Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62140501) của tác giả Đặng Thị Bích Liên với đề tài "Mô hình quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chính trị cấp huyện trong giai đoạn hiện nay" được bảo vệ tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2009, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đặng Quốc Bảo và TS. Nguyễn Văn Sáu. Toàn văn công trình gồm 168 trang văn bản chính (chưa kể phụ lục và tài liệu tham khảo).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Căn cứ vào nền tảng tư tưởng Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu, luận án nhấn mạnh vị trí của cơ sở là nơi trực tiếp hiện thực hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, trong đó cán bộ cơ sở giữ vai trò là "cái gốc của mọi công việc". Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện là thiết chế giáo dục của Đảng và Nhà nước ở địa phương, giữ vị trí duy nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân có chức năng đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, năng lực hành động và phẩm chất cho đội ngũ cán bộ cơ sở (từ thôn, khu dân cư đến xã, phường, thị trấn – trừ các chức danh chủ chốt thuộc đối tượng của trường chính trị tỉnh).
Trải qua quá trình hình thành và phát triển từ Trường Đảng cấp huyện (1973–1994) đến Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện (từ năm 1995 theo Quyết định số 100/QĐ-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa VII đến thời điểm nghiên cứu năm 2009 là 36 năm hoạt động), thiết chế này đã đào tạo hàng triệu lượt cán bộ. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý đã bộc lộ nhiều hạn chế: sứ mệnh, mục tiêu, chức năng chưa bao quát đầy đủ nhu cầu nhân lực; nguồn lực tổ chức bất cập; chương trình trùng lặp; hệ thống văn bản pháp quy về cơ chế quản lý và quy trình vận hành thiếu hụt nghiêm trọng. Luận án xác định khoảng trống căn bản là thiết chế này đang thiếu một mô hình quản lý có tính hiệu quả xét trên phương diện tổ chức sư phạm.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích chung của luận án là xây dựng cơ cấu tổ chức và cơ chế điều hành Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện có chất lượng và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở cơ sở hiện nay. Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Đề xuất một mô hình quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chính trị cấp huyện có tính khách quan, khả thi, xác định rõ các yếu tố cấu thành, mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố và cơ chế vận hành quản lý hiệu quả.
- Đề xuất hệ thống giải pháp có tính cấp thiết, hợp lý, khả thi và kế thừa nhằm thực hiện mô hình quản lý trong thực tế.
- Đưa ra khuyến nghị đối với các cấp, các ngành có trách nhiệm nhằm bảo đảm các điều kiện cần thiết để hiện thực hóa mô hình quản lý.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Cấp xã, phường trong hệ thống hành chính của Việt Nam hiện nay có tầm quan trọng như thế nào?
- Cán bộ cấp xã, phường có vai trò, sứ mệnh gì?
- Thiết chế nào hiện nay có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng chính trị, kỹ năng nghiệp vụ và phẩm chất cho cán bộ xã, phường?
- Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện hiện nay có những ưu điểm, hạn chế gì trong việc đào tạo, bồi dưỡng chính trị, kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ xã, phường?
- Cần hoàn thiện Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện hiện nay theo mô hình quản lý và với các giải pháp nào?
Giả thuyết nghiên cứu xác định: Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chính trị cấp huyện là thiết chế giáo dục đặc thù có sứ mệnh góp phần thực hiện mục tiêu phát triển và nâng cao năng lực công tác của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở. Để nâng cao hiệu quả quản lý, hoạt động của thiết chế này phải tuân thủ tính quy luật của quá trình giáo dục, quản lý khoa học, vừa bám sát mô hình chung của các thiết chế giáo dục đào tạo khác, vừa chú ý yếu tố đặc thù. Nếu xây dựng được mô hình quản lý bao quát các thành tố của quá trình đào tạo và thực hiện các giải pháp thích hợp thì sẽ nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của thiết chế.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chính trị cấp huyện.
- Đối tượng nghiên cứu: Mô hình quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chính trị cấp huyện, bao gồm các yếu tố cấu thành và mối quan hệ giữa các yếu tố.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại một số cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chính trị cấp huyện đại diện cho các vùng miền trong cả nước; tổ chức thử nghiệm một số giải pháp tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chính trị cấp huyện thuộc tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 1995 (thời điểm ban hành Quyết định 100/QĐ-TW) đến năm 2009.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào mô hình quản lý (tác động của chủ thể quản lý đến tổ chức và hoạt động), đặt trong mối quan hệ tương tác và chịu sự điều chỉnh của hệ thống quản lý vĩ mô từ cấp trên.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Luận án hệ thống hóa các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, mở đầu từ Quyết định số 100/QĐ-TW ngày 03/6/1995 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa VII) về việc thành lập Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, cùng các văn bản hướng dẫn của Ban Tư tưởng – Văn hóa Trung ương (nay là Ban Tuyên giáo Trung ương). Luận án ghi nhận các văn bản này chủ yếu mới đề cập đến chức năng, nhiệm vụ và các thành tố sư phạm (bộ máy, nhân sự, nội dung, cơ sở vật chất, kinh phí) với tư cách đối tượng quản lý, nhưng chưa xác định cụ thể nội dung và quy trình quản lý.
Về các công trình khoa học, tác giả điểm lại các bài viết nghiên cứu về cán bộ và công tác đào tạo cán bộ cơ sở:
- Vũ Đức Đán (2002), "Vấn đề đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chính quyền cơ sở", Tạp chí Quản lý Nhà nước, số 5/2002.
- Lê Chí Mai (2002), "Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chính quyền cơ sở về vấn đề giải pháp", Tạp chí Cộng sản, số 20/2002.
- Nguyễn Hữu Lộc (2003), "Tăng cường cán bộ cơ sở", Tạp chí Quản lý Nhà nước, số 8/2003.
- Mạc Minh Sản (2006), nghiên cứu về đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã trên Tạp chí Quản lý Nhà nước, số 5/2006, đề xuất nâng cao hiệu quả qua việc khuyến khích tự bồi dưỡng và huấn luyện tại trung tâm cấp huyện.
- Nguyễn Minh Sản với công trình chuyên khảo "Pháp luật về cán bộ công chức chính quyền cấp xã ở Việt Nam hiện nay – Những vấn đề lý luận và thực tiễn", phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện khung pháp lý cho đội ngũ công chức cấp xã.
Ngoài ra, luận án kế thừa khung lý luận quản lý giáo dục từ các giáo trình và công trình của Học viện Quản lý Giáo dục, Khoa Sư phạm thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, cùng các tài liệu, luận văn, luận án tại Học viện Chính trị – Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh; đúc kết kinh nghiệm quản lý thực tế qua kỷ yếu hội nghị tổng kết công tác tuyên giáo toàn quốc hàng năm và Tạp chí Tuyên giáo.
Các nghiên cứu ngoài nước
Luận án phân tích kinh nghiệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại 3 quốc gia:
- Trung Quốc: Hệ thống trường Đảng thực hiện chiến lược cán bộ theo phương châm "bốn hóa" (Cách mạng hóa, trẻ hóa, tri thức hóa, chuyên nghiệp hóa); xác định giáo dục trường Đảng giữ vai trò chủ chốt trong chấn hưng đất nước. Đào tạo theo hình thức "xoáy ốc" với 4 nội dung bắt buộc: Cơ sở lý luận, Thế giới quan, Tư duy chiến lược và Tu dưỡng tính Đảng. Đảng Cộng sản Trung Quốc ban hành Nghị quyết công tác trường Đảng thế kỷ XXI với 8 nhóm giải pháp lớn, trong đó trường Đảng cấp huyện chịu trách nhiệm đào tạo cán bộ cơ sở nông thôn.
- Pháp: Đào tạo công chức thực hiện qua Trường Hành chính Quốc gia (ENA), Trường Hành chính Khu vực (IRA), các trung tâm đào tạo của Bộ và cơ sở tư nhân. Các hình thức đào tạo gồm: ban đầu, thi nâng ngạch và đào tạo thường xuyên. Luật định công chức sau 3 năm không được đào tạo có quyền đề nghị và khiếu nại; các cơ quan phải dành 3,8% quỹ lương cho công tác đào tạo (thời lượng 5–6 ngày/năm/công chức); giảng viên là những công chức giàu kinh nghiệm được bồi dưỡng kỹ năng sư phạm.
- Liên bang Đức: Công chức sau tuyển dụng và tập sự dài hạn chủ yếu được bồi dưỡng thường xuyên thông qua xử lý tình huống thực tế, quán triệt phương châm: lý thuyết vừa đủ, thực hành tối đa. Giảng viên bắt buộc là nhà thực hành có kinh nghiệm. Chương trình thích ứng ban đầu cho nhân viên mới thực hiện qua 3 bước: chọn người đỡ đầu, thực hiện công việc và nhận xét đánh giá.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án chỉ ra rằng các công trình trong nước trước đây chủ yếu nghiên cứu riêng lẻ về vai trò của cán bộ xã hoặc tập trung vào một số khâu của quy trình đào tạo (tuyển sinh, tổ chức lớp, chính sách sử dụng). Chưa có một công trình nghiên cứu cấp tiến sĩ nào tiếp cận Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện như một thiết chế giáo dục mở, nghiên cứu toàn diện mô hình quản lý dưới góc độ khoa học giáo dục và quản lý giáo dục nhằm giải quyết tính thiếu đồng bộ giữa các yếu tố cấu thành và cơ chế vận hành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khung khái niệm
- Mô hình và phương pháp mô hình hóa: Mô hình được hiểu theo nghĩa rộng là hình ảnh, sơ đồ ước lệ tái hiện cấu trúc và chức năng của khách thể nghiên cứu. Để xây dựng mô hình, luận án tổng hợp 4 phương pháp: phương pháp nội quan, phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích và phương pháp quan sát khách quan; đồng thời sử dụng phương pháp "đi thụt lùi từ mục tiêu", kết hợp trừu tượng hóa theo lát cắt cấu trúc và lát cắt sinh thành.
- Bốn mô hình quản lý trong lịch sử: Luận án tổng kết 4 mô hình quản lý xuất hiện trong 100 năm qua:
| Loại hình quản lý |
Quản lý bằng quy trình bên trong |
Quản lý bằng quan hệ con người |
Quản lý theo mục tiêu |
Quản lý bằng hệ thống mở |
| Tiêu chí đánh giá hiệu quả |
Tính ổn định, liên tục |
Cam kết, gắn kết, đạo đức |
Năng suất đạt mục tiêu |
Khả năng thích ứng, hỗ trợ từ bên ngoài |
| Triết lý |
Sự quen thuộc sẽ dẫn tới ổn định |
Thích nghi và cảm thông sẽ dẫn tới thành công |
Những thành tích là kết quả của sự cam kết, nhất trí |
Sự điều phối rõ ràng sẽ dẫn tới mục tiêu |
| Điểm nhấn |
Xác định trách nhiệm, đo lường, đánh giá, lưu trữ |
Tham gia giải quyết mâu thuẫn, xây dựng nhất trí |
Mục tiêu rõ ràng |
Thích nghi, sáng tạo, cải tiến, quản lý sự thay đổi |
| Môi trường |
Cấu trúc tầng bậc |
Tập trung vào đội công tác |
Tập trung vào mục tiêu |
Đổi mới, linh hoạt |
| Vai trò nhà quản lý |
Điều hành, điều phối |
Cố vấn, hỗ trợ |
Chỉ huy kiêm sản xuất |
Cải tiến, thương thuyết |
Tác giả tích hợp 4 mô hình này vào Mô hình cấu trúc lớn gồm 4 ô tương ứng 4 lĩnh vực quản lý của một thiết chế giáo dục mở: (1) Sứ mạng và mục tiêu hợp lý; (2) Các nguồn lực phát triển; (3) Các cơ chế quản lý; (4) Quy trình vận hành quản lý và đảm bảo chất lượng.
- Tiếp cận mô hình quản lý giáo dục: Luận án phân tích 3 cách tiếp cận: tiếp cận theo chức năng; tiếp cận theo phương pháp hệ thống (Đầu vào – Vận hành quản lý – Đầu ra); tiếp cận theo mối liên hệ đa chiều thông qua sự tương tác của 10 nhân tố chia làm 3 nhóm:
- Nhóm 1: Mục tiêu đào tạo (M), Nội dung đào tạo (N), Phương pháp đào tạo (P).
- Nhóm 2: Bộ máy đào tạo (Bo), Thầy – lực lượng đào tạo (Th), Trò – đối tượng đào tạo (Tr).
- Nhóm 3: Hình thức đào tạo (H), Điều kiện đào tạo (Đ), Môi trường đào tạo (Mo), Quy chế đào tạo (Qi).
- Lý luận về chính trị và giáo dục chính trị: Khái niệm chính trị được luận giải qua quan điểm của Max Weber, Platon, C. Mác, Ph. Ăng-ghen, V.I. Lênin và Chủ tịch Hồ Chí Minh. Luận án trích dẫn tác phẩm "Thường thức chính trị" của Hồ Chí Minh và xác định 3 mục đích của việc học tập lý luận chính trị: Học để mà sửa chữa, Học để tu dưỡng đạo đức cách mạng và Học để tin tưởng.
- Đặc điểm của đối tượng đào tạo (cán bộ, công chức cấp xã): Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức sửa đổi năm 2003 và Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003, luận án nhận diện 4 đặc trưng:
- Gần dân, biết dân, trực tiếp triển khai đường lối chính sách, chịu sự giám sát trực tiếp của dân nhưng dễ bị chi phối bởi tình cảm dòng họ, hương ước.
- Tính ổn định thấp so với công chức cấp trên (chịu sự chi phối của nhiệm kỳ bầu cử, làm việc tại chỗ, không luân chuyển).
- Tính chuyên môn hóa thấp, kiêm nhiệm nhiều công việc, chế độ làm việc chưa chuẩn hóa 40 giờ/tuần.
- Vừa là cán bộ, vừa là người dân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, thu nhập chính nhiều khi không phụ thuộc hoàn toàn vào phụ cấp ngân sách.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Vận dụng phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp tiếp cận hệ thống.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, số liệu thống kê và tài liệu khoa học quản lý giáo dục trong nước và quốc tế.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn chuyên sâu, lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức hội thảo khoa học, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn; phân tích, xử lý số liệu thống kê khảo sát và số liệu thực nghiệm một số giải pháp quản lý tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về mô hình quản lý cơ sở đào tạo bồi dưỡng chính trị cấp huyện (53 trang)
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết làm nền tảng cho đề tài. Tác giả phân tích lịch sử hình thành thiết chế đào tạo chính trị cấp huyện: tiền thân là các Trường Đảng cấp huyện (hoạt động từ năm 1973 đến 1994) và giai đoạn chuyển đổi thành Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện (từ năm 1995 theo Quyết định 100/QĐ-TW). Luận án khẳng định Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện mang đầy đủ các thuộc tính của một thiết chế sư phạm – nhà trường (tuân thủ nguyên tắc, quy trình sư phạm), đồng thời là một cơ quan sự nghiệp trực thuộc cấp ủy và Ủy ban nhân dân cấp huyện, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Thường vụ huyện ủy và hướng dẫn chuyên môn của Ban Tuyên giáo.
Chương này đi sâu làm rõ vị trí nền tảng của chính quyền cấp xã trong bộ máy hành chính nhà nước và phân tích 4 mối quan hệ chi phối hoạt động của cán bộ cấp xã: quan hệ với đường lối, chính sách pháp luật; quan hệ với bộ máy chính quyền; quan hệ với công việc; quan hệ với quần chúng nhân dân. Từ việc tổng hợp 4 mô hình quản lý kinh điển và mô hình tương tác 10 nhân tố sư phạm, chương 1 xây dựng khung lý thuyết khẳng định mô hình quản lý trung tâm phải bao quát 4 thành tố cốt lõi: xác định mục tiêu và sứ mạng; tổ chức các nguồn lực (nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính); xây dựng hệ thống cơ chế quản lý; thiết lập quy trình vận hành quản lý nhằm phục vụ mục tiêu xây dựng xã hội học tập.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về mô hình quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chính trị cấp huyện (45 trang)
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng mô hình quản lý tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện từ năm 1995 đến năm 2009. Nội dung khảo sát bao quát 9 khía cạnh quản lý:
- Chức năng, nhiệm vụ: Trong thực tế, các trung tâm đã chủ động mở rộng từ "bồi dưỡng" sang "đào tạo" (liên kết mở lớp Trung cấp lý luận chính trị, Đại học Quản lý kinh tế tại chức, Đại học Nông nghiệp tại chức); mở rộng đối tượng sang các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, chức sắc tôn giáo.
- Quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự: Bộ máy còn tinh giản, số lượng biên chế ít, phải sử dụng nhiều lao động hợp đồng; cơ cấu phân công nhiệm vụ giữa các bộ phận chưa hoàn thiện.
- Quản lý giảng viên: Đội ngũ gồm hai bộ phận là giảng viên chuyên trách và giảng viên kiêm chức. Việc quản lý giảng viên kiêm chức gặp nhiều khó khăn về mặt thời gian, chế độ bồi dưỡng chuyên môn và phương pháp sư phạm.
- Quản lý nội dung chương trình: Chương trình giảng dạy chủ yếu dựa trên khung tài liệu của Trung ương, còn nặng về lý thuyết, thiếu các chuyên đề kỹ năng thực hành giải quyết tình huống ở cơ sở ("cầm tay chỉ việc").
- Công tác quy hoạch, kế hoạch chiêu sinh: Chưa chủ động nguồn tuyển sinh do phụ thuộc vào cấp ủy cơ sở; công tác lập kế hoạch đào tạo còn mang tính bị động theo từng năm.
- Quản lý giảng dạy, học tập: Quy chế giảng dạy, quản lý học viên, kiểm tra, thi cử đã được ban hành ở một số nơi nhưng chưa đồng bộ; phương pháp dạy học chậm đổi mới.
- Quản lý cơ sở vật chất, kinh phí: Dù nhiều trung tâm đã xây dựng trụ sở kiên cố, phòng đọc, máy vi tính nhưng trang thiết bị dạy học nhìn chung vẫn thiếu thốn; chưa có quy chế quản lý tài sản và định mức tài chính rõ ràng.
- Xây dựng cơ chế quản lý và vận hành quản lý: Thiếu các văn bản pháp quy từ cấp trên; các trung tâm phải tự ban hành quy chế nội bộ (chiêu sinh, quản lý tài sản, hoạt động cơ quan).
- Xác lập mối quan hệ công tác: Mối quan hệ giữa Trung tâm với Huyện ủy (lãnh đạo toàn diện), UBND huyện (quản lý kinh phí, cơ sở vật chất), Ban Tuyên giáo (chuyên môn) và các trường đại học, trường chính trị tỉnh còn đan xen, chồng chéo, thiếu quy định điều phối cụ thể.
Đánh giá chung của chương 2 chỉ ra những ưu điểm về sự linh hoạt, hoàn thành nhiệm vụ chính trị địa phương, song nhấn mạnh hạn chế căn bản: thiếu một mô hình quản lý đồng bộ có tính chuẩn hóa và hiện đại hóa.
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chính trị cấp huyện (58 trang)
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý, bắt đầu từ việc xác định mục tiêu phát triển và 4 nguyên tắc hoàn thiện:
- Tính thực tiễn: Phù hợp với đặc điểm kinh tế – xã hội, trình độ dân trí và văn hóa truyền thống của từng vùng miền.
- Tính đồng bộ hệ thống: Tương thích giữa các thành tố quản lý và giữa trung tâm với hệ thống chính trị địa phương.
- Tính kế thừa: Tiếp thu các kinh nghiệm tích lũy qua 36 năm hoạt động của Trường Đảng và Trung tâm bồi dưỡng chính trị.
- Tính hiệu quả và phát triển: Đảm bảo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đáp ứng yêu cầu dài hạn.
Chương này đưa ra 2 định hướng chỉ đạo căn bản: định danh pháp lý rõ ràng cho Trung tâm trong bối cảnh mới và gắn kết Trung tâm với các cơ sở đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân. Trọng tâm của chương là hệ thống 7 giải pháp:
- Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức về công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ cơ sở tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện.
- Giải pháp 2: Quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đảng viên ở cơ sở, tạo nguồn tuyển sinh cho các trung tâm đúng đối tượng, đúng người.
- Giải pháp 3: Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học (tăng cường kỹ năng xử lý tình huống thực tiễn).
- Giải pháp 4: Phát triển đội ngũ giáo viên (chuẩn hóa giảng viên chuyên trách, nâng cao chất lượng và kỹ năng sư phạm cho đội ngũ giảng viên kiêm chức).
- Giải pháp 5: Đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất và hiện đại hóa phương tiện dạy và học.
- Giải pháp 6: Cải tiến cơ chế quản lý và quy trình vận hành quản lý (chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá).
- Giải pháp 7: Sửa đổi, bổ sung các chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho người dạy và người học.
Cuối chương trình bày kết quả thăm dò ý kiến chuyên gia về tính cần thiết, tính khả thi của 7 giải pháp, cùng kết quả tổ chức thử nghiệm một số giải pháp trong thực tiễn quản lý tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện thuộc tỉnh Hải Dương, khẳng định tính đúng đắn của mô hình đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn
Luận án tự xác định 3 đóng góp khoa học mới:
- Về mặt lý luận: Xác lập cơ sở lý luận cho việc đánh giá thực trạng và đề xuất hoàn thiện mô hình quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chính trị cấp huyện. Làm rõ các căn cứ, yêu cầu xây dựng các yếu tố cấu thành mô hình quản lý, mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố và tính chỉnh thể của hệ thống quản lý cơ sở đào tạo chính trị dưới góc độ khoa học giáo dục.
- Về mặt thực tiễn: Phân tích một cách có hệ thống thực trạng mô hình quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chính trị cấp huyện giai đoạn 1995–2009; chỉ ra các bất cập trọng yếu về tổ chức bộ máy, cơ chế vận hành, quy chế phối hợp và quản lý chuyên môn đang cản trở chất lượng hoạt động của trung tâm.
- Về mặt giải pháp: Đề xuất hệ thống 7 giải pháp thực tiễn đồng bộ, tập trung giải quyết những khâu cốt lõi, tháo gỡ điểm nghẽn về cơ chế quản lý, phát huy sức mạnh tổng hợp bên trong và bên ngoài nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện.
Kiến nghị, giải pháp đề xuất
Luận án đưa ra các nhóm khuyến nghị cụ thể:
- Đề nghị Trung ương Đảng, Ban Tuyên giáo Trung ương sớm ban hành văn bản quy phạm pháp lý chuẩn hóa mô hình tổ chức, quy chế quản lý nội bộ, tiêu chuẩn cán bộ, giảng viên và định mức kinh phí cho trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện.
- Đề nghị cấp ủy, chính quyền cấp tỉnh, huyện chỉ đạo thống nhất mối quan hệ quản lý giữa cơ quan Đảng (chỉ đạo chuyên môn, nhân sự) và cơ quan hành chính nhà nước (bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất).
- Đổi mới công tác quy hoạch cán bộ cơ sở gắn liền với kế hoạch chiêu sinh, tránh tình trạng cử cán bộ đi học tự phát, chắp vá.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được văn bản ghi nhận:
- Phạm vi thực nghiệm của luận án mới chỉ được triển khai tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện thuộc địa bàn tỉnh Hải Dương, chưa có điều kiện thử nghiệm trên diện rộng ở các địa bàn đặc thù như miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc các đô thị lớn.
- Mô hình quản lý trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện không phải là một thực thể biệt lập mà chịu sự chi phối chặt chẽ của hệ thống thể chế, chính sách vĩ mô từ cấp trên; trong khi đó, nhiều cơ chế quản lý vĩ mô của Đảng và Nhà nước tại thời điểm 2009 chưa được ban hành đồng bộ, làm giới hạn khả năng tự chủ vận hành của mô hình.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Dựa trên phạm vi và kết quả của luận án, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát, thử nghiệm mô hình quản lý ở các vùng kinh tế – xã hội khác nhau; nghiên cứu sâu cơ chế tự chủ tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giảng dạy tại các cơ sở đào tạo bồi dưỡng chính trị cấp huyện.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cán bộ lãnh đạo Ban Tuyên giáo các cấp, Ban Tổ chức cấp ủy, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xây dựng quy chế phối hợp, giao biên chế, cấp phát kinh phí và hoàn thiện thể chế quản lý các trung tâm chính trị cấp huyện.
- Lãnh đạo và giảng viên các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện: Sử dụng hệ thống 7 giải pháp của luận án để chuẩn hóa quy trình điều hành nội bộ, quản lý hồ sơ giảng dạy, quản lý học viên và tổ chức bồi dưỡng kỹ năng cho giảng viên kiêm chức.
- Cán bộ nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết về mô hình hóa trong giáo dục, phương pháp tiếp cận đa chiều (10 nhân tố tương tác) và kinh nghiệm quốc tế (Trung Quốc, Pháp, Đức) về đào tạo, bồi dưỡng công chức cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện chịu sự quản lý của những cơ quan nào theo văn bản luận án?
Theo quy định được phản ánh trong luận án, Trung tâm chịu sự quản lý của 3 đầu mối:
- Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy cấp huyện (Huyện ủy).
- Chịu sự quản lý của chính quyền cấp huyện (Ủy ban nhân dân cấp huyện) về cơ sở vật chất, kinh phí và các chế độ, chính sách.
- Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Tuyên giáo cấp trên về nội dung, chương trình và chuyên môn nghiệp vụ sư phạm.
2. Sự khác biệt giữa Trường Đảng cấp huyện trước đây và Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện sau này là gì?
Trường Đảng cấp huyện hoạt động trong giai đoạn 1973–1994, chủ yếu phục vụ nhiệm vụ thời chiến và thời kỳ đầu sau chiến tranh. Từ năm 1995, theo Quyết định số 100/QĐ-TW của Ban Bí thư (khóa VII), Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện được thành lập, có tư cách pháp nhân như một Ban Đảng cấp huyện, có con dấu và tài khoản riêng, mở rộng nhiệm vụ bồi dưỡng lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ công tác Đảng, chính quyền, đoàn thể cho toàn bộ cán bộ, đảng viên, hội viên trong hệ thống chính trị cơ sở.
3. Tại sao luận án khẳng định đào tạo cán bộ xã phải coi trọng kỹ năng thực hành theo nguyên tắc "cầm tay chỉ việc"?
Do đặc thù cán bộ cấp xã là cấp trực tiếp hành động, gần dân, vừa làm việc công vừa tham gia sản xuất kinh doanh, có tính chuyên môn hóa chưa cao và kiêm nhiệm nhiều việc. Do đó, việc trang bị lý luận hàn lâm không mang lại hiệu quả ngay bằng việc huấn luyện kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn phát sinh tại làng, xã, thôn, khu dân cư. Luận án nhấn mạnh phương châm kế thừa từ kinh nghiệm quốc tế: lý thuyết chú trọng ở mức cần thiết (vừa đủ), thực hành chú trọng ở mức tối đa có thể.
4. Bốn mô hình quản lý trong lịch sử 100 năm qua được luận án khái quát gồm những mô hình nào?
Luận án khái quát 4 mô hình:
- Mô hình quy trình bên trong (đầu thế kỷ XX, nhấn mạnh ổn định, thứ bậc, phân công trách nhiệm).
- Mô hình mục tiêu hợp lý (đầu thế kỷ XX, nhấn mạnh năng suất, kết quả đầu ra, quản lý theo mục tiêu).
- Mô hình quan hệ con người (thập niên 1950, nhấn mạnh gắn kết tập thể, giải quyết mâu thuẫn, vai trò cố vấn).
- Mô hình hệ thống mở (thập niên 1980, nhấn mạnh khả năng thích nghi, quản lý sự thay đổi, đổi mới và liên kết bên ngoài).
5. Hồ Chí Minh xác định 3 mục đích của việc học tập lý luận chính trị là gì?
Căn cứ trích dẫn trong luận án, Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ 3 mục đích học tập lý luận:
- Học để mà sửa chữa: Sửa chữa tư tưởng cho đúng tư tưởng cách mạng để hành động không bị sai lạc.
- Học để tu dưỡng đạo đức cách mạng: Để hy sinh tận tụy với cách mạng, lãnh đạo quần chúng giành thắng lợi.
- Học để tin tưởng: Tin tưởng vào đoàn thể, nhân dân, tương lai dân tộc và tương lai của cách mạng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đặng Thị Bích Liên là công trình khoa học chuyên ngành Quản lý giáo dục đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình quản lý thiết chế giáo dục chính trị cấp huyện dưới góc độ một tổ chức sư phạm mở. Dựa trên việc phân tích thực trạng hoạt động từ năm 1995 đến năm 2009 cùng kinh nghiệm đào tạo công chức của Trung Quốc, Pháp và Đức, luận án đã chỉ ra các hạn chế cốt lõi về thể chế, tổ chức bộ máy và chương trình đào tạo của Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện. Hệ thống 7 giải pháp và các khuyến nghị do tác giả đề xuất, cùng kết quả thử nghiệm thực tế tại tỉnh Hải Dương, cung cấp luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác đổi mới, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng quản lý đào tạo cán bộ cơ sở trong giai đoạn phát triển hiện nay.