Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân từ 16% đến 20%/năm. Mặc dù giữ vị trí trọng yếu trong việc kết nối và lưu thông hàng hóa của nền kinh tế quốc dân, năng lực cạnh tranh của ngành logistics Việt Nam vẫn còn hạn chế khi chi phí logistics chiếm tỷ trọng cao, tương đương khoảng 20% đến 25% GDP. Để cắt giảm chi phí và nâng cao hiệu quả vận hành chuỗi cung ứng, việc phát triển hệ thống trung tâm logistics giữ vai trò then chốt thông qua việc kết nối, tích hợp các phương thức vận tải và cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng.

Tỉnh Hưng Yên sở hữu vị trí địa lý thuận lợi thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, là đầu mối giao thông kết nối các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội, Hải Phòng và Thái Bình. Cùng với tốc độ gia tăng các khu công nghiệp và dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (toàn tỉnh ghi nhận 438 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đạt 4,5 tỷ USD tính đến năm 2020), nhu cầu vận chuyển, lưu kho và phân phối nguyên vật liệu, thành phẩm tăng trưởng mạnh mẽ. Mặc dù địa bàn tỉnh có khoảng 10 trung tâm và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics, hoạt động của các đơn vị này nhìn chung còn mang tính tự phát, phân tán, quy mô nhỏ và chưa hình thành mạng lưới liên hoàn. Do đó, việc nghiên cứu phát triển trung tâm logistics như một mô hình kinh doanh mới là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về trung tâm logistics, các mô hình cung cấp dịch vụ logistics (từ 1PL đến 5PL) và các chức năng của trung tâm logistics dưới góc độ một mô hình kinh doanh mới.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và môi trường pháp lý của các trung tâm logistics trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015 – 2020.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ các hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong quá trình vận hành hệ thống logistics tại địa phương.
  4. Đề xuất phương hướng, hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển các trung tâm logistics như một mô hình kinh doanh hiệu quả trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển các trung tâm logistics dưới góc độ là một mô hình kinh doanh mới trên địa bàn cấp tỉnh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hưng Yên trong mối liên kết kinh tế với Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và tình hình hoạt động kinh doanh được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019 và 9 tháng đầu năm 2020; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2020 – 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các lý thuyết quản trị phân phối vật chất (Physical Distribution Management - PDM) và quản lý chuỗi cung ứng (Supply Chain Management - SCM). Các nội dung lý luận trọng tâm bao gồm:

  • Khái niệm và quá trình phát triển: Tiếp cận lịch sử phát triển của logistics từ nguồn gốc hậu cần quân sự đến ba giai đoạn tiến hóa: giai đoạn phân phối vật chất đầu ra (những năm 1960 - 1970), giai đoạn hệ thống logistics tích hợp đầu vào - đầu ra (những năm 1980 - 1990) và giai đoạn quản trị chuỗi cung ứng tích hợp chuỗi giá trị (từ những năm 1990 đến nay).
  • Phân loại mô hình dịch vụ logistics: Phân định 5 cấp độ cung cấp dịch vụ bao gồm 1PL (logistics tự cấp), 2PL (cung cấp dịch vụ logistics đơn lẻ/từng phần), 3PL (cung cấp dịch vụ logistics tích hợp bên thứ ba), 4PL (quản trị chuỗi logistics tích hợp toàn diện) và 5PL (E-logistics quản lý chuỗi cung ứng trên nền tảng thương mại điện tử qua các hệ thống OMS, WMS, TMS).
  • Phân loại trung tâm logistics: Phân chia theo quy mô và vai trò (toàn cầu: 100 - 500 ha; khu vực: 20 - 30 ha; quốc gia: 10 - 30 ha; địa phương và doanh nghiệp); phân chia theo vị trí địa lý (hàng hải, hàng không, đường bộ); phân chia theo tính chất sở hữu (công, tư, đối tác công - tư PPP); phân chia theo nhóm hàng hóa và dịch vụ cung cấp.
  • Mô hình tổ chức và nguyên tắc vận hành: Mô hình tổ chức quản lý dạng ma trận (kết hợp thẩm quyền theo chức năng và thẩm quyền theo dự án); nguyên tắc quản trị dịch vụ khách hàng theo quan điểm "7 đúng" (7 Rights: đúng sản phẩm, đúng khách hàng, đúng số lượng, đúng điều kiện, đúng địa điểm, đúng thời gian, đúng chi phí).
  • Khung pháp lý tham chiếu: Quyết định số 1012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 703/QĐ-TTg về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông kết nối đa phương thức; Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thống kê, mô tả và phân tích số liệu: Thu thập và xử lý các chuỗi số liệu thứ cấp về khối lượng vận chuyển hàng hóa, cơ cấu doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm 2015 đến năm 2020.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đánh giá các chỉ số phát triển theo thời gian và cơ cấu theo thành phần kinh tế, ngành vận tải nhằm nhận diện quy mô và xu hướng dịch chuyển thị trường.
  • Phương pháp kế thừa và phân tích tài liệu: Tổng hợp kết quả từ các báo cáo khảo sát doanh nghiệp của Vietnam Report và các công trình nghiên cứu chuyên ngành của GS.TS. Đặng Đình Đào (2011, 2018), tài liệu của UNESCAP (2002), Nam & Song (2011).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Luận giải trung tâm logistics như là mô hình kinh doanh mới trên địa bàn tỉnh

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của trung tâm logistics khi được tổ chức dưới dạng một mô hình kinh doanh dịch vụ độc lập. Tác giả chỉ ra rằng hoạt động của doanh nghiệp logistics chịu sự chi phối trực tiếp của quy luật phân phối và lưu thông hàng hóa, tạo ra giá trị gia tăng phi vật chất (dịch vụ phần mềm) để hỗ trợ quá trình sản xuất và tiêu dùng.

Các mảng hoạt động kinh doanh chủ yếu của một trung tâm logistics bao gồm:

  • Kinh doanh dịch vụ kho bãi chuyên dụng: Kho ngoại quan, kho thu gom hàng lẻ (CFS), kho thông thường, kho bảo quản theo hợp đồng ba bên với ngân hàng, hệ thống kho lạnh và kho mát phục vụ hàng nông sản, thực phẩm tươi sống, sữa và dược phẩm.
  • Dịch vụ xếp dỡ và quản trị làm hàng: Sử dụng thiết bị di chuyển linh hoạt (xe nâng), thiết bị di chuyển liên tục (băng chuyền) và thiết bị nhặt hàng trên giá nhằm tối ưu hóa diện tích, giảm thiểu thao tác thủ công.
  • Dịch vụ gom hàng (Consolidation) và chia nhỏ hàng hóa (Deconsolidation).
  • Dịch vụ phân loại, dán nhãn, đóng gói và đóng pallet hàng hóa.
  • Kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng logistics (VAL/VAS): Dịch vụ kỹ thuật giá trị thấp (dán nhãn, phân loại), dịch vụ kỹ thuật giá trị cao (lắp ráp hoàn thiện, kiểm định, khử trùng), dịch vụ hỗ trợ văn phòng (thủ tục hải quan, bảo hiểm), quản lý thiết bị (VAF) và logistics ngược (thu hồi, xử lý sản phẩm lỗi theo yêu cầu của nhà sản xuất).
  • Dịch vụ cho thuê mặt bằng kinh doanh, dịch vụ thương mại gắn liền với khu thương mại tự do (FTZ) và các dịch vụ phục vụ thương mại điện tử (hệ thống chia chọn tự động).

Về mô hình tổ chức, tác giả phân tích cơ chế điều hành ma trận trong doanh nghiệp logistics nhằm dung hòa giữa kiểm soát chi phí chuyên môn và đáp ứng tiến độ dự án khách hàng, trong đó các cấp quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Trưởng phòng Quản trị chất lượng và đội ngũ nhân sự nghiệp vụ trực tiếp.

Chương 2: Nghiên cứu các trung tâm logistics như một mô hình kinh doanh hiện nay ở tỉnh Hưng Yên

Chương 2 phân tích thực trạng mạng lưới và kết quả hoạt động kinh doanh logistics tại tỉnh Hưng Yên. Toàn tỉnh có khoảng 10 doanh nghiệp đăng ký cung ứng dịch vụ logistics, hoạt động chủ yếu ở cấp độ 2PL (cung ứng dịch vụ đơn lẻ như vận tải đường ngắn, làm thủ tục hải quan, cho thuê kho bãi). Trên địa bàn đã hình thành một số trung tâm logistics quy mô lớn:

  • Trung tâm Logistics Senko: Đặt tại Khu công nghiệp dệt may Phố Nối (xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ), diện tích 35 ha, thành lập tháng 5/2018; cung cấp dịch vụ kho bãi, đại lý vận tải, hỗ trợ vận tải biển, kiểm tra vận đơn, môi giới và giám định hàng hóa.
  • Trung tâm Logistics Thăng Long: Đặt tại Dị Sử (thị xã Mỹ Hào), diện tích gần 3 ha, khánh thành tháng 10/2018; tích hợp kho tổng hợp, kho lạnh, kho mát với hệ thống giá kệ chứa hàng 8 tầng, đạt tiêu chuẩn ISO, HACCP, CT-PAT.
  • Trung tâm phân phối phức hợp ICD Tân Cảng Sóng Thần - ITL: Khánh thành tháng 3/2019, trang bị hệ thống kệ chứa hàng 7 tầng, phần mềm quản lý kho WMS, sàn nâng tự động Dock Leveler và hệ thống giám sát 24/7.

Tình hình vận tải và doanh thu logistics trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015 – 2019 được tổng hợp qua hai bảng số liệu:

Năm Khối lượng vận chuyển (Nghìn tấn) Khối lượng đường bộ (Nghìn tấn) Khối lượng đường sông (Nghìn tấn) Chỉ số phát triển tổng thể (%)
2015 21.458 19.702 2.503 100,69
2016 24.185 21.943 2.160 111,22
2017 27.080 24.550 1.811 112,06
2018 30.810 27.731 3.080 114,17
2019 35.458 31.918 3.788 114,75

Bảng 1: Khối lượng hàng hóa vận chuyển tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015 – 2019 (Trích xuất từ Bảng 2.1 của khóa luận)

Chỉ tiêu cơ cấu doanh thu (%) 2015 2016 2017 2018 2019
Theo thành phần kinh tế
- Kinh tế Nhà nước 0,08 0,14 0,00 0,00 0,00
- Kinh tế Ngoài Nhà nước 99,70 99,50 99,66 99,52 99,55
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 0,21 0,36 0,34 0,48 0,45
Theo ngành vận tải
- Vận tải đường bộ 86,40 86,86 85,59 85,81 87,01
- Vận tải đường thủy 8,15 7,30 6,53 6,77 6,77
- Dịch vụ kho bãi 5,45 5,84 7,21 7,19 6,22

Bảng 2: Cơ cấu doanh thu vận tải, kho bãi theo thành phần kinh tế và ngành vận tải tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015 – 2019 (Trích xuất từ Bảng 2.2 của khóa luận)

Đánh giá về hạn chế và nguyên nhân (dựa trên khảo sát doanh nghiệp):

  • Hạ tầng logistics còn hạn chế (81,8% doanh nghiệp đánh giá): Quy mô trung tâm nhìn chung còn nhỏ bé (đa phần dưới 10 ha, thậm chí từ 1 - 2 ha), mang tính tự phát; thiếu kết nối liên hoàn giữa các phương thức vận tải; quy hoạch các khu công nghiệp chưa tính toán đồng bộ với hạ tầng hậu cần logistics.
  • Thiếu hụt nguồn lao động chuyên sâu (63,6% doanh nghiệp đánh giá): Khoảng 93% đến 95% lao động trong các doanh nghiệp logistics tại tỉnh chưa qua đào tạo chuyên ngành bài bản; 35,25% ý kiến chuyên gia nhận định tính chuyên nghiệp là điểm yếu lớn nhất của nhân lực hiện nay.
  • Thể chế, chính sách còn nhiều bất cập (54,6% doanh nghiệp đánh giá): Thủ tục thông quan và quy định kiểm tra chuyên ngành còn phức tạp; các nghị định, văn bản hướng dẫn thực thi còn thiếu đồng bộ.
  • Chi phí logistics cao và tiềm lực tài chính yếu: 80% doanh nghiệp logistics nội tỉnh có mức vốn pháp định nhỏ (từ 1,5 đến 2 tỷ đồng), dẫn đến khó khăn trong đầu tư công nghệ hiện đại và mở rộng chuỗi dịch vụ.

Chương 3: Giải pháp phát triển các trung tâm logistics như là một mô hình kinh doanh hiệu quả trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới

Chương 3 xây dựng các giải pháp và kiến nghị dựa trên phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2020 – 2025. Nội dung giải pháp tập trung vào 4 nhóm chính:

  1. Giải pháp bảo đảm các yếu tố phát triển mô hình kinh doanh: Tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư; xây dựng quy hoạch không gian logistics đồng bộ với các khu công nghiệp; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý điều hành (Track and Trace, WMS, TMS, e-booking).
  2. Giải pháp nâng cao năng lực hệ thống doanh nghiệp logistics: Thúc đẩy liên kết giữa các doanh nghiệp nhỏ lẻ để hình thành chuỗi cung ứng hoàn chỉnh; dịch chuyển từng bước từ cung cấp dịch vụ đơn lẻ (2PL) sang mô hình tích hợp (3PL, 4PL); chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chuyên nghiệp.
  3. Kiến nghị tạo lập môi trường và cơ chế chính sách: Hoàn thiện khung khổ pháp lý cấp địa phương; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và thông quan điện tử; triển khai các chính sách ưu đãi đầu tư đối với dự án xây dựng hạ tầng trung tâm logistics.
  4. Phát triển thị trường bất động sản logistics và dịch vụ giá trị gia tăng: Khuyến khích đầu tư các trung tâm logistics quy mô lớn; đa dạng hóa dịch vụ kho bãi (đặc biệt là hệ thống kho lạnh phục vụ nông sản đặc thù của tỉnh) và các dịch vụ giá trị gia tăng (VAL/VAS) nhằm nâng cao tỷ suất sinh lời.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và làm rõ bức tranh hoạt động logistics tại Hưng Yên thông qua hệ thống số liệu cụ thể:

  • Khối lượng hàng hóa vận chuyển trên địa bàn tỉnh tăng trưởng đều qua các năm, từ 21.458 nghìn tấn (năm 2015) lên 35.458 nghìn tấn (năm 2019), với chỉ số phát triển năm 2019 đạt 114,75%.
  • Doanh thu vận tải, kho bãi do khối doanh nghiệp ngoài nhà nước chi phối gần như toàn bộ (chiếm 99,55% năm 2019); trong đó vận tải đường bộ giữ vai trò áp đảo (chiếm 87,01% cơ cấu doanh thu năm 2019), vận tải đường thủy chiếm 6,77% và dịch vụ kho bãi chiếm 6,22%.
  • Nhận diện cơ cấu thị trường logistics địa phương với 80% doanh nghiệp có mức vốn pháp định từ 1,5 đến 2 tỷ đồng, chủ yếu đóng vai trò nhà thầu phụ ở cấp độ 2PL.
  • Khảo sát xác định 4 rào cản lớn nhất đối với ngành logistics tại Hưng Yên: hạn chế về cơ sở hạ tầng (81,8%), thiếu hụt nhân lực chuyên sâu (63,6%), bất cập về thể chế chính sách (54,6%) và chi phí vận hành cao (34,6%).

Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài góp phần hệ thống hóa lý luận về trung tâm logistics dưới góc độ mô hình kinh doanh độc lập thay vì chỉ xem xét như các điểm kho bãi thuần túy. Đề tài cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng về ngành logistics tỉnh Hưng Yên trước thềm giai đoạn 2020 – 2025, làm cơ sở đề xuất các giải pháp liên kết giữa quy hoạch khu công nghiệp và hạ tầng logistics.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu định lượng thứ cấp tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2015 – 2019 và số liệu ước tính 9 tháng năm 2020, chưa phản ánh đầy đủ tác động dài hạn của các biến động kinh tế vĩ mô trong giai đoạn tiếp theo.
  • Các đánh giá về tỷ lệ hạn chế ngành logistics và đào tạo nhân lực được kế thừa từ các khảo sát của Vietnam Report và nghiên cứu của Đặng Đình Đào giai đoạn trước, chưa triển khai được mẫu khảo sát định lượng độc lập trên diện rộng đối với toàn bộ các chủ hàng và khách hàng sử dụng dịch vụ tại Hưng Yên.
  • Chưa đi sâu vào mô hình tài chính chi tiết (doanh thu, chi phí, dòng tiền, thời gian hoàn vốn) cho từng dự án trung tâm logistics cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào:

  • Đo lường định lượng mức độ hài lòng của khách hàng và đánh giá hiệu quả tài chính của từng mô hình trung tâm logistics chuyên biệt (như trung tâm logistics nông sản lạnh, trung tâm phân phối thương mại điện tử).
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tự động hóa, trí tuệ nhân tạo và hệ thống logistics xanh (Green Logistics) trong vận hành chuỗi cung ứng tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế đầu tư khi cần tài liệu tham khảo về khung lý luận trung tâm logistics, mô hình 1PL – 5PL và phương pháp phân tích thị trường logistics cấp địa phương.
  • Nhà nghiên cứu và giảng viên: Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng và hệ thống hóa bảng số liệu thống kê vận tải, kho bãi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015 – 2020.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp: Cung cấp luận cứ phục vụ công tác quy hoạch phát triển hạ tầng logistics, hoạch định chính sách thu hút đầu tư khu công nghiệp gắn với dịch vụ hậu cần và định hướng mở rộng dịch vụ giá trị gia tăng cho các doanh nghiệp kho vận.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân loại các trung tâm logistics theo những tiêu chí nào? Tác giả phân loại trung tâm logistics dựa trên 5 tiêu chí chính: (1) Căn cứ vào quy mô và vai trò (cấp toàn cầu, cấp khu vực, cấp quốc gia, cấp địa phương, cấp doanh nghiệp); (2) Căn cứ vào vị trí địa lý (trung tâm logistics hàng hải, hàng không, đường bộ); (3) Căn cứ vào mục đích và chức năng hoạt động (toàn cầu/quốc gia, phục vụ doanh nghiệp 1PL/2PL, hoặc phục vụ nhà cung ứng 3PL/4PL/5PL); (4) Căn cứ vào loại hàng hóa hoặc dịch vụ cung cấp (tổng hợp, nhóm ngành/dịch vụ, chuyên dụng); (5) Căn cứ theo tính chất sở hữu (công, tư, đối tác công - tư).

2. Thực trạng quy mô và năng lực tài chính của các doanh nghiệp logistics tại Hưng Yên được ghi nhận ra sao? Theo kết quả nghiên cứu, trên địa bàn tỉnh có khoảng 10 doanh nghiệp đăng ký cung cấp dịch vụ logistics. Phần lớn các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, trong đó khoảng 80% doanh nghiệp có mức vốn pháp định từ 1,5 đến 2 tỷ đồng. Do tiềm lực tài chính hạn chế, các đơn vị này chủ yếu hoạt động đơn lẻ, phân tán, đóng vai trò nhà thầu phụ cung cấp các dịch vụ giao nhận, vận tải đường ngắn hoặc cho thuê kho bãi đơn giản ở cấp độ 2PL cho các công ty nước ngoài.

3. Những trung tâm logistics quy mô lớn tiêu biểu nào trên địa bàn Hưng Yên được phân tích trong đề tài? Đề tài phân tích 3 trung tâm lớn: (1) Trung tâm Logistics Senko (KCN Dệt may Phố Nối, diện tích 35 ha, thành lập 5/2018); (2) Trung tâm Logistics Thăng Long (thị xã Mỹ Hào, diện tích gần 3 ha, khánh thành 10/2018, kệ 8 tầng, đạt chuẩn ISO, HACCP, CT-PAT); (3) Trung tâm phân phối phức hợp ICD Tân Cảng Sóng Thần - ITL (khánh thành 03/2019, trang bị kệ 7 tầng, sàn nâng tự động Dock Leveler và phần mềm WMS).

4. Khảo sát chỉ ra những thách thức lớn nhất của ngành logistics tại Hưng Yên là gì? Khóa luận tổng hợp 4 hạn chế hàng đầu: Cơ sở hạ tầng còn hạn chế (81,8% doanh nghiệp lựa chọn); Thiếu hụt nguồn lao động chuyên sâu (63,6%); Thể chế, chính sách còn nhiều bất cập (54,6%); và Chi phí logistics cao (34,6%). Về nhân lực, có từ 93% đến 95% lao động trong ngành chưa qua đào tạo chuyên ngành logistics.

5. Cơ cấu doanh thu logistics theo ngành vận tải tại Hưng Yên giai đoạn 2015 – 2019 có đặc điểm gì? Vận tải đường bộ chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng doanh thu, duy trì từ 85,59% đến 87,01% qua các năm. Doanh thu từ vận tải đường thủy chiếm tỷ trọng khiêm tốn và có xu hướng giảm từ 8,15% (năm 2015) xuống 6,77% (năm 2019). Dịch vụ kho bãi đóng góp tỷ trọng nhỏ, dao động từ 5,45% đến 7,21% trong cùng giai đoạn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thục Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về trung tâm logistics dưới góc độ một mô hình kinh doanh dịch vụ hiện đại, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng vận hành của ngành logistics tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015 – 2020. Kết quả nghiên cứu làm rõ vai trò chủ đạo của khu vực kinh tế ngoài nhà nước và phương thức vận tải đường bộ, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về quy mô vốn, tính kết nối hạ tầng và chất lượng nguồn nhân lực. Hệ thống giải pháp đề xuất trong đề tài cung cấp các định hướng thiết thực nhằm hoàn thiện chính sách, phát triển thị trường bất động sản logistics và nâng cao hiệu quả kinh doanh của các trung tâm logistics tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.