Tài liệu tập huấn bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn 8 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống NXBGDVN

Tổng hợp tài liệu tập huấn bồi dưỡng giáo viên các cấp. Cung cấp giáo án mẫu, phương pháp giảng dạy đổi mới và chương trình bồi dưỡng chuẩn.

Trường đại học

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Chuyên ngành

Sư phạm Ngữ văn

Tác giả

Bùi Mạnh Hùng, Nguyễn Thị Ngân Hoa, Phan Huy Dũng và cộng sự

Thể loại

Tài liệu tập huấn
104
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan tài liệu tập huấn giáo viên Ngữ văn 8 Kết nối tri thức

Tài liệu tập huấn giáo viên Ngữ văn 8 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam biên soạn. Đội ngũ tác giả gồm các chuyên gia đầu ngành như Bùi Mạnh Hùng, Nguyễn Thị Ngân Hoa và Phan Huy Dũng. Tài liệu giữ vai trò then chốt trong công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở trước thềm năm học mới. Cấu trúc văn bản gồm hai phần chính rõ ràng. Phần thứ nhất tập trung làm rõ những vấn đề chung về chương trình giáo dục phổ thông. Nội dung này phân tích mục tiêu, phẩm chất, năng lực và phương pháp dạy học đặc thù. Phần thứ hai hướng dẫn chi tiết quy trình xây dựng kế hoạch bài dạy kèm theo giáo án minh họa thực tế. Môn Ngữ văn lớp 8 mang tính công cụ kết hợp thẩm mĩ và nhân văn sâu sắc. Ngữ liệu bài học gắn bó chặt chẽ với trải nghiệm đời sống thường nhật. Cuốn sách giúp thầy cô thấu hiểu sâu sắc triết lý đổi mới giáo dục hiện hành. Hệ thống văn bản hướng dẫn tạo tiền đề vững chắc cho việc triển khai dạy học thực tế tại các nhà trường.

1.1. Mục tiêu và sứ mệnh của tài liệu tập huấn

Tài liệu bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhà giáo dạy Ngữ văn lớp 8. Mục tiêu cốt lõi là chuyển giao tinh thần đổi mới giáo dục. Giáo viên được trang bị kiến thức toàn diện về chương trình môn học. Nội dung hướng dẫn làm rõ chuẩn đầu ra về phẩm chất nhân ái, trung thực và trách nhiệm. Tài liệu xác lập các yêu cầu về năng lực ngôn ngữ và văn học cần đạt. Sách giáo khoa không còn là nguồn kiến thức độc tôn. Giáo viên sử dụng sách giáo khoa như ngữ liệu gợi mở giúp học sinh tự chủ chiếm lĩnh bài học. Nhờ đó, việc giảng dạy trở nên linh hoạt, bám sát thực tiễn đời sống và phù hợp mọi đối tượng học sinh.

1.2. Cấu trúc tổng thể của bộ tài liệu tập huấn

Tài liệu tập huấn được biên soạn khoa học và chia làm hai phần chính. Phần thứ nhất cung cấp căn cứ lý luận cùng định hướng phương pháp dạy học bốn kỹ năng. Tài liệu giới thiệu hệ thống học liệu bổ trợ, thiết bị dạy học và nguồn tài nguyên số phong phú. Phần thứ hai đi thẳng vào hướng dẫn xây dựng giáo án thực tế theo chuẩn công văn chuyên môn. Điểm nổi bật là hệ thống bài soạn minh họa cụ thể cho từng thể loại văn bản. Giáo viên có thể tham khảo trực tiếp các bước tổ chức hoạt động học trên lớp. Mọi nội dung đều được thiết kế mạch lạc, tường minh và dễ ứng dụng. Sự phân chia này giúp người dạy dễ dàng tra cứu và vận dụng vào thực tế giảng dạy hàng ngày.

II. Phân tích tài liệu tập huấn giáo viên Ngữ văn 8 Kết nối tri thức

Tài liệu tập huấn Ngữ văn 8 phản ánh bước chuyển lớn từ truyền thụ tri thức sang phát triển năng lực. Cấu trúc chương trình tích hợp chặt chẽ các mạch kiến thức tiếng Việt và văn học. Ngữ liệu bài học được mở rộng với nhiều thể loại đa dạng như thơ Đường luật, văn bản nghị luận và truyện ngắn hiện đại. Tuy nhiên, việc triển khai thực tế đặt ra nhiều thách thức lớn cho đội ngũ giáo viên. Khó khăn đầu tiên nằm ở thói quen giảng dạy truyền thống theo lối truyền thụ một chiều. Việc tiếp cận văn bản đa tuyến hoặc truyện cười đòi hỏi phương pháp phân tích hoàn toàn mới. Thêm vào đó, việc phân hóa đối tượng học sinh trong một lớp học vẫn là rào cản đáng kể. Nhiều giáo viên lúng túng trong việc tích hợp thực hành tiếng Việt vào các tiết đọc hiểu. Tài liệu đã phân tích sâu sắc các vướng mắc này nhằm giúp người dạy nhận diện bản chất vấn đề. Từ việc thấu hiểu khó khăn, cán bộ giảng dạy sẽ chủ động thay đổi tư duy sư phạm phù hợp với yêu cầu giáo dục hiện đại.

2.1. Đổi mới thể loại và hệ thống ngữ liệu bài học

Chương trình lớp 8 giới thiệu nhiều thể loại văn học có độ phức tạp cao hơn các lớp dưới. Ngữ liệu bao gồm thơ Thất ngôn bát cú, Tứ tuyệt Đường luật và truyện lịch sử. Các văn bản nghị luận như Hịch tướng sĩ hay Chiếu dời đô đòi hỏi phân tích cấu trúc luận đề chặt chẽ. Học sinh cần phân biệt lí lẽ khách quan với quan điểm chủ quan của người viết. Hệ thống văn bản truyện mở rộng từ truyện hiện đại đến cốt truyện đa tuyến phức tạp. Điều này đòi hỏi người dạy phải nắm vững đặc trưng thi pháp của từng thể loại văn học. Sự thay đổi ngữ liệu tạo động lực kích thích tư duy phê phán của người học.

2.2. Khó khăn thực tế trong triển khai hoạt động học

Nhiều trường học đối mặt với áp lực thời lượng khi triển khai các bài học tích hợp. Giáo viên thường gặp trở ngại khi hướng dẫn học sinh đọc hiểu truyện có cốt truyện đa tuyến. Việc tổ chức các hoạt động nói và nghe còn mang tính hình thức ở nhiều cơ sở đào tạo. Học sinh thường thụ động trong các tiết thảo luận hoặc ngại bộc lộ quan điểm riêng. Bên cạnh đó, việc chuyển giao nhiệm vụ học tập đòi hỏi kỹ năng sư phạm tinh tế và kiên nhẫn. Đánh giá thường xuyên quá trình học tập cũng tạo áp lực lớn về mặt thời gian cho giáo viên. Nhận diện các rào cản này giúp nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn sát sườn hơn.

III. Phương pháp theo tài liệu tập huấn Ngữ văn 8 Kết nối tri thức

Tài liệu tập huấn đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm tiến bộ, lấy học sinh làm trung tâm. Giáo viên đóng vai trò thiết kế và dẫn dắt các chuỗi hoạt động học tập có chủ đích. Dạy học đọc hiểu tập trung vào việc hình thành chiến lược đọc theo đặc trưng thể loại. Học sinh được khuyến khích tương tác trực tiếp với văn bản qua câu hỏi gợi mở. Hoạt động dạy viết được quy trình hóa qua các bước từ chuẩn bị, tìm ý, lập dàn ý đến chỉnh sửa. Dạy nói và nghe gắn liền với tình huống giao tiếp chân thực, rèn luyện tư duy phản biện. Đánh giá học tập chuyển dịch mạnh mẽ sang hình thức đánh giá quá trình thông qua sản phẩm học tập. Thầy cô sử dụng đa dạng công cụ như bảng kiểm, thang đo và phiếu đánh giá tiêu chí. Sự kết hợp đồng bộ giữa các phương pháp giúp tiết học trở nên sinh động. Học sinh tiếp thu bài học hào hứng và phát triển năng lực ngôn ngữ bền vững.

3.1. Phương pháp giảng dạy đọc hiểu theo thể loại

Dạy học đọc hiểu lớp 8 chuyển dịch trọng tâm sang rèn luyện phương pháp đọc văn bản. Khi dạy truyện lịch sử, giáo viên định hướng học sinh khai thác bối cảnh, cốt truyện và nhân vật. Đối với thơ Đường luật, việc phân tích tuân thủ chặt chẽ đặc trưng về niêm, luật, vần và nhịp. Giáo viên tổ chức cho học sinh tự tìm kiếm và phân tích các biện pháp tu từ như đảo ngữ hay từ tượng thanh. Hoạt động đọc mở rộng khuyến khích học sinh tự nghiên cứu các tác phẩm cùng chủ đề ngoài lớp. Phương pháp này biến học sinh thành chủ thể tích cực trong quá trình tiếp nhận văn học.

3.2. Đổi mới kỹ thuật đánh giá năng lực học sinh

Tài liệu tập huấn chú trọng đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá thường xuyên. Giáo viên chuyển từ việc chấm điểm đơn thuần sang nhận xét chi tiết sự tiến bộ của người học. Các công cụ đánh giá đa dạng gồm bảng kiểm kỹ năng nói, phiếu đánh giá bài viết và nhật ký đọc sách. Học sinh được tham gia tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau trong các hoạt động nhóm. Ngữ liệu dùng trong bài kiểm tra định kỳ được khuyến khích lấy ngoài sách giáo khoa. Cách tiếp cận này đo lường chính xác khả năng vận dụng kiến thức vào bối cảnh thực tế. Giáo viên nhờ vậy có cơ sở điều chỉnh phương pháp giảng dạy kịp thời và nâng cao chất lượng giáo dục.

IV. Ứng dụng tài liệu tập huấn giáo viên Ngữ văn 8 Kết nối tri thức

Tài liệu tập huấn giáo viên Ngữ văn 8 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn to lớn. Đây là kim chỉ nam giúp giáo viên tự tin triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018. Việc vận dụng tài liệu đòi hỏi sự linh hoạt, sáng tạo và tinh thần đổi mới liên tục từ mỗi nhà giáo. Quá trình thiết kế kế hoạch bài dạy cần bám sát yêu cầu cần đạt thay vì máy móc theo khuôn mẫu. Thầy cô chủ động xây dựng môi trường học tập cởi mở, khuyến khích sự chia sẻ và phản biện của học sinh. Sự kết nối giữa tri thức học đường và đời sống thực tế tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt cho môn học. Nhờ tài liệu bồi dưỡng bài bản, các tổ chuyên môn có cơ sở thống nhất phương pháp và tiêu chí đánh giá. Kết quả học tập của học sinh được nâng cao cả về kiến thức văn học lẫn kỹ năng giao tiếp xã hội. Tài liệu khẳng định vai trò trụ cột trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Ngữ văn hiện nay.

4.1. Quy trình thiết kế giáo án chuẩn định hướng năng lực

Giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy theo bốn bước rõ ràng được hướng dẫn trong tài liệu. Bước thứ nhất là xác định mục tiêu bài học về năng lực và phẩm chất. Bước thứ hai là chuẩn bị thiết bị dạy học cùng học liệu số tương ứng. Bước thứ ba là tổ chức tiến trình bài dạy gồm khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập và vận dụng. Mỗi hoạt động đều quy định rõ mục tiêu, nội dung, sản phẩm dự kiến và cách thức tổ chức. Bước cuối cùng là xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ đạt được của học sinh. Quy trình chuẩn hóa này giúp giáo án rõ ràng, khoa học và đảm bảo tính sư phạm cao.

4.2. Khai thác tài nguyên học liệu số bổ trợ hiệu quả

Tài liệu hướng dẫn thầy cô khai thác tối đa hệ thống học liệu điện tử đi kèm. Nguồn tài nguyên trực tuyến cung cấp video minh họa, bài giảng tương tác và tranh ảnh phong phú. Giáo viên có thể trình chiếu các trích đoạn văn bản kịch hoặc phim lịch sử trong giờ học. Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp bài học văn chương trở nên trực quan và lôi cuốn hơn. Học sinh có cơ hội tiếp cận tác phẩm dưới nhiều góc nhìn đa phương tiện. Hơn nữa, việc sử dụng các phần mềm kiểm tra nhanh giúp thu thập phản hồi của học sinh tức thì. Sự kết hợp giữa giáo trình in và nền tảng số mang lại hiệu quả vượt trội cho toàn bộ khóa học.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/10/2026
Tài liệu tập huấn bồi dưỡng giáo viên

Trích đoạn nội dung tài liệu

BÙI MẠNH HÙNG − NGUYỄN THỊ NGÂN HOA PHAN HUY DŨNG − NGUYỄN THỊ MAI LIÊN − ĐẶNG LƯU LÊ TRÀ MY − LÊ THỊ MINH NGUYỆT − NGUYỄN THỊ NƯƠNG TÀI LIỆU TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA môn NGỮ VĂN liệu lưu hành nội bộ) LỚP 8 NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo GDPT: giáo dục phổ thông GV: giáo viên HS: học sinh NXBGDVN: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam SBT: sách bài tập SGK: sách giáo khoa SGV: sách giáo viên THCS: Trung học cơ sở VB: văn bản BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 2 MỤC LỤC Trang Phần thứ nhất: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1. Tìm hiểu về chương trình Ngữ văn 8. Giới thiệu khái quát về sách giáo khoa Ngữ văn 8. Phương pháp dạy học.

Hướng dẫn đánh giá kết quả giáo dục. Giới thiệu tài liệu bổ trợ, nguồn tài nguyên, học liệu điện tử, thiết bị giáo dục. 85 Phần thứ hai: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy.

Bài soạn minh hoạ. 91 TÀI LIỆU TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN NGỮ VĂN 8 3 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 4 PHẦN THỨ NHẤT HƯỚNG DẪN CHUNG 1 TÌM HIỂU VỀ CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 8 1. Đặc điểm môn học Ngữ văn là môn học thuộc lĩnh vực Giáo dục ngôn ngữ và văn học, được học từ lớp 1 đến lớp 12. Ở cấp Tiểu học, môn học này có tên là Tiếng Việt; ở cấp Trung học cơ sở và cấp Trung học phổ thông có tên là Ngữ văn.

Ngữ văn là môn học mang tính công cụ và tính thẩm mĩ – nhân văn; giúp HS có phương tiện giao tiếp, làm cơ sở để học tập tất cả các môn học và hoạt động giáo dục khác trong nhà trường; đồng thời cũng là công cụ quan trọng để giáo dục HS những giá trị cao đẹp về văn hoá, văn học và ngôn ngữ dân tộc; phát triển ở HS những cảm xúc lành mạnh, tình cảm nhân văn, lối sống nhân ái, vị tha,. Thông qua các VB ngôn từ và những hình tượng nghệ thuật sinh động trong các tác phẩm văn học, bằng hoạt động đọc, viết, nói và nghe, môn Ngữ văn có vai trò to lớn trong việc giúp HS hình thành và phát triển những phẩm chất tốt đẹp cũng như các năng lực cốt lõi để sống và làm việc hiệu quả, để học suốt đời. Nội dung môn Ngữ văn mang tính tổng hợp, bao gồm cả tri thức văn hoá, đạo đức, triết học,. liên quan tới nhiều môn học và hoạt động giáo dục khác như Lịch sử; Địa lí; Nghệ thuật; Giáo dục công dân; Ngoại ngữ; Tự nhiên và Xã hội; Hoạt động trải nghiệm; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp;… Môn Ngữ văn cũng liên quan mật thiết với cuộc sống; giúp HS biết quan tâm, gắn bó hơn với đời sống thường nhật, biết liên hệ và có kĩ năng giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.

Nội dung cốt lõi của môn học bao gồm các mạch kiến thức và kĩ năng cơ bản, thiết yếu về tiếng Việt và văn học, đáp ứng các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của HS ở từng cấp học; được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Giai đoạn giáo dục cơ bản: Chương trình được thiết kế theo các mạch chính tương ứng với các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe. Kiến thức tiếng Việt và văn học được tích hợp trong quá trình dạy học đọc, viết, nói và nghe. Các ngữ liệu được lựa chọn và sắp xếp phù hợp với khả năng tiếp nhận của HS ở mỗi cấp học.

Mục tiêu của giai đoạn này là giúp HS sử dụng tiếng Việt thành thạo để giao tiếp hiệu quả trong cuộc sống và học tập tốt các môn học, hoạt động giáo dục khác; hình thành và phát triển năng lực văn học, một biểu hiện của năng lực thẩm mĩ; đồng thời bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm để HS phát triển về tâm hồn, nhân cách. Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Chương trình củng cố và phát triển các kết quả của giai đoạn giáo dục cơ bản, giúp HS nâng cao năng lực ngôn ngữ và năng TÀI LIỆU TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN NGỮ VĂN 8 5 lực văn học, nhất là tiếp nhận VB văn học; tăng cường kĩ năng tạo lập VB nghị luận, VB thông tin có độ phức tạp hơn về nội dung và kĩ thuật viết; trang bị một số kiến thức lịch sử văn học, lí luận văn học có tác dụng thiết thực đối với việc đọc và viết về văn học; tiếp tục bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, tâm hồn, nhân cách để HS trở thành người công dân có trách nhiệm. Ngoài ra, trong mỗi năm, những HS có định hướng khoa học xã hội và nhân văn được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về văn học và ngôn ngữ, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của HS.

Quan điểm xây dựng chương trình Chương trình môn Ngữ văn tuân thủ các quy định cơ bản được nêu trong Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh một số quan điểm sau: a. Chương trình được xây dựng trên nền tảng lí luận và thực tiễn, cập nhật thành tựu nghiên cứu về giáo dục học, tâm lí học và phương pháp dạy học Ngữ văn; thành tựu nghiên cứu về văn học và ngôn ngữ học; thành tựu văn học Việt Nam qua các thời kì; kinh nghiệm xây dựng chương trình môn Ngữ văn của Việt Nam, đặc biệt từ đầu thế kỉ XXI đến nay và xu thế quốc tế trong phát triển chương trình nói chung, chương trình môn Ngữ văn nói riêng những năm gần đây, nhất là chương trình của những quốc gia phát triển; thực tiễn xã hội, giáo dục, điều kiện kinh tế và truyền thống văn hoá Việt Nam, đặc biệt là sự đa dạng của đối tượng HS xét về phương diện vùng miền, điều kiện và khả năng học tập. Chương trình lấy việc rèn luyện các kĩ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt cả ba cấp học nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình theo định hướng năng lực và bảo đảm tính chỉnh thể, sự nhất quán liên tục trong tất cả các cấp học, lớp học. Các kiến thức phổ thông cơ bản, nền tảng về tiếng Việt và văn học được hình thành qua hoạt động dạy học tiếp nhận và tạo lập VB; phục vụ trực tiếp cho yêu cầu rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.

Chương trình được xây dựng theo hướng mở, thể hiện ở việc không quy định chi tiết về nội dung dạy học mà chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; quy định một số kiến thức cơ bản, cốt lõi về tiếng Việt, văn học và một số VB có vị trí, ý nghĩa quan trọng của văn học dân tộc là nội dung thống nhất bắt buộc đối với HS toàn quốc. Chương trình vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới, vừa chú trọng kế thừa và phát huy những ưu điểm của các chương trình môn Ngữ văn đã có, đặc biệt là chương trình hiện hành. Mục tiêu chương trình 1. Mục tiêu chung a.

Hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm; bồi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách và BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 6 phát triển cá tính. Môn Ngữ văn giúp HS khám phá bản thân và thế giới xung quanh, thấu hiểu con người, có đời sống tâm hồn phong phú, có quan niệm sống và ứng xử nhân văn; có tình yêu đối với tiếng Việt và văn học; có ý thức về cội nguồn và bản sắc của dân tộc, góp phần giữ gìn, phát triển các giá trị văn hoá Việt Nam; có tinh thần tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại và khả năng hội nhập quốc tế. Góp phần giúp HS phát triển các năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Đặc biệt, môn Ngữ văn giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; có hệ thống kiến thức phổ thông nền tảng về tiếng Việt và văn học, phát triển tư duy hình tượng và tư duy lô–gíc, góp phần hình thành học vấn căn bản của một người có văn hoá; biết tạo lập các VB thông dụng; biết tiếp nhận, đánh giá các VB văn học nói riêng, các sản phẩm giao tiếp và các giá trị thẩm mĩ nói chung trong cuộc sống.

Mục tiêu cấp Trung học cơ sở a. Giúp HS tiếp tục phát triển những phẩm chất tốt đẹp đã được hình thành ở Tiểu học; nâng cao và mở rộng yêu cầu phát triển về phẩm chất với các biểu hiện cụ thể như: biết tự hào về lịch sử dân tộc và văn học dân tộc; có ước mơ và khát vọng, có tinh thần tự học và tự trọng, có ý thức công dân, tôn trọng pháp luật. Tiếp tục phát triển các năng lực chung, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học đã hình thành ở cấp Tiểu học với các yêu cầu cần đạt cao hơn. Phát triển năng lực ngôn ngữ với yêu cầu: phân biệt được các loại VB văn học, VB nghị luận và VB thông tin; đọc hiểu được cả nội dung tường minh và nội dung hàm ẩn của các loại VB; viết được đoạn và bài văn tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, nhật dụng hoàn chỉnh, mạch lạc, lô–gíc, đúng quy trình và có kết hợp các phương thức biểu đạt; nói dễ hiểu, mạch lạc; có thái độ tự tin, phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp; nghe hiểu với thái độ phù hợp.

Phát triển năng lực văn học với yêu cầu: phân biệt được các thể loại truyện, thơ, kí, kịch bản văn học và một số tiểu loại cụ thể; nhận biết được đặc điểm của ngôn ngữ văn học, nhận biết và phân tích được tác dụng của những yếu tố hình thức và biện pháp nghệ thuật gắn với mỗi thể loại văn học; nhận biết được giá trị biểu cảm, giá trị nhận thức, giá trị thẩm mĩ; phân tích được tính hình tượng, nội dung và hình thức của tác phẩm văn học; có thể tạo ra được một số sản phẩm có tính văn học. Yêu cầu cần đạt 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ