CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN CUA ĐÈ TÀI. cà SH ng TH Hàn Hit 39 1.2 Mô hình áp dụng. - 5 kg ghi ngư.3 Cơ sở thực tiễn. -- St HE E111 11111 rryy 54 CHƯƠNG 2 - ĐÁNH GIÁ NHU CAU SỬ DUNG DICH VU CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI TRUNG TÂM Y TE HUYỆN GIA VIỄN.1 Nhu cầu sử dụng dịch vụ CTXHBV của bệnh nhân và người nhà.2 Nhu cầu sử dụng dịch vụ CTXHBV của nhân viên y tế và ban giám đốc.
63 CHUONG 3 — THIET KE VÀ DE XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIEN MÔ HÌNH CONG TÁC XÃ HỘI TẠI TRUNG TÂM Y TE HUYỆN GIA VIỄN.3 Cơ cấu hoạt động.----- -- ESE92E EEEEEE21211211211211211211 11111111 ce.4 Huy động nguồn lỰC.------2¿©5¿+++EE+2EE£EEESEEEEEEEEEEEEEEEErEEkrrkrrrrrree 98 3.5 Kính phí hoạt động. - --- - -- G1111 1k kg TH He 102 3.6 Đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình công tác xã hội tại Trung tâm Y tế huyện Gia „70.ueecccccccsecsssesssesececsececsucecsesassesucarsucersucessucessesusavsucarsucassusecsesesarsucarsecasavensavene 114 DANH MỤC TAI LIEU THAM KHẢO.¿- 2-5 sSE+SE+E£EE£EEEEEEEEEEEEEEErkerkervee 117 PHU L ỤC. 122 DANH MỤC CHU VIET TAT BHYT Bao hiémy té BGD Ban giám đốc CTXH Công tác xã hội CTXHBV Công tac xã hội trong bệnh viện GDBN Gia đình bệnh nhân HV Tác giả NSNN Ngân sách nhà nước NVCTXH Nhân viên công tác xã hội NVYT Nhân viên y tế NVXH Nhân viên xã hội PVS Phong van sâu TTYTGV Trung tam Y té huyén Gia Vién TC Than chu DANH MỤC BANG, BIEU, SƠ ĐỎ Bảng 2.1: Những van đề NVYT đang gặp phải theo đánh giá của BGĐ.1: Những van dé cần khắc phục tại TTYTGV theo đánh giá của BGD.2: Kết nối nguồn lực là nhân viên y tẾ.3: Nguồn thu tài chính Trung tâm Y tế huyện Gia Viễn.4: Tổng hợp các nguồn thu của bệnh viện (2018 — 2020).5: Công tác tự chủ về chỉ tài chính.-----2- ¿+ 2+ £+E+EE+Ek+Ekerxerxerxerkered 104 Bang 3.6: Tình hình thực hiện chi NSNN tại TTYTGV năm 2018 - 2020.7: Tổng hợp thực hiện chi từ các nguồn Viện phí, BHYT (2018 — 2020).8: So sánh Mô hình CTXH BV tuyến Huyện va BV tuyến Trung ương .1: Tâm lý và hành vi của thân Chủ.2: Điểm mạnh và hạn chế của thân chủ .-- - ¿ s +c++E+E£E+EeEt+Eezezeezezrrrs 134 Bang 4.3: Vấn đề của thân chủ.--- 2 2 2 SE+SE£EE£EE£EEEEEEEEEEEE2E12212112121 2121 re.4: Đánh giá nhu cầu của thân chủ.5: Kế hoạch can thiỆp.-- 2-52 2 SE2SE£SE‡EE£EESEEEEEEEE121122121122121 2121 re.1: Sơ đồ mô hình CTXHBV theo chiều dọc.2: Sơ đồ mô hình CTXHBV theo chiều ngang.3: Sơ đồ bộ máy quản lý tại Trung tâm Y tế Gia Viễn.1: Sơ đồ sinh thái các mối quan hệ xã hội của TC .2: Sơ đồ phả hệ TC .-- 2 2 %+S2+SE£EE£EEEEEEEE2E21121122121121171 212111.3: Phân tích thứ tự ưu tiên trong giải quyết vấn đề.4: Cây vấn đề của 'TC.----¿- s+cs+2x+EEEE1E212217112112111112111111 01111 11 E1 ve 142 Biểu đồ 2.1: Đánh giá mức độ cần thiết bộ phận tiếp đón, hướng dẫn các thủ tục hành chính tại TTYTGV của người bệnh.-- - --- 6 + 1k 9195123 1 1v ng ni, 60 Biểu đồ 2.2: Đánh giá mức độ hài lòng của người bệnh về chất lượng thăm hỏi bệnh nhân trong quá trình điều tFị. - ¿2 2 2+2 E+EE+EE£EE£EE£EEEEEEEEE2EEEEE2EEEEE2EEEEEErkrrrree 61 Biểu đồ 2.3: Đánh giá mức độ hiểu biết của người bệnh về CTXHBV .4: Mức độ mong muốn thành lập tô CTXH tại TTYTGV của người bệnh.5: Bộ phận phù hợp giải quyết các van đề giữa NVTT và bệnh nhân/người nha 09:80.
la Sa 65 Biểu đồ 2.6: Cảm nhận của nhân viên y tế khi thực hiện các hoạt động của tô CTXH.7: Mức độ cần thiết triển khai dịch vụ CTXH tại TTYTGV theo đánh giá của MA.8: Mức độ Tổ CTXH kha thi giải quyết van dé tại TTYTGV theo đánh giá của a0 .9: Tỉ lệ thực hiện các hoạt động ngoài chuyên môn theo đánh giá của NVYT ¬ .1: Đề xuất mô hình hoạt động CTXHBV phù hợp với TTYTGV .2Những hỗ trợ mà bệnh nhân nhận được sau khi xuất vién/chuyén vién .3: Nguyên nhân dẫn đến hạn chế chat lượng giao tiếp giữa NVYT và người DOM ;››ỳši4.4: Các dịch vụ CSSKTT bệnh nhân muốn nhận được từ tổ CTXH.5: Đánh giá mức độ cần thiết bộ phận riêng ghi nhận góp ý của NVYT về các vấn đề 09013069i1i01419: 001.6: Đánh giá hiệu quả các hoạt động gắn kết nhân viên tại TTYTGV.7: Mức độ thực hiện các công việc ngoài chuyên môn theo đánh giá của NVYT ¬——.8: Những van dé cần cải thiện tại TTYTGV theo đánh giá của người bệnh "——. Lý do chọn đề tài Sức khỏe con người vốn là vấn đề luôn được ưu tiên và quan tâm hàng đầu trong nhiệm vụ quản lý Nhà nước kề từ sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đặc biệt trong tình hình diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19 kế từ tháng 12/2019 đến nay, van dé bao vệ sức khỏe của cá nhân và cộng đồng càng được nhẫn mạnh hơn nữa trong những chi đạo của Đảng và Nhà nước ta [38]. Không chỉ vào thời điểm dịch bệnh hiện tại, mà Nhà nước ta đã luôn ý thức được vai trò quan trọng của dịch vụ chăm sóc sức khỏe nói chung.
Tuy nhiên đầu tư cho ngànhy tế trong thời kỳ hiện nay càng ngày càng mang nhiều thách thức, không chỉ bao gồm đầu tư cho cơ sở vật chất, trình độ của y bác sĩ mà còn phải đầu tư cho những dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người bệnh. Chính vì thế nghề Công tác xã hội trong bệnh viện ngày càng được chú trọng và đầu tư vì những hiệu quả của ngành nghề đem lại trong việc cải thiện trải nghiệm khám chữa bệnh của người dân. Tuy nhiên theo đánh giá hiện nay, nhân lực làm công tác xã hội trong bệnh viện còn thiếu và chưa được đào tạo bài bản. Theo ông Nguyễn Hồng Sơn (Bộ Y tế), tại nhiều quốc gia trên thế giới, CTXH đã phát triển và trở thành một nghề chuyên nghiệp.
Song tại Việt Nam, công tác xã hội trong ngành y tế là lĩnh vực mới, chưa phát triển đúng ý nghĩa và tầm vóc của nó trên tất cả các khía cạnh, từ nhận thức, thé chế, mạng lưới tổ chức hoạt động cho tới hệ thống cơ sở dịch vụ. Hiện nay, nhân lực ở Phòng Công tác xã hội cũng như các dịch vụ công tác xã hội trong bệnh viện ở nước ta còn rất khiêm tốn, chưa đáp ứng được yêu cầu của dé án “Phát triển nghề Công tác xã hội trong ngành Y tế giai đoạn 2011-2020” theo quyết định 2514/QD-BYT ngày 15 tháng 07 năm 2011 của Bộ Y tế. [34] Tại một số bệnh viện thuộc các tuyến Trung ương, địa phương đã triển khai tương đối hiệu quả hoạt động CTXH với sự tham gia của đội ngũ nhân viên y tế kiêm nhiệm và tình nguyện viên nhằm hỗ trợ bác sĩ trong phân loại bệnh nhân, tư van, giới thiệu dich vụ chuyên tiếp. Hỗ trợ chăm sóc cho người bệnh, góp phần giảm bớt khó khăn trong quá trình tiếp cận và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh.
Tiêu biểu như Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện K, Viện Huyết học và Truyền máu TW, Bệnh viện Nhi Đồng 2, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới TW. Tuy nhiên trong các cơ sở y tế tuyến tỉnh, tuyến huyện, vẫn còn ton tại thực trạng hoạt động CTXH chưa được triển khai và hoạt động theo đúng chức năng do những hạn chế về nguồn nhân lực cũng như những rào cản trong quan điểm của bộ máy quản lý khi chưa chú trọng đến những dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn diện. Bên cạnh đó, yếu tố về quan điểm, nhận thức về CTXH trong bệnh viện của đội ngũ quản lý tại các cơ sở y tế. là một trong nhiều nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng các cơ sở y tế tuyến tỉnh, đặc biệt là tuyến huyện thường chưa có hoạt động CTXH chuyên nghiệp.
Thực tiễn tại địa bàn tỉnh Ninh Bình, trong năm 2020, Trung tâm Y tế Huyện Gia Viễn (Trung tam Y té huyén Gia Vién va Bénh vién Da khoa huyén Gia Viễn được sáp nhập năm 2017, hiện nay gọi là Trung tâm Y tế huyện Gia Viễn) là đơn vị y té sự nghiệp tuyến huyện đầu tiên xây dựng và triển khai mô hình công tác xã hội trong bệnh viện; tuy nhiên mới dừng lại ở bước tuyển dụng nhân sự và đang trong kế hoạch vừa làm vừa học hỏi dé xây dựng tô CTXH chuyên nghiệp tại Trung tâm. Đây là sự đổi mới về cơ cau tổ chức, cho thay hướng đi rat phù hợp của Tỉnh khi bắt đầu triển khai về đến tuyến huyện với mong muốn nghề CTXH được chú trọng hơn nữa, phát huy tốt hiệu quả trong ngành y tế. Tuy nhiên chính vì là cơ sở tuyến huyện đi đầu trong lĩnh vực này nên Trung tâm còn gặp nhiều khó khăn và vướng mắc trong khâu tô chức và xây dựng mô hình, từ việc thiếu đội ngũ nhân viên được đào tạo đúng chuyên ngành đến việc lúng túng trong cải tổ cơ sở vật chất, cách thức phân tích và triển khai hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của ngành. Mặc dù trong địa bàn tỉnh đã có mô hình CTXH tại bệnh viện Đa Khoa tỉnh Ninh Bình, tuy nhiên về quy mô và tính chất hoạt động của bệnh viện hai tuyến là khác nhau nên Trung tâm Y tế huyện Gia Viễn gặp khá nhiều khó khăn trong việc học hỏi các mô hình CTXH tương đương.
Do đó, đây là một thách thức rất lớn với TTYTGV khi 7 đóng vai trò là một trong những bệnh viện tuyến huyện đầu tiên đi đầu trong việc xây dựng mô hình CTXH trong bệnh viện. Chính vì những lý do trên, tác giả lựa chọn dé tài “Xây dựng mô hình công tác xã hội tại cơ sở y tế tuyến huyện (Nghiên cứu trường hợp Trung tâm Y tế huyện Gia Viễn, Ninh Bình)” với mục đích xây dựng một mô hình phù hợp với tính chất bệnh viện tuyến huyện tại Trung tâm, từ đó có thể là tài liệu tham khảo cho những cơ sở y tế khác khác triển khai hoạt động Công tác xã hội trong bệnh viện tuyến huyện một cách hiệu quả. Y nghĩa khoa học và thực tiễn 2.1 Ý nghĩa khoa học Nghiên cứu được tiến hành dưới sự áp dụng của những lý thuyết về mô hình CTXH trong bệnh viện, kém theo đó là những soi chiếu về chức năng, nhiệm vụ của CTXH chuyên nghiệp dé ap dung vao điều kiện thực tiễn, xây dựng một mô hình CTXH trong bệnh tuyến huyện viện phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Từ đó, cung cấp một hệ thống luận cứ, bằng chứng khoa học thực nghiệm trong nghiên cứu lĩnh vực CTXH bệnh viện nói chung và đặc biệt là trong những nghiên cứu về mô hình CTXH.2 Ý nghĩa thực tiễn Nghiên cứu đánh giá được thực trạng nhu cầu sử dụng dịch vụ CTXH của các đối tượng thụ hưởng trong một cơ sở y tế tuyến huyện.