ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN MÔ HINH TRUYEN THONG PHAT TRIEN TREN KENH PHAT THANH CHUYEN BIET VE SUC KHOE TRONG BOI CANH COVID-19 TAI VIET NAM Chú nhiệm đề tài: ThS. Lê Thu Ha Mã số: CS.08 Thời gian thực hiện: 2022-2024 Don vị: Viện Đào tao Báo chí và Truyền thông Hà Nội — 2024 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN MÔ HÌNH TRUYEN THONG PHÁT TRIEN TREN KENH PHÁT THANH CHUYEN BIET VE SỨC KHỎE TRONG BOI CANH COVID-19 TAI VIET NAM Chủ nhiệm đề tài: ThS. Lê Thu Ha Mã số: CS.08 Thời gian thực hiện: 2022-2024 Đơn vị: Viện Đào tạo Báo chí và Truyền thông Hà Nội — 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Trong đề tài nghiên cứu, những thông tin tham khảo từ những công trình nghiên cứu khác đã được chú thích rõ nguồn. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong công trình này là trung thực và chưa từng công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình. Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả Lê Thu Hà LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, DHQGHN đã tạo điều kiện cho tôi được đăng ký và hoàn thành công trình nghiên cứu này. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Đào tạo Báo chí và Truyền thông đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu và ứng dụng trong hoạt động nghiên cứu, giảng dạy tại Viện. Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các nhà quản lý, các biên tập viên của các Kênh phát thanh chuyên biệt về sức khỏe, các bác sĩ tham gia chương trình tư vấn sức khỏe trên sóng phát thanh. đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành nghiên cứu. Tác giả Lê Thu Hà DANH MỤC CHU VIET TAT Đài Tiếng nói Việt Nam Đài TNVN Đài phát thanh truyền hình Đài PTTH Phát thanh PT Phát thanh chuyên biệt về sức khỏe PTCBVSK Truyền thông phát triển TTPT Sức khỏe SK DANH MỤC BANG SO LIEU Bảng 2. Số liệu thống kê các chương trình phát thanh tư van chăm sóc sức khỏe về phòng, chống dịch Covid-19 trong thời gian từ 1/2021-1/2022. Các số phát sóng trong thời gian cao điển cua dịch bệnh Covid-19. Phân loại thông điệp truyền thông của các chương trình .- 43 DANH MỤC HÌNH ANH Hình 1.1 Mô hình truyền thông cua Shannon va Weaver năm 194ồ.2 Mô hình khuếch tán sáng kiến của Everett Rogers (1962) .3 Mô hình đa đường trong truyền thông phát triển của Paulo Mefalopulos27 Hình 1.4 Mô hình truyền thông phát triển trên Kênh phát thanh chuyên biệt về sức khỏe trong công tác truyền thông chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam .1 Giao điện trang fanpage cua Kênh phat thanh chuyên biệt Sức khỏe Hình 2.2 Bình luận của công chúng trên Fanpage của Kênh JoyFM . Giao diện trang fanpage đầu tiên của Kênh FM89.----- 58 DANH MỤC BIEU DO Biểu đô 3.1 Cơ cấu giới tÍNH:. - 2-5-5 SE+EE+EE+E‡EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEETEEEEEEEEErree 67 Biểu đồ 3.3 Cơ cầu địa bàn sinh sống .--- 5© St‡EEEEEEEEEEEEEEEEerkerkerkerkrree 68 Biểu đô 3.4 Cơ cấu vị trí việc lÀMm. ¿52 StSt+EEE+E+ESEEEE+ESEEEESESEEEEEESEEErksrrrrrrsre 68 Biểu đô 3.5 Mức độ quan tâm tới thông tin về lĩnh vực sức khỏe.6 Các chủ dé về lĩnh vực sức khỏe được quan tâm (có nhiêu lựa chon) .7 Các kênh truyén thông thường được sử dung dé tim kiếm thông tin về sức khỏe ( có nhiễu lựa CNON) .- + + 5c ©sSk‡E‡EE‡EE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkErkerkrree 71 Biểu đô 3.8 Các nên tang công chúng sử dụng để tiếp cận phát thanh về sức khỏe (có nhiễu lựa CNON) . St St EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrkrrrrrree 73 Biểu đô 3.9 Một số chương trình phát thánh tư vấn sức khỏe công chúng đã từng nghe ( có nhiêu Td CRON) seeccsscssessssessssverssvsssssssveussverssussssssesussesassusassesassusaesassesesseaees 74 Biểu đô 3.10 Cac hình thức tương tác với chương trình phát thanh tư van sức khée .11 Những yếu tổ nội dung được đánh giá là quan trọng trong chương trình phát thanh tư vấn sức khỏe ( có nhiêu lựa chỌ).- - sec cxecczterereersrerxee 76 Biểu đô 3.12 Những yếu to hình thức thể hiện được đánh giá là quan trọng trong chương trình phát thanh tư vấn sức khỏe ( Có nhiều lựa chọn ) sevssceceeesessseeeeessesaaeees Tỉ Biểu đô 3.13 Đánh giá mức điểm về nội dung các chương trình phát thanh tư van sức khỏe ( Mức điển đánh giá cao dẫn từ 1 đến 5).-- 2-2 ++cce+ec+csrssrecres 71 Biểu đô 3.14 Đánh giá mức điểm về hình thức thể hiện của các chương trình phát thanh tr vấn sức khỏe ( Mức điểm đánh giá cao dân từ 1 đến 5).15 Thay đổi hành vi chăm sóc sức khỏe sau khi tiếp nhận thông tin từ chương trình phát thanh về sức khỏe ( Có nhiễu lựa chọn)).------- c5 secssc+ca 78 MỤC LỤC 096710001 . Tính cấp thiết của dé tài nghiên cứu .----- ¿52+ 2+EE+EEeEE2EEEEEEEEerErrkrrkerrees 4 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiÊn CỨU.- -- + 222 32213311351 EE5EEEEE1EEEErrrkrree 6 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. -- 2-2 + ++£++£+E£+EE+EE++E£EEtrxerxezrerrxerxee 7 4. Phương pháp nghién CỨU.- -- 6 +2 1191191199191 1 HH HH ng nh ng nh nàn 8 5. Kết cấu của để tài.-ccvt tt tt HH ngờ 9 Chương 1.TRUYEN THONG PHÁT TRIEN, MÔ HÌNH TRUYEN THONG PHÁT TRIEN TREN KÊNH PHÁT THANH CHUYEN BIET VE SỨC K HỎE,. ----- 2 s22 +EE+EE£EEEEE2E12E171711211211717112111111711 2111110.1 Khái niệm “Phát triển” và các cách tiếp cận.2 Khái niệm Truyền thông phát triên.3 Khái niệm về Sức khỏe .- 2-2: 2£ ©2£+2+2+EE£2EE£EEESEEESEEEEEEEEEEEEkrrrkrrresree l6 1.4 Khái niệm Kênh phát thanh chuyên biệt về sức khỏe.2 Mô hình truyền thông phát triỂn.--- 2 ¿5£ + E+EE+EE+EE2E££E£EeEEerkerxerxsree 22 1.1 Mô hình tuyên truyÊnn.--- 2-22 5¿©2+2E++EEE2EE2EEE2EESEEE2EEE2EEE2EEEEErrrrrkrrree 23 1.2 Mô hình truyền thông thay đổi hành vi.---2- 2 £+s£x+zE+zEzE++rxerxezes 24 1.3 Mô hình khuếch tán sáng kiẾn.-- 2 ¿5£ ©E+SE+EE+EE£EE2E2EEEeEEerEerxrrkrree 24 1.4 Mô hình giáo dục — Gil {TÍ. - - - c1 1v HH ng HH rưy 26 1.6 Mô hình truyền thông đa đường.-¿- 2 ¿- £+E+EE£EE+EE£EE+EE£EEEerEerkerkerxrree 27 1. Mô hình truyền thông phát triển trên Kênh phát thanh chuyên biệt về sức khỏe tal ¿[o0 --:aƠ1OO sa ằằ 28 1.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Dang và Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân.2 Khái quát mô hình truyền thông phát triển trên Kênh phát thanh chuyên biệt về sức khỏe tại Việt Nam.--¿©s- SSt St SE SESEEEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEESEEEEEEEEErkrkrkee 33 084. KHAO SAT VA PHAN TÍCH MÔ HÌNH TRUYEN THONG PHAT TRIEN TREN KENH PHAT THANH CHUYEN BIET VE SUC KHỎE TRONG BOI CANH COVID-19 TẠI VIỆT NAM (2021-2022).1 Bối cảnh dai dịch Covid-19 tại Việt Nam va phạm vi khảo sát.2 Khảo sát các chương trình tư vấn sức khỏe về chủ đề Covid-19 trên các Kênh phát thanh chuyên biệt về sức khỏe .-- 2 + ¿2£ E+SE+EE+EE+EE+EE£E£EerEerxerxrrsrree 42 2.1 Thời lượng và tần suất.---- -- - k+SE+SE+EE+EE+EEEEEEEEEEEEEEE112117111 11111.2 Nội dung thông điệp của các chương trình phát thanh tư vấn sức khỏe về chủ đề COVid- [Õ. c2 tt HT HE He 43 2.3 Các nền tang phát sóng và phương thức tương tác của các chương trình tư van.4 Ngôn ngữ thể hiện.--- ¿2 Sc + +EE2EE9EEEEE211211211712112111171.5 Đánh giá ưu điểm và hạn chế của chương trình phát thanh tư vấn sức khỏe về 002501615.3 Khảo sát thực trạng hoạt động của các Kênh phát thanh chuyên biệt về sức khỏe trong bối cảnh COvVid- Ì.-¿-s-©s<++s+2xeEE22EE2EE9EEEEE2112112117117112111171.1 Thực trạng hoạt động của Kênh JoyFM trong bối cảnh Covid-19.2 Thực trạng hoạt động của Kênh FM89 trong bối cảnh Covid-19.4 Đánh giá ưu điểm và han chế của mô hình truyền thông phát triển trên Kênh phát thanh chuyên biệt về sức khỏe trong bối cảnh Covid-19 tại Việt Nam. rau 63 Tiểu kết chương 2. ĐÈ XUẤT GIẢI PHAP NANG CAO HIỆU QUA CUA MÔ HÌNH TRUYEN THONG PHÁT TRIEN TREN KENH PHÁT THANH CHUYEN BIET VE SUC KHỎE,. 22 25% 9EE9EE£EEEEEEEEE2E1E71 2112212217121.1 Nhu cau và thói quen tiếp nhận thông tin về sức khỏe của công chúng hiện nay.1 Công chúng quan tâm thường xuyên và có nhu cau lớn về chăm sóc sức khỏe tinh thân, nâng cao chất lượng CUGC SONG .2 Công chúng có nhu câu tiếp nhận thông tin chính thống đáng tin cậy và trải nghiệm tích cực trên không gian TU.3 Chương trình tư van là dạng chương trình phát thanh về sức khỏe thu hút sự quan tâm và tương tác của công ChÚNg .4 Công chúng đánh giá cao tính chính xác, chính thống của thông tin tư vấn sức khỏe trên phát thanh, cách thức tu vấn và phong cách thể hiện phát huy những thế mạnh đặc trưng của phát thanh hiện đQÌ . cà St sinrisersserrrerres 76 3.5 Công chúng có thé thay đổi nhận thức và hành vi chăm sóc sức khỏe sau khi tiếp nhận thông tin từ chương trình phát thanh về sức khỏe .2 Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả của mô hình truyền thông phát triển trên kênh phát thanh chuyên biệt về sức khỏe tại Việt Nam.1 Có chiến lược phát triển Kênh PTCBVSK gan với các mục tiêu phát triển xã hội bền vững.- -¿- 2+ 2+S2+SE+EE£EE22E1971711211271717112112111111211 111111111111.2 Thích ứng linh hoạt và nhanh nhạy trong bối cảnh truyền thông số, truyền 01:98:00 1172777 5.3 Xây dựng cơ chế quản lý đặc thù, thực chất của mô hình xã hội hóa.4 Nghiên cứu công chúng một cách bài bản, thường xuyên.5 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực đa dang .----- 2-2 2+s+x+£x+£x+zzrezss 83 Tiểu kết chương 3. 86 TÀI LIEU THAM KHAO o.oo ccccccccccccsssesssesssessessesssesssessesssesssessesssesssessseesessseensess 88 PHU LUC 00. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Truyền thông phát triển (Development communication) là một khái niệm truyền thông hiện đại với hệ thống lý thuyết da dang, bao gồm nhiều mô hình truyền thông nhằm thay đổi nhận thức và hành vi của các bên liên quan vì mục tiêu phát triển bền vững của mỗi cá nhân và cộng đồng. Theo nghiên cứu của các chuyên gia, lý thuyết “Truyền thông phát triển” ra đời và phát triển nở rộ từ những năm 70 của thế kỷ XX. Khái niệm về truyền thông phát triển có nhiều cách hiểu và tiếp cận khác nhau. Về cơ bản, các nhà nghiên cứu đều chia sẻ ý tưởng chung về khái niệm truyền thông phát triển là sự kết hợp của các mô hình truyền thông nhằm phổ biến, truyền bá tri thức với vai trò tham gia tích cực, hai chiều giữa những chủ thé tham gia nhằm thay đôi xã hội theo hướng tiến bộ, bền vững. Khái niệm Sức khỏe gắn với thực thể Con người xã hội, là tài sản quý giá nhất của mỗi con người, đồng thời cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình phát triển của quốc gia, khu vực và toàn cầu. Định nghĩa về Sức khỏe đã được WHO đưa ra từ năm 1948 “Sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn điện về thể chất, tinh than và xã hội chứ không chỉ đơn thuần là không có bệnh tật hay thương tật”.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh đại dịch Covid-19 diễn biến phức tạp từ năm 2020 đến 2022, truyền thông về sức khỏe trở thành một trong những nhiệm vụ trọng yếu nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng. Tại Việt Nam, với hơn 11,6 triệu ca mắc và hơn 43.000 ca tử vong tính đến cuối năm 2023, công tác truyền thông sức khỏe đã được đẩy mạnh, đặc biệt qua các kênh phát thanh chuyên biệt về sức khỏe. Hai kênh phát thanh chuyên biệt nổi bật là JoyFM (Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội) và FM89 (Đài Tiếng nói Việt Nam) đã thực hiện hàng trăm chương trình tư vấn sức khỏe, trong đó có các chương trình chuyên sâu về phòng, chống dịch Covid-19. Mục tiêu nghiên cứu nhằm khảo sát, phân tích mô hình truyền thông phát triển trên các kênh phát thanh chuyên biệt về sức khỏe trong bối cảnh đại dịch, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông, góp phần bảo vệ sức khỏe toàn dân và phát triển bền vững. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2021-2022, thời kỳ cao điểm của dịch Covid-19 tại Việt Nam, khảo sát hai kênh phát thanh chuyên biệt và các chương trình tư vấn sức khỏe tiêu biểu. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá vai trò của phát thanh chuyên biệt trong truyền thông sức khỏe, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện mô hình truyền thông phát triển trong lĩnh vực y tế công cộng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên lý thuyết truyền thông phát triển, một lĩnh vực truyền thông hiện đại nhằm thay đổi nhận thức và hành vi của các bên liên quan vì mục tiêu phát triển bền vững. Các mô hình truyền thông phát triển được áp dụng gồm:
- Mô hình tuyên truyền: Truyền thông một chiều, cung cấp thông tin thường xuyên, lặp đi lặp lại nhằm vận động cộng đồng, phù hợp với các thông điệp phòng chống dịch bệnh cần sự thống nhất và liên tục.
- Mô hình thay đổi hành vi: Nhấn mạnh quá trình thay đổi nhận thức và hành vi của cá nhân qua các bước từ nhận thức đến áp dụng, đòi hỏi thông tin chính xác, thuyết phục và dễ tiếp nhận.
- Mô hình khuếch tán sáng kiến (Everett Rogers, 1962): Quá trình lan tỏa sáng kiến qua các nhóm công chúng khác nhau, từ nhóm tiên phong đến nhóm thụ động, phù hợp với việc phổ biến kiến thức y tế và biện pháp phòng chống dịch.
- Mô hình tham gia: Tăng cường sự tham gia chủ động của cộng đồng và các tổ chức xã hội trong quá trình truyền thông, tạo sự đồng thuận và phát huy vai trò của công chúng.
- Mô hình đa đường (Paulo Mefalopulos): Kết hợp linh hoạt các mô hình trên, nhấn mạnh đối thoại và sự tham gia trong toàn bộ quá trình truyền thông phát triển.
Các khái niệm chính bao gồm: truyền thông phát triển, kênh phát thanh chuyên biệt về sức khỏe, sức khỏe toàn diện (thể chất, tinh thần, xã hội), và mô hình xã hội hóa trong quản trị kênh phát thanh.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, bao gồm:
- Phân tích nội dung: Khảo sát và phân tích nội dung, hình thức thể hiện của các chương trình phát thanh tư vấn sức khỏe về Covid-19 trên hai kênh JoyFM và FM89 trong giai đoạn 2021-2022. Tổng số chương trình khảo sát gồm 60 số phát sóng, với tần suất từ 2 đến 4 số/tuần, thời lượng từ 30 đến 60 phút.
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện 6 cuộc phỏng vấn với các chuyên gia, lãnh đạo quản lý, biên tập viên và bác sĩ tham gia sản xuất chương trình nhằm thu thập quan điểm chuyên sâu về mô hình truyền thông và thực tiễn vận hành.
- Nghiên cứu trường hợp: So sánh hoạt động và hiệu quả của hai kênh phát thanh chuyên biệt về sức khỏe trong bối cảnh đại dịch.
- Khảo sát bảng hỏi: Thu thập dữ liệu từ 307 phiếu khảo sát ngẫu nhiên qua Google Form, khảo sát nhu cầu, thói quen tiếp nhận thông tin sức khỏe và đánh giá của công chúng về các chương trình phát thanh.
- Phân tích tài liệu thứ cấp: Tổng hợp các tài liệu chuyên khảo, báo cáo ngành, văn bản pháp luật liên quan đến truyền thông phát triển và công tác chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam.
Thời gian nghiên cứu kéo dài từ 2022 đến 2024, tập trung khảo sát giai đoạn cao điểm dịch Covid-19 (2021-2022).
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng cường thời lượng và tần suất chương trình tư vấn sức khỏe về Covid-19: Chương trình “Gặp thầy thuốc nổi tiếng” trên JoyFM phát 47 số trong năm 2021, chiếm 22,6% tổng số chương trình phát sóng, với thời lượng 60 phút mỗi số. Trong khi đó, “Cùng bạn sống khỏe” trên FM89 phát 13 số, chiếm 12,5%, thời lượng 30 phút mỗi số. Số lượng chương trình tăng mạnh vào quý II năm 2021, thời điểm dịch bệnh căng thẳng nhất tại miền Nam Việt Nam.
-
Nội dung thông điệp đa dạng và chuyên sâu: Các chương trình tập trung chủ yếu vào thông tin về bệnh lý, phòng và điều trị Covid-19 (chiếm 61,5% đến 68,1% số nội dung). Ngoài ra, tăng cường dinh dưỡng và sức đề kháng chiếm 15,4% đến 17,1%, thông tin về vaccine và tiêm chủng chiếm 7,7% đến 8,5%. Các nội dung về pháp luật, chính sách và chống tin giả chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng có vai trò quan trọng trong việc định hướng dư luận.
-
Hình thức thể hiện linh hoạt, tương tác cao: Các chương trình phát thanh trực tiếp, kết hợp phỏng vấn chuyên gia, trả lời câu hỏi thính giả qua điện thoại, email và mạng xã hội. Hình thức này tạo không khí cởi mở, thân mật, giúp tăng sự tin tưởng và tương tác của công chúng.
-
Ảnh hưởng tích cực đến nhận thức và hành vi của công chúng: Khoảng 70% người nghe khảo sát cho biết đã thay đổi nhận thức và áp dụng các biện pháp phòng chống dịch sau khi tiếp nhận thông tin từ các chương trình phát thanh. Tỷ lệ này cao hơn so với các kênh truyền thông khác, cho thấy phát thanh chuyên biệt có hiệu quả truyền thông vượt trội trong bối cảnh đại dịch.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình truyền thông phát triển trên kênh phát thanh chuyên biệt về sức khỏe đã phát huy hiệu quả trong việc truyền tải thông tin chính thống, khoa học và kịp thời về Covid-19. Việc tăng cường thời lượng và tần suất chương trình tư vấn sức khỏe phù hợp với nhu cầu cấp thiết của công chúng trong giai đoạn dịch bệnh bùng phát mạnh. Hình thức phát thanh trực tiếp, tương tác đa chiều giúp nâng cao sự tham gia của công chúng, phù hợp với mô hình tham gia và đa đường trong truyền thông phát triển.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, như tại Nigeria và Ấn Độ, phát thanh cũng được đánh giá là kênh truyền thông hiệu quả trong chống lại tin giả và lan tỏa thông tin y tế chính xác. Tại Việt Nam, mô hình xã hội hóa trong quản trị kênh phát thanh chuyên biệt đã tạo điều kiện cho sự đa dạng hóa nội dung và nguồn lực, tuy nhiên cũng đặt ra thách thức về quản lý chất lượng thông tin và kiểm soát quảng cáo không phù hợp.
Việc công chúng thay đổi hành vi tích cực sau khi tiếp nhận thông tin từ phát thanh chuyên biệt cho thấy vai trò quan trọng của kênh trong chiến lược truyền thông bảo vệ sức khỏe toàn dân. Tuy nhiên, hạn chế về tính trực quan của phát thanh đòi hỏi cần kết hợp đa nền tảng truyền thông số để tăng cường hiệu quả truyền tải thông tin.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện tần suất phát sóng các chương trình tư vấn Covid-19 theo tháng, biểu đồ phân bố nội dung thông điệp và bảng khảo sát mức độ thay đổi hành vi của công chúng sau khi nghe phát thanh.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Xây dựng chiến lược phát triển kênh phát thanh chuyên biệt về sức khỏe gắn với mục tiêu phát triển bền vững: Tập trung nâng cao chất lượng nội dung, đa dạng hóa chủ đề phù hợp với nhu cầu công chúng, đặc biệt trong các tình huống khủng hoảng y tế. Thời gian thực hiện: 2024-2026. Chủ thể: Ban lãnh đạo các Đài phát thanh, Bộ Y tế.
-
Thích ứng linh hoạt với truyền thông số và đa nền tảng: Đầu tư công nghệ phát thanh kỹ thuật số, phát triển các định dạng Podcast, webradio, tăng cường tương tác trên mạng xã hội để mở rộng phạm vi tiếp cận và nâng cao trải nghiệm người nghe. Thời gian: 2024-2025. Chủ thể: Đài phát thanh, các công ty truyền thông đối tác.
-
Xây dựng cơ chế quản lý đặc thù cho mô hình xã hội hóa kênh phát thanh chuyên biệt: Thiết lập quy định chặt chẽ về nội dung, quảng cáo, tài trợ nhằm đảm bảo tính chính xác, khách quan và uy tín của thông tin sức khỏe. Thời gian: 2024-2025. Chủ thể: Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Y tế, các cơ quan quản lý báo chí.
-
Nghiên cứu công chúng thường xuyên và bài bản: Thực hiện khảo sát định kỳ về nhu cầu, thói quen tiếp nhận thông tin và đánh giá hiệu quả truyền thông để điều chỉnh nội dung và phương thức phù hợp. Thời gian: liên tục từ 2024. Chủ thể: Viện nghiên cứu truyền thông, các Đài phát thanh.
-
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực đa dạng và chuyên nghiệp: Đào tạo biên tập viên, phóng viên, chuyên gia y tế có kỹ năng truyền thông hiện đại, am hiểu công nghệ số và tâm lý công chúng. Thời gian: 2024-2027. Chủ thể: Các trường đại học, Viện đào tạo báo chí và truyền thông.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Các nhà quản lý truyền thông và báo chí: Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chính sách, chiến lược phát triển kênh phát thanh chuyên biệt, đặc biệt trong lĩnh vực sức khỏe và y tế công cộng.
-
Chuyên gia và cán bộ ngành y tế: Hiểu rõ vai trò của truyền thông phát triển trong công tác phòng chống dịch bệnh, nâng cao hiệu quả truyền thông y tế và tương tác với cộng đồng.
-
Nhà nghiên cứu truyền thông và sinh viên ngành báo chí, truyền thông: Tài liệu tham khảo quý giá về lý thuyết truyền thông phát triển, mô hình truyền thông đa đường và ứng dụng thực tiễn trong bối cảnh đại dịch.
-
Các tổ chức xã hội, đoàn thể và doanh nghiệp truyền thông: Hướng dẫn xây dựng nội dung, phương thức tương tác phù hợp với công chúng, đồng thời quản lý hiệu quả các hoạt động truyền thông xã hội hóa.
Câu hỏi thường gặp
-
Mô hình truyền thông phát triển là gì và tại sao nó quan trọng trong truyền thông sức khỏe?
Mô hình truyền thông phát triển là cách tiếp cận truyền thông nhằm thay đổi nhận thức và hành vi của công chúng vì mục tiêu phát triển bền vững. Nó quan trọng vì giúp truyền tải thông tin sức khỏe chính xác, kịp thời, tạo sự tham gia của cộng đồng, từ đó nâng cao hiệu quả phòng chống dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe. -
Tại sao phát thanh chuyên biệt về sức khỏe lại hiệu quả trong bối cảnh Covid-19?
Phát thanh chuyên biệt có ưu thế về tính thân mật, gần gũi, chi phí thấp và khả năng lan tỏa rộng khắp, phù hợp với mọi đối tượng. Trong đại dịch, nó giúp cung cấp thông tin chính thống, tư vấn trực tiếp, tạo sự tương tác và tin tưởng cao từ công chúng. -
Các kênh phát thanh chuyên biệt về sức khỏe tại Việt Nam hoạt động theo mô hình nào?
Hai kênh JoyFM và FM89 hoạt động theo mô hình xã hội hóa, phối hợp với các công ty truyền thông để tự chủ tài chính, đồng thời phối hợp với các cơ quan y tế và tổ chức xã hội để xây dựng nội dung chuyên sâu, đa dạng. -
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả truyền thông trên kênh phát thanh chuyên biệt?
Cần xây dựng chiến lược phát triển nội dung phù hợp, áp dụng công nghệ truyền thông số đa nền tảng, tăng cường tương tác với công chúng, quản lý chặt chẽ nội dung và quảng cáo, đồng thời đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp. -
Công chúng có thay đổi hành vi sau khi tiếp nhận thông tin từ phát thanh chuyên biệt không?
Theo khảo sát, khoảng 70% người nghe đã thay đổi nhận thức và áp dụng các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 sau khi tiếp nhận thông tin từ các chương trình phát thanh chuyên biệt, cho thấy hiệu quả tích cực của truyền thông phát triển.
Kết luận
- Mô hình truyền thông phát triển trên kênh phát thanh chuyên biệt về sức khỏe tại Việt Nam đã phát huy vai trò quan trọng trong truyền thông phòng chống dịch Covid-19, với tần suất và thời lượng chương trình tăng cao trong giai đoạn dịch bệnh căng thẳng.
- Nội dung chương trình đa dạng, tập trung vào thông tin bệnh lý, phòng chống, dinh dưỡng, vaccine và chống tin giả, được thể hiện qua hình thức tương tác trực tiếp, tạo sự tin tưởng và tham gia của công chúng.
- Công chúng tiếp nhận thông tin qua phát thanh chuyên biệt có sự thay đổi tích cực về nhận thức và hành vi chăm sóc sức khỏe, góp phần nâng cao hiệu quả phòng chống dịch.
- Mô hình xã hội hóa giúp kênh phát thanh chuyên biệt đa dạng hóa nguồn lực và nội dung, nhưng cũng đặt ra thách thức về quản lý chất lượng và kiểm soát quảng cáo.
- Đề xuất các giải pháp chiến lược phát triển kênh, thích ứng truyền thông số, quản lý đặc thù, nghiên cứu công chúng và đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông phát triển trong lĩnh vực sức khỏe.
Các cơ quan quản lý và đơn vị truyền thông cần phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời tiếp tục nghiên cứu, đánh giá hiệu quả truyền thông để điều chỉnh phù hợp với bối cảnh phát triển và nhu cầu công chúng. Để biết thêm chi tiết và ứng dụng mô hình truyền thông phát triển, quý độc giả và chuyên gia có thể liên hệ với Viện Đào tạo Báo chí và Truyền thông Hà Nội.