BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ SƠN HÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH TRUYỀN THÔNG ĐẾN NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI CỦA PHỤ HUYNH TRONG TIÊM CHỦNG TRẺ EM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.HCM, 04/2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ SƠN HÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH TRUYỀN THÔNG ĐẾN NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI CỦA PHỤ HUYNH TRONG TIÊM CHỦNG TRẺ EM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 60310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM KHÁNH NAM TP.HCM, 04/2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của luận văn này hoàn toàn được hình thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của Thầy Phạm Khánh Nam – Khoa Kinh tế phát triển – Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Các số liệu và kết quả có được trong luận văn tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Sơn Hà LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.2 Mục tiêu nghiên cứu.3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu.4 Phương pháp nghiên cứu.5 Cấu trúc luận văn.4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT.1 Lược thảo lý thuyết.1 Lý thuyết hành vi.2 Lý thuyết truyền thông.2 Tổng quan thực trạng ………………………………………………………….2 Thực trạng tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam ……………………………….3 Thực trạng tiêm chủng dịch vụ tại Việt Nam …………………………………17 2.3 Lược thảo các nghiên cứu thực nghiệm liên quan.1 Nghiên cứu ngoài nước.1 Nghiên cứu về truyền thông sức khỏe.2 Nghiên cứu về hành vi tiêm chủng trẻ em .3 Nghiên cứu nhận thức phụ huynh về tiêm chủng trẻ em .2 Nghiên cứu trong nước.1 Nghiên cứu về truyền thông sức khỏe.2 Nghiên cứu về tác động của các yếu tố kinh tế xã hội của cá nhân đến nhận thức về tiêm chủng trẻ em .27 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Khung phân tích.29 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Mô hình phân tích .3 Mô tả biến số.4 Phương pháp nghiên cứu.33 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ.1 Thống kê mô tả bộ dữ liệu.1 Đặc điểm kinh tế xã hội .2 Đặc tính về số con và số tháng của trẻ .3 Nguồn truyền thông.4 Nhận thức về tiêm chủng vaccine cho trẻ em.5 Nhận thức của phụ huynh về tiêm chủng trẻ em và việc lựa chọn vaccine.6 Loại hình và chất lượng truyền thông .2 Kết quả phân tích hồi quy.1 Đánh giá tác động các đặc điểm kinh tế xã hội của cá nhân lên nhận thức về tiêm chủng trẻ em của phụ huynh .2 Tác động của biến kênh truyền thông đến chọn lựa vaccine .3 Thảo luận kết quả.55 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.1 Đặc tính của mẫu nghiên cứu .2 Nhận thức tiêm chủng cho trẻ.3 Hành vi lựa chọn vaccine tiêm chủng cho trẻ.4 Tác động của truyền thông lên hành vi lựa chọn vaccine tiêm chủng cho trẻ.2 Hàm ý chính sách.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.1 Hạn chế của đề tài.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo.60 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: Bản câu hỏi phỏng vấn và bảng mã hoá PHỤ LỤC 2: Xử lý số liệu bằng stata LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Tên tiếng việt CTTCMR Chương trình tiêm chủng mở rộng CTTCMRQG Chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia TCMR Tiêm chủng mở rộng TCTE Tiêm chủng trẻ em TCDV Tiêm chủng dịch vụ CSYT Cơ sở y tế CNVC Công nhân viên chức CBCC Cán bộ công chức WHO Tổ chức y tế thế giới YTTG Y tế thế giới HCPs Healthcare Professionals Vaccine Vắc-xin UVSS Uốn ván sơ sinh VGB Viêm gan B DPT Bạch hầu, uốn ván, ho gà MMR Vắc-xin sởi- quai bị- rubella Hib Vắc-xin ngừa bệnh viêm phổi do vi khuẩn Haemophilus influenzae loại b TPB Theory of Planned Behavior TRA Theory of Reasoned Action LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Kết quả duy trì thành quả loại trừ UVSS Bảng 2. Tỷ lệ trẻ 2-10 tuổi mang HBsAg theo tình trạng tiêm chủng năm 2010 Bảng 4. Phân bố nhận thức về tiêm chủng Bảng 4.2: Mối tương quan giữa nhận thức đúng và loại hình truyền thông Bảng 4.3: Mối tương quan giữa việc lựa chọn vaccine và loại hình truyền thông Bảng 4.4: Tác động các đặc điểm kinh tế xã hội của cá nhân lên nhận thức về tiêm chủng trẻ em Bảng 4.5: Tác động của biến truyền thông từ cơ sở y tế và CTTCMR đến việc chọn lựa vaccine Bảng 4.6: Tác động của biến truyền thông từ cơ sở y tế và CTTCMR đến việc chọn lựa vaccine (tiếp) Bảng 4.7: Tác động của biến truyền thông không chính thức (mạng xã hội, cộng đồng.) đến chọn lựa vaccine Bảng 4.8: Tác động của biến truyền thông không chính thức (mạng xã hội, cộng đồng.) đến việc chọn lựa vaccine (tiếp) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 2.1: Mô hình hành vi của người tiêu dùng Hình 2.2: Sơ đồ về tâm lý và hành vi lựa chọn tiêm chủng Biểu đồ 2. Kết quả tiêm chủng đầy đủ toàn quốc giai đoạn 1985 – 2012 Biểu đồ 2. Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin OPV và tỷ lệ mắc bệnh bại liệt, năm 1985 – 2012 Biểu đồ 2. Tỷ lệ tiêm vắc xin sởi và tỷ lệ mắc sởi tại Việt Nam, 1984-2012 Biểu đồ 2. Tỷ lệ tiêm vắc xin VGB3, 1997-2012 Hình 3.1: Khung phân tích của nghiên cứu Đồ thị 4. Lựa chọn vaccine - Nhóm tuổi Đồ thị 4. Lựa chọn vaccine - Trình độ học vấn Đồ thị 4. Lựa chọn vaccine - Nghề nghiệp Đồ thị 4. Lựa chọn vaccine – Thu nhập Đồ thị 4. Lựa chọn vaccine – Điểm tiêm Đồ thị 4. Lựa chọn vaccine – Số tháng của trẻ Đồ thị 4. Lựa chọn vaccine – Số con Đồ thị 4. Nguồn truyền thông Đồ thị 4. Nhận thức Lựa chọn vaccine Đồ thị 4. Truyền thông từ CSYT và CTTCMR Đồ thị 4. Truyền thông không chính thức LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Đặt vấn đề Trước tình trạng có rất nhiều nguồn truyền thông trái chiều, tiêu cực trong lĩnh vực tiêm chủng trẻ em trong vài năm trở lại đây. Không biết thực hư ra sao nhưng hành vi của các phụ huynh có con nhỏ phải tiêm chủng luôn lo sợ về sự an toàn của vaccine, đặc biệt vaccine trong CTTCMR. Ở những thành phố lớn, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh, một số phụ huynh chấp nhận bỏ tiền và thời gian chờ đợi để cho trẻ chích ngừa vaccine dịch vụ thay vì vaccine có sẵn trong chương trình TCMR với hy vọng giảm rủi ro tai biến sau tiêm. Đặc biệt là cuối năm 2015 và đầu năm 2016 khi liên tiếp những tai biến và tử vong xẩy ra trên toàn quốc đã gây hoang mang cho người dân. Với hơn 40 trường hợp trẻ bị tử vong do vaccine Quinvaxem trong thời gian qua, bộ y tế kết luận có 1 trường hợp là do vaccine còn lại là do tiền sử bệnh lý của trẻ và nhiều nguyên nhân do khâu chăm sóc, khai báo, điều kiện y tế chưa đảm bảo. Sư bất an của các bà mẹ và ông bố có con nhỏ trong độ tuổi tiêm chủng trước những tai biến nguy hiểm khi tiêm chủng gần đây gây nên tâm lý trì hoãn việc tiêm chủng đúng lịch cho trẻ trở nên rất phổ biến tại Việt Nam. Nếu tiêm chủng không đúng lịch, nguy cơ xẩy ra bệnh rất cao, bằng chứng là dịch sởi bùng phát vào năm 2014 và nguy cơ bệnh ho gà, bạch hầu trở thành dịch nếu không được tiêm chủng đúng lịch và đầy đủ là điều khó tránh khỏi . Điều này có phải do truyền thông không đúng cách hay sự sai lệch trong truyền thông mà dẫn đến tình trạng này? Sự đa dạng về loại hình (đặt biệt là truyền thông từ mạng xã hội, cộng đồng, bạn bè ngày càng trở nên phổ biến hơn bao giờ hết) và phức tạp của truyền thông có ảnh hưởng đến nhận thức cũng như hành vi của phụ huynh có con nhỏ trong giai đoạn tiêm chủng không? Tiêm chủng phòng bệnh bằng các vaccine là một thành tựu trong y học ở thế kỷ XX, có ý nghĩa to lớn trong Y học dự phòng. Chương trình tiêm chủng mở rộng đã góp phần làm giảm đáng kể tỷ lệ mắc và chết của trẻ em dưới 1 tuổi và 5 tuổi về các bệnh truyền nhiễm. Ước tính hàng năm tiêm chủng đã cứu sống khoảng 1 triệu trẻ em ở các nước đang phát triển. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Hoạt động tiêm chủng vaccine trẻ em là một vấn đề xã hội rất lớn, luôn được toàn xã hội, cơ quan quản lý Nhà nước quan tâm. Truyền thông với vai trò quan trọng về truyền tải thông tin, định hướng các xu hướng, phong trào xã hội đã và đang tác động rất mạnh đến bậc phụ huynh về vấn đề lựa chọn vaccine tiêm chủng cho trẻ em cũng như lòng tin của họ với cơ quan y tế các cấp. Vaccine là một biện pháp hữu hiệu nhất để phòng ngừa bệnh tật nên việc tiêm chủng cho trẻ đúng lịch và đầy đủ là rất cần thiết đặc biệt trong điều kiện biến đổi khi hậu như hiện nay, các bệnh dịch đã được loại trừ có thể sẽ bùng phát trở lại. Nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng và vai trò của truyền thông lên nhận thức của phụ huynh trong tiêm chủng trẻ em cũng như việc lựa chọn trẻ tiêm chủng theo chương trình TCMR hay dịch vụ là cần thiết và có thể giúp thiết kế các chính sách về truyền thông vaccine hiệu quả. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát : Đánh giá tác động của truyền thông lên nhận thức về tiêm chủng và hành vi của phụ huynh trong tiêm chủng trẻ em.
Tổng quan nghiên cứu
Tiêm chủng trẻ em là một trong những biện pháp y tế dự phòng quan trọng nhằm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Tại Việt Nam, chương trình tiêm chủng mở rộng (TCMR) đã được triển khai từ năm 1981 và đạt được nhiều thành tựu nổi bật như duy trì tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ trên 90% cho trẻ dưới 1 tuổi, thanh toán bệnh bại liệt năm 2000, loại trừ uốn ván sơ sinh năm 2005, và giảm đáng kể các bệnh như bạch hầu, ho gà, viêm gan B. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, sự xuất hiện của các thông tin trái chiều, đặc biệt trên mạng xã hội, đã ảnh hưởng đến nhận thức và hành vi tiêm chủng của phụ huynh, gây ra tâm lý lo ngại, trì hoãn hoặc lựa chọn vaccine dịch vụ thay vì vaccine miễn phí trong chương trình TCMR.
Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của các loại hình truyền thông đến nhận thức và hành vi tiêm chủng của phụ huynh có con nhỏ dưới 2 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện từ tháng 7/2016 đến tháng 4/2017, với đối tượng là các phụ huynh đưa con đến Viện Pasteur, các trường mẫu giáo và khảo sát qua email. Mục tiêu cụ thể bao gồm đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế xã hội và các loại hình truyền thông đến nhận thức và lựa chọn vaccine tiêm chủng của phụ huynh.
Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế các chính sách truyền thông vaccine hiệu quả, góp phần nâng cao tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch, giảm thiểu các rủi ro và tăng cường niềm tin của cộng đồng vào chương trình tiêm chủng quốc gia.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên hai lý thuyết chính:
-
Thuyết Hành vi dự định (TPB): Phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý, TPB cho rằng hành vi của con người được dự báo bởi xu hướng hành vi, chịu ảnh hưởng bởi thái độ, ảnh hưởng xã hội và kiểm soát hành vi cảm nhận. Trong bối cảnh tiêm chủng, thái độ tích cực hay tiêu cực, áp lực xã hội và khả năng kiểm soát quyết định tiêm chủng ảnh hưởng đến hành vi của phụ huynh.
-
Lý thuyết truyền thông: Truyền thông là quá trình chia sẻ thông tin giữa người gửi và người nhận qua các kênh khác nhau như truyền thông chính thức (báo chí, truyền hình, cơ sở y tế) và truyền thông không chính thức (mạng xã hội, cộng đồng). Truyền thông có chức năng giám sát, thông tin, tương quan xã hội, truyền tải văn hóa và giải trí, đồng thời có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến nhận thức và hành vi của người dân.
Các khái niệm chính bao gồm: nhận thức về tiêm chủng, hành vi lựa chọn vaccine, các loại hình truyền thông (chính thức, không chính thức, từ cơ sở y tế), và các yếu tố kinh tế xã hội (tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, số con, số tháng tuổi của trẻ).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp cắt ngang với cỡ mẫu 452 phụ huynh có con dưới 24 tháng tuổi tại TP.HCM và một số tỉnh lân cận. Mẫu được chọn thuận tiện tại Viện Pasteur, các trường mẫu giáo và khảo sát qua email. Dữ liệu được thu thập qua bảng câu hỏi gồm 22 câu hỏi, bao gồm các câu hỏi về nhận thức, hành vi và nguồn truyền thông.
Phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm Stata 12 với các phương pháp thống kê mô tả và hồi quy Probit để đánh giá tác động của các yếu tố kinh tế xã hội và truyền thông đến nhận thức và hành vi lựa chọn vaccine. Các biến độc lập gồm các đặc điểm cá nhân và các loại hình truyền thông, biến phụ thuộc là nhận thức đạt yêu cầu (trả lời đúng ít nhất 9/16 câu hỏi) và lựa chọn vaccine dịch vụ hoặc vaccine trong chương trình TCMR.
Thời gian nghiên cứu kéo dài từ tháng 7/2016 đến tháng 4/2017, đảm bảo thu thập dữ liệu đầy đủ và phân tích chính xác.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Đặc điểm kinh tế xã hội và lựa chọn vaccine: Trong 452 phụ huynh, nhóm tuổi 26-35 chiếm 69,91%, trình độ học vấn từ cấp 3 đến đại học chiếm 62,39%, nghề nghiệp chủ yếu là cán bộ công chức (62,17%), thu nhập chủ yếu từ 5 đến 15 triệu đồng/tháng (61,95%). Phụ huynh có thu nhập cao (>15 triệu) có xu hướng lựa chọn vaccine dịch vụ (69%), trong khi nhóm thu nhập thấp (<5 triệu) ưu tiên vaccine trong chương trình TCMR. Trình độ học vấn cao cũng liên quan đến việc lựa chọn vaccine dịch vụ.
-
Số con và độ tuổi trẻ ảnh hưởng đến lựa chọn vaccine: Phần lớn phụ huynh có một con (60,18%) và trẻ trong độ tuổi 12-24 tháng. Trẻ nhỏ hơn 6 tháng thường được ưu tiên tiêm vaccine dịch vụ, trong khi trẻ có nhiều con hơn (>2 con) có xu hướng chọn vaccine trong chương trình TCMR.
-
Nguồn truyền thông và nhận thức: 61,16% phụ huynh tiếp nhận thông tin từ cơ sở y tế và chương trình TCMR, 30,08% từ truyền thông không chính thức (mạng xã hội, cộng đồng), và chỉ 14,4% từ truyền thông chính thức (báo chí, truyền hình). Tỷ lệ phụ huynh có nhận thức đúng về tiêm chủng đạt 31%, trong đó 59,3% nhận thức đúng đến từ truyền thông từ cán bộ y tế.
-
Ảnh hưởng của truyền thông đến hành vi lựa chọn vaccine: Phụ huynh tin tưởng và đánh giá cao chất lượng truyền thông từ cơ sở y tế và chương trình TCMR (67% đánh giá tốt), trong khi truyền thông không chính thức chỉ được 28% đánh giá tốt. Mối liên hệ giữa nhận thức và lựa chọn vaccine không có sự khác biệt rõ ràng, tuy nhiên truyền thông từ cơ sở y tế có tác động tích cực hơn đến việc lựa chọn vaccine dịch vụ.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy các yếu tố kinh tế xã hội như thu nhập, trình độ học vấn và số con ảnh hưởng rõ rệt đến hành vi lựa chọn vaccine của phụ huynh. Phụ huynh có thu nhập và trình độ cao có xu hướng chọn vaccine dịch vụ với mong muốn giảm thiểu rủi ro, trong khi nhóm thu nhập thấp ưu tiên vaccine miễn phí trong chương trình TCMR.
Nguồn truyền thông từ cơ sở y tế và chương trình TCMR đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức đúng về tiêm chủng, đồng thời tạo niềm tin cho phụ huynh trong việc lựa chọn vaccine. Truyền thông không chính thức, mặc dù phổ biến, nhưng chất lượng và độ tin cậy thấp hơn, có thể góp phần gây ra sự hoang mang và do dự tiêm chủng.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, kết quả tương đồng khi nhấn mạnh vai trò của truyền thông chính thống và chuyên gia y tế trong việc duy trì niềm tin và thúc đẩy hành vi tiêm chủng. Việc sử dụng mô hình hồi quy Probit giúp xác định các nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê, hỗ trợ cho việc xây dựng các chiến lược truyền thông phù hợp.
Dữ liệu có thể được trình bày qua các biểu đồ phân bố lựa chọn vaccine theo nhóm tuổi, trình độ học vấn, thu nhập và nguồn truyền thông, giúp minh họa rõ ràng mối quan hệ giữa các biến số.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường truyền thông từ cơ sở y tế và chương trình TCMR: Cần nâng cao chất lượng và tần suất truyền thông chính thức tại các cơ sở y tế, đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, minh bạch về lợi ích và rủi ro của vaccine. Mục tiêu tăng tỷ lệ nhận thức đúng lên trên 50% trong vòng 2 năm. Chủ thể thực hiện: Bộ Y tế, các trung tâm y tế dự phòng.
-
Phát triển chiến lược truyền thông đa kênh, kết hợp truyền thông chính thức và mạng xã hội: Tận dụng mạng xã hội để lan tỏa thông tin tích cực, đồng thời kiểm soát và phản bác các thông tin sai lệch. Mục tiêu giảm 30% thông tin tiêu cực trên mạng xã hội trong 1 năm. Chủ thể thực hiện: Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Bộ Y tế.
-
Tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực cho nhân viên y tế về kỹ năng giao tiếp và tư vấn tiêm chủng: Giúp nhân viên y tế giải đáp thắc mắc, xử lý tâm lý do dự của phụ huynh hiệu quả hơn. Mục tiêu 100% nhân viên y tế tuyến xã, phường được đào tạo trong 1 năm. Chủ thể thực hiện: Sở Y tế các tỉnh, thành phố.
-
Khuyến khích nghiên cứu và giám sát liên tục về tác động của truyền thông đến hành vi tiêm chủng: Thiết lập hệ thống thu thập phản hồi từ phụ huynh để điều chỉnh kịp thời các nội dung truyền thông. Mục tiêu xây dựng báo cáo định kỳ hàng năm. Chủ thể thực hiện: Viện Pasteur TP.HCM, các viện nghiên cứu y tế.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cơ quan quản lý y tế và chính sách công: Giúp xây dựng và điều chỉnh các chính sách truyền thông tiêm chủng phù hợp với thực tế, nâng cao hiệu quả chương trình tiêm chủng quốc gia.
-
Nhân viên y tế và cán bộ truyền thông y tế: Cung cấp kiến thức và công cụ để cải thiện kỹ năng truyền đạt thông tin, tư vấn cho phụ huynh, từ đó tăng tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch.
-
Các nhà nghiên cứu và học giả trong lĩnh vực y tế công cộng và truyền thông: Là tài liệu tham khảo quý giá để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về ảnh hưởng của truyền thông đến hành vi sức khỏe.
-
Các tổ chức phi chính phủ và cộng đồng hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe trẻ em: Hỗ trợ thiết kế các chương trình truyền thông cộng đồng hiệu quả, nâng cao nhận thức và hành vi tiêm chủng.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao phụ huynh lại lo ngại về vaccine trong chương trình tiêm chủng mở rộng?
Thông tin trái chiều, đặc biệt trên mạng xã hội và các vụ tai biến vaccine được truyền thông rộng rãi đã gây hoang mang. Ngoài ra, thiếu thông tin minh bạch và tư vấn từ nhân viên y tế cũng làm tăng sự do dự. -
Các loại hình truyền thông nào có ảnh hưởng tích cực nhất đến nhận thức của phụ huynh?
Truyền thông từ cơ sở y tế và chương trình TCMR được đánh giá cao về độ tin cậy và chất lượng, góp phần nâng cao nhận thức đúng về tiêm chủng. -
Làm thế nào để giảm tác động tiêu cực của truyền thông không chính thức?
Cần có chiến lược kiểm soát thông tin trên mạng xã hội, tăng cường truyền thông chính thức, đồng thời giáo dục cộng đồng về cách tiếp nhận thông tin khoa học. -
Yếu tố kinh tế xã hội nào ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn vaccine của phụ huynh?
Thu nhập, trình độ học vấn và số con là những yếu tố quan trọng. Phụ huynh có thu nhập và trình độ cao thường chọn vaccine dịch vụ, trong khi nhóm thu nhập thấp ưu tiên vaccine miễn phí. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng để đánh giá tác động của truyền thông?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và hồi quy Probit trên mẫu 452 phụ huynh, giúp xác định mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế xã hội, truyền thông và hành vi tiêm chủng.
Kết luận
- Truyền thông từ cơ sở y tế và chương trình TCMR đóng vai trò chủ đạo trong việc nâng cao nhận thức và ảnh hưởng tích cực đến hành vi tiêm chủng của phụ huynh tại TP.HCM.
- Các yếu tố kinh tế xã hội như thu nhập, trình độ học vấn và số con ảnh hưởng rõ rệt đến lựa chọn vaccine dịch vụ hay vaccine miễn phí trong chương trình TCMR.
- Truyền thông không chính thức, mặc dù phổ biến, nhưng có chất lượng và độ tin cậy thấp hơn, có thể gây ra sự do dự và hoang mang trong cộng đồng.
- Cần tăng cường phối hợp truyền thông đa kênh, nâng cao năng lực nhân viên y tế và kiểm soát thông tin sai lệch trên mạng xã hội để nâng cao hiệu quả tiêm chủng.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp truyền thông đề xuất, giám sát liên tục và nghiên cứu mở rộng để đảm bảo tiêm chủng an toàn, hiệu quả.
Hành động ngay hôm nay: Các cơ quan y tế và truyền thông cần phối hợp chặt chẽ để xây dựng chiến lược truyền thông vaccine toàn diện, nhằm bảo vệ sức khỏe trẻ em và cộng đồng.