảng dạy tại các trường Trung học cơ sở trên cả nước.

2. Cần kiến thức nền nào để tiếp cận giáo trình hiệu quả?

Người học cần nắm vững kiến thức cơ bản về Văn học sử, Lý luận văn học, Ngữ pháp tiếng Việt cấp THCS, đồng thời có hiểu biết nền tảng về Giáo dục học đại cương, Tâm lý học lứa tuổi và các kỹ năng tin học văn phòng cơ bản.

3. Cấu trúc của giáo trình có điểm gì khác biệt so với sách phương pháp truyền thống?

Sách không trình bày phương pháp dạy học theo từng phân môn tách biệt (Đọc văn, Tiếng Việt, Tập làm văn) một cách lý thuyết đơn thuần, mà tích hợp kiến thức thành 8 chủ đề trải nghiệm liên môn thực tế, có cấu trúc hai tuyến tương tác (Giáo viên – Học sinh) và cung cấp sẵn toàn bộ hệ thống phiếu đánh giá rubric đi kèm.

4. Làm sao để tự học và ứng dụng giáo trình hiệu quả?

Người học nên nghiên cứu kỹ khung lý thuyết và quy trình 5 bước ở Phần 1, sau đó chọn một chủ đề cụ thể ở Phần 2 (như Sân khấu hóa truyện dân gian hoặc Phụ nữ xưa và nay) để phân tích cấu trúc kịch bản. Cuối cùng, đối chiếu với hệ thống biểu mẫu ở Phần 3 để thiết kế thử nghiệm một kế hoạch bài dạy trải nghiệm thực tế.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình không?

Giáo trình kết nối trực tiếp với bộ sách học sinh Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong các môn học lớp 6, 7, 8, 9 và hệ thống văn bản chỉ đạo đổi mới phương pháp của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đặc biệt là Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH), cùng hệ thống phần mềm công nghệ thông tin miễn phí như Windows Movie Maker và Google Sites.


Kết luận

Cuốn giáo trình Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Ngữ văn Trung học cơ sở xác lập một hệ thống phương pháp luận hoàn chỉnh, gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết học tập trải nghiệm thế giới và thực tiễn đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tại Việt Nam. Thông qua việc cụ thể hóa 8 chủ đề học tập trải nghiệm và cung cấp bộ công cụ đo lường năng lực chuẩn hóa, tài liệu cung cấp cho người học ngành Sư phạm Ngữ văn nền tảng tri thức và kỹ năng nghề nghiệp vững chắc để tổ chức dạy học phát triển năng lực học sinh.

Lộ trình tiếp cận tài liệu được khuyến nghị: (1) Nắm vững cơ sở lý luận và 5 giai đoạn nhận thức tại Phần 1; (2) Phân tích kỹ thuật triển khai 8 chủ đề dạy học chuyên sâu tại Phần 2; (3) Khai thác, vận dụng bộ công cụ 5 phiếu đánh giá và hướng dẫn kỹ thuật công nghệ tại Phần 3 vào thực tế giảng dạy.