LỜI CẢM ƠN Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật “Nghiên cứu phát triển mô hình sản xuất rau an toàn bằng phương pháp tưới phun mưa tại xã Minh Châu, huyện Ba Vì, Hà Nội” hoàn thành ngoài sự nỗ lực của bản thân học viên còn có sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của PGS.TS Nguyễn Trọng Hà, các thầy cô giáo khoa Kỹ thuật tài nguyên nước - trường Đại học Thủy lợi. Học viên xin chân thành cảm ơn đến Trường đại học Thủy lợi, các thầy cô giáo trong và ngoài trường, các bạn bè và đồng nghiệp, Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia, Viện Kỹ thuật tài nguyên nước - Trường Đại học Thủy lợi. Học viên xin bày tỏ lòng cảm chân thành đến các cơ quan, đơn vi và đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Trọng Hà đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp những thông tin cần thiết cho bản luận văn này. Hà Nội, tháng 8 năm 2013 HỌC VIÊN Đỗ Ngọc Phương Thảo LỜI CAM ĐOAN Luận văn “Nghién cứu phát triển mô hình sản xuất rau an toàn bằng phương pháp tưới phun mua tại xã Minh Chau, huyện Ba Vì, Ha Nộể` là công trình nghiên cứu độc lập, không có sự sao chép.
Các số liệu, kết quả được nêu trong luận văn là trung thực và có nguôn gôc rõ ràng. Tác giả luận văn Đỗ Ngọc Phương Thảo CÁC TỪ VIET TAT RAT : Rau an toàn VietGAP : Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam. IPM : Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) BVTV : Bảo vệ thực vật. UBND : Ủy ban nhân dân.
HTX : Hop tac xa. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích của dé tài. __ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
_ Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. 3 TONG QUAN VUNG CHUYEN CANH RAU AN TOAN XA MINH CHAU. Đặc điểm tự nhiên.-- <5 se se se sesseseseesersesses 3 1. Vị trí địa lý.
Đặc điểm địa hình. Dac điểm khí hậu, khí tượng. Tình hình địa chất, thé nhưỡng .---- 2 2 2 scxczxccscee 7 II nan 31. Hiện trạng kinh tế - xã hội và định hướng phat triển.
Tình hình phát triển kinh tế xã hội. Định hướng phát triển kinh tế xã hội. Tình hình sản xuất rau của xã Minh Châu. 15 YÊU CAU DOI VOI VUNG SAN XUẤT RAU AN TOÀN.
Yéu cầu kỹ thuật về quy trình sản xuất rau an toàn. Đất trồng và giá thê. SH H2 HE 2221211211111 eerrree l6 2. Phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật.
Cham sóc, thu hoạch, bảo quan, so ChẾ. Lựa chọn kỹ thuật tưới thích hợp cho vùng sản xuất RAT 2. Tưới nhỏ giọt. Tưới phun mưa CHƯƠNG 3.
BO TRÍ THIET KE HỆ THONG TƯỚI CHO VUNG RAT. Bố trí cơ sở hạ ting vùng sản xuất RA’ 3. Tính toán nhu cầu nước. Mức tưới cho rau.
Nhu cầu nước của rau. Thiết kế hệ thống tưới 3. Yêu cầu thiết kế hệ thống tưới phun mưa. Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật trong hệ thống phun mưa.
Thiết kế đường ống. Tháp trộn ô xi 46 3. Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế.
Hiện trạng môi trường sinh thái 52 3. Tác động môi trường trong thời gian xây dựng. Tác động môi trường sau khi thực hiện dự án. Các giải pháp hạn chế ảnh hưởng môi trường.
Giới thiệu về mô hình quan lý HTX, 4. Ứng dụng mô hình cho vùng nghiên cứu. Hoạt động ở địa phương và nông dan. Tổ chức dao tạo, tập huẫn nông dân.
Chuyển giao ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất RAT. Chỉ đạo, quản lý và giám sát kỹ thuật sản xuất RAT. Hướng dẫn sơ chế và tiêu thụ sản phẩm. Tuyên truyền, quan lý, 69 4.
Công tác thanh kiếm tra, giấm sắt 69 42. Sơ kết tổng kết dự án 70 KIÊN NGHỊ. THAM KHẢO DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Minh Châu - “Oe đảo" giữa sông Hồng, Hình 1.2: Địa hình ngăn sông cách đỏ là khó khăn lớn nhất của Minh Châu.3: Một số loại cây trồng chính ở Minh Châu 10 Tình 3.1: Sơ đồ bổ trí mặt bằng khu tưới thứ nhất Hình 3.2: Sơ đồ bé trí mặt bằng khu tưới thứ hai 28 Hình 3.3: Sơ đồ bổ trí mặt bằng khu tưới thứ ba 29 Hình 3.4: Kết quả tính toán mức tưới cho cây bắp cải.5: Các dạng vôi phun mưa 36 Hình 3.6: Các dang sơ đồ bổ tí vôi phun 38 Hình 3.7: Sơ đồ bổ hệ thống tưới phun mưa 40 Hình 3.8: Kết quả tính đường ống tưới và voi phun ái Hình 3.9: Các thông số của sơ đồ bổ tí hình tam giác Hình 3,10: Kết qu tỉnh đường ông nhánh, 4 Hình 3.11: Kết quả tinh đường ông chính 44 Hình 3.12: Cu tạo tháp trộn 6 xỉ 4 DANH MỤC BẰNG Bì Bảng 1.1: Nhiệt độ, độ ắm, lượng bốc hoi trung bình nhiều năm 6 Bảng 2.1: Mức giới hạntôi da cho phép của một số kim loại năng trong đấC.2: Mức giới han tố da cho phép cia số KL năng trong nước td.3: Mức giới hạn tôi đa cho phép của một số vi sinh vật và hoá chit gây hại trong sin phẩm rau, quả, chi 7 Bảng 3.1: Số lệ tính toán vòi phun và dng tưới 41 Bảng 3.2: Kết quả tinh đường ông tới và vôi phun mưa.3: Yêu cầu số liệu tính đường ống nhánh, 43 Bảng 3.4: Yeu cầu số liệu tính đường Ống chính 44 "Bảng 3.5: Thông số máy bom.6: Chỉ phí thiết bị hệ thống đường ống 48 Bảng 3.7: Chỉ phi thiết bj bom và xử lý nước 49 Bảng 3.8: Tông mức đầu tư của dự án 49 Bảng 3.9: Lợi nhuận thu được trước dự ân 30 "Bảng 3.10: Lợi nhuận thu được sau dy ân 50 Bang 3.11: Tính toán các chỉ tiêu kinh tế của dự án.12: Kết quả khảo sắt, phân ích, đánh giá mẫu dit tại khu dự án 5s Bảng 3. phân tích mẫu nước mặt để tưới cho tưới rau.
37 MỠ ĐẦU Tinh cấp thiết của đề tài Rau xanh là thực phẩm không thể thiểu trong mỗi bữa ăn của người dân Việt Nam. Ngày nay, khi vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đang ở mức báo động thì thực phẩm sạch chính là mục tiêu mà mọi người dân luôn muốn hướng tới. Với mức độ tiêu thụ rau xanh của Hà Nội và các tinh lân cận ngày một tăng như hiện nay thi rau an t in (RAT) là một giải pháp vô cùng, thiết cho mỗi người dan. Hà Nội với dân số 6,45 triệu người và khoảng 3 triệu người lưu trú, nhu rau xanh can tới hàng triệu tin mỗi năm.
Hiện nay, diện tích rau của Hà Nội là trên 11.6S0ha phân bố ở 22 quận, huyện. Trong đó, điện tích chuyên rau đạt trên 5.000ha, hệ số quay vòng bình quân 3,5 vụ/Inăm, diện tích rau không chuyên là 6.600ha số quay vòng bình quân 1,5 vụ/năm. Diện tích rau theo quy trình rau an toàn có cán bộ ky thuật Chỉ cục BVTV Ha Nị hi đạo giám sát là 2.10Sha (18%), sản lượng rau của thành phố năm 2008 là 492.342 tắn/năm đáp ứng được 60% nhu cầu (trong đó rau sản xuất theo quy trình RAT đạt trên 131.000 tấn đáp ứng được 14%) còn lại 40% lượng rau được nhập từ các tỉnh. Vì vậy, việc mở rộng diện tích trồng rau an toàn là một như cầu thực tiễn và là hướng di đúng đắn của thành phố, Minh Châu là xã "đảo" duy nhất của Hà Nội nằm trên bãi i sông Hồng, thuộc huyện Ba Vì.
Hiện ti, rau xanh đang là một trong những loại cây trồng quan trọng của người dân xã "đảo" này, với điện tích 35 ha chuyên trồng rau và 42 ha rau trồng xen ca chua va ca ghém đã giúp Minh Châu trở. thành một xã có kinh nghiệm trong nghề trồng rau của huyện. Hầu hết điện tích rau xanh của xã đang phát triển theo mô hình kinh tế hộ. Việc phát triển theo mô hình này tuy có thuận lợi trong việc quan lý của từng gia đỉnh, song vé lâu dài khó tạo ra bước đột phá cho nông nghiệp địa phương.
Do đó, việc áp dụng kỹ thuật tưới và mô hình quản lý thích hợp nhằm phát triển sản xuất rau an toàn sẽ phần nao đáp ứng được nhu cầu rau sạch hiện nay, đồng thời góp phan nâng cao năng suất, hiệu quả sử dụng dat canh tác nông ng lệp, tạo công ăn việc làm và nâng cao thu nhập của nhân dan trong vùng 2. Mục đích của đề tài Ap dụng kỹ thuật tưới phun mưa và mô hình quản lý hợp tác xã cho vùng trồng rau an toàn của xã Minh Châu, huyện Ba Vì nhằm tăng hiệu quả lao động trong sản xuất nông nghiệp, cải thiện môi trường sinh thái, đáp ứng nhu cầu về thực phẩm sạch nói chung và v rau an toàn nói riêng của huyện nói riêng và của thành phố Hà Nội nói chung. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Ving nghiên cứu ứng dụng công nghệ tưới phun mưa và mô hình quản lý hợp tác xã cho vùng trồng rau an toàn thuộc xã Minh Châu, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu Điều tra, khảo sát điều kiện tự nhiên, các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, xã hội.
va môi trường có liên quan dén yêu cầu phát triển vùng chuyên canh rau an toàn của xã Minh Châu. ‘Ung dụng kỹ thuật tưới tiên tiến bằng tưới phun mưa cho ving sản xuất rau an toàn của xã Minh Châu. Đề xuất mô hình chuyên canh rau an toàn và phương thức quản lý hợp tác xã cho vùng trồng rau, nhằm phát triển liên minh sản xuất và tiêu thụ rau. an toàn cho thành phố Ha Nội CHƯƠNG L ‘TONG QUAN VUNG CHUYÊN CANH RAU AN TOAN XA MINH CHAU 1.
Đặc điểm tự nhiên LLL. Vị trí địa lý Minh Châu là xã thuộc huyện Ba Vi, thành phổ Ha Nội. Nằm giữa bãi nỗi sông Hồng với diện tích 563 ha, Minh Châu được coi như một ốc đảo màu. xanh trồi lên giữa sông Hồng.
Nhìn từ trên cao xuống, "ốc đảo" có hình thù giống một con cá voi không lồ, đầu của nó giáp với ngã ba Bạch Hạc, nơi ba con sông chum lại thành sôngC hay còn gọi là sông Hồng, đuôi của nó chạy đài giáp bãi Phù Sa - Sơn Tây. Vào mia mưa, tir tháng 5 - 7 Âm lịch, khi nước sông dâng cao, xã Minh Châu trở thành một hòn đảo đúng nghĩa và được ví như một viên ngọc xanh ngút ngát hoa mầu, cây trái Minh Châu nằm ở toa độ địa lý: 21013°08" N và 10502714” E, các mặt tiếp giáp của xã: - Phía và Đông Bắc giáp huyện Vĩnh Tường - - Phía Nam gi xã: Đông Quang và Cam Thượng. - Phía Tay giáp xã Chu Minh.