Chương 1. “quản lý đự án xây đựng công trình và hệ thống quản lý chất lượng trong quản lý xây dựng “Chương 2. Nghiên cứu cơ sở khoa học việc áp dụng hệ thing TCVN ISO 9001-2008 trong quản lý dự án “Chương 3. Quy trình xây dựng và áp dung ISO 9001 tại Ban QLDA Nông nghiệp và PTNT Vĩnh Phúc.
2 CHUONG 1: TONG QUAN VE QUAN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Công tác quan lý dự án dầu tr xây dựng công trình. “rong tiễn trình đổi mới, phát iển kinh tế xã hội ở Việt Nam, nhu cầu vỀ đều tư và xây dựng là tắt lớn, Như vị đầu tr xây dựng là một trong những nhân tổ quan trong ong qui inh phá tiển xã hộ Với vị í và tim quan trọng của lĩnh vực đầu tư xây với nền kinh tẾ quốc dân thi vai trồ quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này là hết sức to lớn, Trong béi cảnh nền kinh tẾ chuyển đổi và đang trong quá trình thực hiện lộ tình hội nhập kinh tế quốc té thi vấn để này cảng mang tính cắp bách và cần thiết hơn bao giờ hết. Các chủ thể tham gia quản lý đự án đầu tr xây đựng (Qui trin quản lý đầu tự và xây đựng của một dự án cổ sự tham gia của nhiễu chủ thể khác nhau.
Khái quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự ấn đu tư như su: CƠ QUAN QUAN LÝ NHÀ NƯỚC. VE ĐẦU TU VA XÂY DUNG { "Người có thầm quyền Quyết định đâu tư CHỦ Nha thầu tư vấn ĐẤU TƯ H $+] Methieviy ip So đỗ 1.1: Các chủ thể tham gia quản lý dự án. “rong cơ chế điều hành, quản lý dự án đầu tr và xây dựng nêu trên, mỗi cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ, quyền bạn và trích nhiệm được quy định cụ thé trong Luật xây dựng Việt Nam. Người có tham quyền quyết định Là người đại điện pháp luật của tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc các doanh nghiệp tùy theo nguồn vốn đầu tư.
Người có thắm quyền quyết định đầu tư ra quyết định đầu tư. Khi đã có kết qu thẳm định dự ân. Riêng dự án sử dạng vốn tín dụng, 8 chức cho vay B vốn thấm định phương ân tải chính và phương án trả nợ để chip thuận cho vay hoặc không cho vay trước khí người có thẳm quyén quyết định đầu tư ra quyết định đầu tư " 1. Chủ đầu ue “Tuỷ theo đặc diém tính chit công trình, nguồn vấn mà chủ đầu tư được quy định cụ thể nhự sau “Chủ đầu tr xây đựng theo quy định tại I2] do người quyết định đầu tr quyết định và duge quy định cụ thé như sau; Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, đơn vị được Thủ tướng Chính phủ giao.
Chủ đầu tư thực hiện thẩm quyền của người quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kể, dự toán xây dựng công trình, Đối với dự án sử dụng vẫn ngân sách nhà nước, vẫn nhà nước ngoài ngôn sich do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của ác tổ chức chính tỉ và tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Uy ban nhân dân cắp tinh, Chủ tịch Uy ban nhân dân cắp huyện quyết định đầu tư, chủ đầu tư là Ban quân lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được thành lập theo quy định tại |2] hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình. Đổi với dự án sử dụng vốn ngân sách của sắp xã, chủ đầu ư là Ủy ban nhân dân cấp xã. Riêng đối với dự ân thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định phủ hop với điều kiện cụ thể của mình Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sich do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng. chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp này ‹quyết định think lập hoặc là cơ quan, ổ chức, đơn vị được giao quản ý, sử dụng vẫn để đầu từ xây đựng công trình.
4 Đối với dự dn sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vin hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng. Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về chủ đầu tư. Đối với dự ân PPP, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập theo quy định của pháp luật. TỔ chức tư vin đầu txây đựng La tổ chức nghề nghiệp có tư cách pháp nhân, có đăng kỷ kinh doanh v8 tr vẫn đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật.
Tổchức tuvin chịu sự kiểm tra thường uyên của chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước 1. Doanh nghiệp xây dựng Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kỉnh doanh về xây dựng. Doanh nghiệp xây dựng có mối quan hệ với rất nhiều đối tác khác nhau. nhưng trực tiếp nhất là chủ dầu tơ.
Doanh nghiệp chịu sự kiểm tra giám sắt thường xuyên về chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tr, tổ chức thiết kể, cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý 16. Cơ quan quản lý nhà nước về dw xây dựng. Cae co quan quan lý nhà nước về đầu tư và xây dumg như: Bộ KẾ hoạch Đầu tư; Bộ “Xây dựng; Bộ Tai chính: Ngân hàng Nhà nước Việt nam; các Bộ ngành khác có liên quan: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Uy ban nhân din cắp tỉnh (tinh, thành phố trực thuộc trung wong). Méi quan hệ của chủ đầu dỗi với các chủ thể liên quan.
“Chủ đầu từ là chủ thể chịu tra nhiệm xuyên suốt trong quá hình thành và quản lý dự án đầu tư xây dựng, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tổ chức tham gia “quân lý và chịu sự quản lý của nhiều Bộ, ngành, các cơ quan liên quan mà trực tiếp là người quyết ịnh đầu tư ~ Đối với Bộ quản lý ngành: Bộ quan lý ngành quyết định chủ tự và quy định nhiệm vụ. quyền hạn và chỉ đạo chủ đầu tr trong quả trinh quản lý, Chủ đầu tr có trách nhiệm báo cáo với Bộ quản lý ngành về hoạt động của mình; 15 Đối với tổ chức tư vẫn đầu tư và xây dưng: Ngoài việc tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuin của chuyên ngành, lĩnh vue mà mình đang thực hiện, tư vấn côn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ mà chú đầu tư giao thông qua hợp đồng: Đồi với doanh nghiệp xây đựng: Đây là mi quan bệ chủ dầu tư điều hinh quản lý, doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện các nội dung trong hợp đồng đã ký kết; Đối với các cơ quan quản lý cấp phát vốn: chủ đầu tư chịu sự quản lý vie cấp phát theo kể hoạch: LL. Nội dụng quần lý đự ân đầu t xây dựng. Quin lý dự ân là việc giảm sắt, chỉ đạo, điều phối (6 chức, lên kế hoạch giai đoạn của chủ kỳ dự án trong khi thực hiện dự án.
Việc quản lý tt các g ii đoạn của dự án có ý nghĩa rit quan trong vi nó quyết định đến chất lượng của sản phẩm xây. cứng, Mỗi dự án xây đụng đều có một đặc điểm riêng tạo nên sự phong phú đa dạng trong quá trình tổ chức quan lý; uy nhiên quá trình quản lý chỉ tập trung vào một số nội dung chính như sau: ‘Quan lý phạm vi dự án Đổ là việc quản lý nội dung công việc nhằm thực hiện mục tiêu dự án, nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi và điều chỉnh phạm vi dự án. Quan lý thời gian của dự án. Là quá trinh quan lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chin hoàn thành dự án theo đúng thời gian để ra, Nó bao gồm việc xác định công vige cụ th, sắp xếp trình tự hoại động, bổ tí thời gian, khổng ché thai gian và tiễn độ dự án, “Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khổng chế bởi một khoảng thi gian nhất định, trên cơ sớ đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ lập tiến độ thi công chỉ it, bổ trí xen kế kết hợp các công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất nhưng phải đảm bảo phủ hợp tổng tiến độ đã được xác định của toàn dự án.
nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sắt và các bên có liên quan có trích nhiệm theo dai, giám sit tiến độ thi công xây dựng công tinh và điều chỉnh tiến độ tong 16 trường hợp tiến độ thi công xây đựng ở một số giai đoạn bị kéo lâm ảnh hướng đến tổng tiền độ của dự án. (Quan lý chỉ phí dự án. (Quan lý chỉ phí dự án là quá inh quản lý tổng mức đầu tr, tổng dự toán (Ar toán); “quản lý định mức dự toán và don giá xây dựng; quản lý thanh toán chỉ phí đầu tư xây đựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chỉ phí dự án li quản lý chỉ phí, giá thành <u ân nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư, Nó bao gồm, việc bố tr nguỗ lực, dự nh giá thành và khống chế chỉphí. “Chỉ phi đầu tr xây dựng công tình là toàn bộ chỉ phí cin thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng.
Chi phi đầu tư xây dựng công trình. được lập theo ting công tinh cụ thé, phủ hợp với giai đoạn đầu tư xây dung công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước. Vige lập và quản lý chỉ phí đầu tr xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu «qua đầu tu, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, nh di, hop lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách cquan của cơ chế thị trường và được quản lý theo [3] Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tư dé tính toán hiệu quả đầu tư và dự trủ vốn. Chi phi dự ân được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư.
Quan lý định mức dự toán: Định mức xây dựng bao gầm định mức kinh té- kỹ thuật và định mức tý lẽ.