Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo từ Hiệp hội Đái tháo đường Thế giới (IDF Diabetes Atlas), Việt Nam đã ghi nhận 3,5 triệu người mắc đái tháo đường vào năm 2015 và con số này được dự báo sẽ tăng vọt lên 6,1 triệu người vào năm 2040. Thống kê của Bộ Y tế năm 2015 cũng chỉ ra một thực trạng đáng báo động: 68,9% người tăng đường huyết trong cộng đồng chưa được phát hiện và chỉ có 28,9% người bệnh đái tháo đường được quản lý điều trị tại các cơ sở y tế. Bệnh đái tháo đường chiếm từ 60% đến 70% tổng số các ca bệnh nội tiết, tiềm ẩn nguy cơ biến chứng nặng nề như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, suy thận mạn, bong võng mạc gây mù lòa và hoại tử chi dẫn đến đoạn chi.

Những biến chứng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh mà còn tạo ra gánh nặng tài chính khổng lồ cho gia đình và hệ thống an sinh xã hội. Mặc dù Thông tư số 43/2015/TT-BYT của Bộ Y tế đã tạo hành lang pháp lý vững chắc giúp 100% bệnh viện tuyến Trung ương và 96,14% bệnh viện tuyến tỉnh thành lập phòng hoặc tổ công tác xã hội, nhưng phần lớn hoạt động tại tuyến địa phương mới dừng lại ở khâu hướng dẫn thủ tục hành chính. Hoạt động can thiệp tâm lý - xã hội chuyên sâu nhằm hỗ trợ người bệnh thay đổi lối sống và quản lý bệnh mạn tính vẫn còn bỏ ngỏ.

Xuất phát từ thực tiễn trên, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội của học viên Nguyễn Hoàng Phong, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đỗ Hạnh Nga tại Trường Đại học Thủ Dầu Một (2022), đã thực hiện đề tài nghiên cứu về công tác xã hội nhóm với người bệnh đái tháo đường điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Nghiên cứu được triển khai tại Khoa Nội tổng hợp từ tháng 12/2020 đến tháng 06/2021 nhằm đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và thực nghiệm mô hình nhóm can thiệp giúp người bệnh nâng cao kiến thức bệnh học, điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, duy trì thói quen vận động và ổn định chỉ số đường huyết một cách bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ khoa học dựa trên việc kết hợp hai khung lý thuyết nền tảng trong công tác xã hội chuyên nghiệp:

Thuyết hệ thống tổng quát do nhà sinh học Ludwig von Bertalanffy khởi xướng, được Pincus, Minahan và Talcott Parsons phát triển trong khoa học xã hội. Thuyết hệ thống nhìn nhận người bệnh đái tháo đường là một hệ thống mở hoàn chỉnh, chịu sự tác động tương hỗ đa chiều giữa thể chất, tâm lý và các tiểu hệ thống ngoại cảnh như gia đình, nhân viên y tế, nhóm đồng đẳng và chính sách an sinh. Bệnh lý đái tháo đường làm suy giảm chức năng nội tiết insulin, kéo theo khủng hoảng tâm lý và xáo trộn các chức năng xã hội của cá nhân. Việc can thiệp nhóm giúp tạo lập một hệ thống tương trợ tích cực, thúc đẩy sự thích ứng và hội nhập của người bệnh với môi trường điều trị.

Thuyết nhận thức - hành vi được phát triển bởi Aaron Beck và Albert Ellis, nhấn mạnh mối quan hệ nhân quả A-B-C: sự kiện kích hoạt (A - mắc bệnh đái tháo đường mạn tính) dẫn đến nhận thức hoặc niềm tin (B - lo lắng, bi quan, nhận thức sai lệch về phác đồ) và dẫn tới hệ quả cảm xúc, hành vi (C - chán nản, không tuân thủ dinh dưỡng, bỏ thuốc). Việc áp dụng liệu pháp nhận thức - hành vi trong môi trường nhóm giúp người bệnh tái cấu trúc nhận thức, nhận diện niềm tin lệch lạc và từng bước hình thành các hành vi tự chăm sóc sức khỏe chuẩn mực.

Nghiên cứu vận dụng 5 khái niệm nòng cốt: Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe, Công tác xã hội nhóm, Bệnh đái tháo đường (gồm thể đái tháo đường típ 1 và típ 2), Người bệnh điều trị nội trú, và Mô hình chân kiềng điều trị (dinh dưỡng - vận động thể lực - điều trị dùng thuốc). Cơ sở pháp lý của đề tài gắn liền với Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg về phát triển nghề công tác xã hội, Quyết định số 5481/QĐ-BYT năm 2020 về hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2, cùng Quyết định số 376/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015 - 2025.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế kết hợp phương pháp định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy khoa học:

Nghiên cứu định lượng tiến hành thu thập dữ liệu thông qua bảng hỏi khảo sát trên cỡ mẫu gồm 101 người bệnh đái tháo đường đang điều trị nội trú tại Khoa Nội tổng hợp, Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được lựa chọn dựa trên lưu lượng người bệnh nhập viện thực tế và khả năng tiếp cận trong giai đoạn 7 tháng (từ tháng 12/2020 đến tháng 06/2021). Dữ liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS để tính toán tỷ lệ phần trăm, phân tích tần số, kiểm định mối tương quan giữa các biến số nhân khẩu học với mức độ tuân thủ điều trị, và trực quan hóa qua 16 biểu đồ cùng 5 bảng dữ liệu chuyên biệt.

Nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu có cấu trúc kết hợp ghi âm, gỡ băng và phân tích nội dung trên 8 khách thể nghiên cứu, bao gồm: 4 người bệnh đái tháo đường nội trú, 2 bác sĩ chuyên khoa nội tiết trực tiếp điều trị, và 2 điều dưỡng trực tiếp chăm sóc. Phương pháp quan sát trực tiếp và phương pháp chuyên gia được lồng ghép xuyên suốt để đánh giá diễn biến tâm lý, thái độ và hành vi tương tác của người bệnh.

Đặc biệt, nghiên cứu đã thiết kế và thực nghiệm mô hình can thiệp công tác xã hội nhóm quy mô 7 thành viên (gồm 5 người bệnh đái tháo đường, 1 bác sĩ điều trị và 1 điều dưỡng) diễn ra trong 1 tuần với 4 giai đoạn chuẩn hóa: Giai đoạn thành lập nhóm, Giai đoạn khởi động nhóm, Giai đoạn can thiệp trị liệu chuyên sâu và Giai đoạn lượng giá chuyển giao. Mô hình ứng dụng đa dạng kỹ thuật như động não, thảo luận chuyên đề, ngôn ngữ trị liệu và vẽ sơ đồ mạng lưới tương tác xã hội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng trên 101 người bệnh đái tháo đường điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc đã mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về đặc điểm nhân khẩu học và lâm sàng: Phần lớn người bệnh nằm trong độ tuổi trung niên và người cao tuổi từ 45 đến 75 tuổi, tỷ lệ nữ giới chiếm ưu thế so với nam giới. Hơn 70% người bệnh cư trú tại khu vực nông thôn và có trình độ học vấn ở mức tiểu học hoặc trung học cơ sở. Chỉ số khối cơ thể (BMI) của đa số bệnh nhân ở mức thừa cân hoặc béo phì, và chỉ số đường huyết lúc đói khi nhập viện đều vượt ngưỡng an toàn chuẩn (đạt trên 126 mg/dL hoặc 7,0 mmol/L), cá biệt nhiều trường hợp đường huyết bất kỳ vượt 200 mg/dL (11,1 mmol/L) do không kiểm soát tốt chế độ ăn uống tại nhà.

Thứ hai, về nhận thức và mức độ tuân thủ điều trị: Trước can thiệp, khoảng 60% người bệnh chưa hiểu đúng về chế độ dinh dưỡng tiết chế carbohydrate và chất béo bão hòa. Hơn 55% người bệnh chưa duy trì được thói quen rèn luyện thể lực tối thiểu 150 phút mỗi tuần theo khuyến cáo y khoa. Bên cạnh đó, trên 50% người bệnh trải qua trạng thái căng thẳng tâm lý, lo lắng kéo dài về chi phí điều trị và nguy cơ tàn phế do biến chứng bàn chân đái tháo đường.

Thứ ba, về kết quả thực nghiệm mô hình can thiệp nhóm 7 thành viên: Sau quá trình can thiệp 4 giai đoạn, 100% thành viên nhóm có sự chuyển biến vượt bậc về nhận thức. Các thành viên nắm vững nguyên tắc chia nhỏ 3 bữa chính kèm 2 bữa phụ, hiểu rõ cách tự chăm sóc bàn chân để phòng ngừa loét nhiễm trùng, thành thạo các bài tập thể dục tại chỗ như đi bộ và dưỡng sinh, đồng thời giải tỏa được cảm giác tự ti, cô lập nhờ sự nâng đỡ tâm lý từ nhân viên công tác xã hội và các thành viên đồng đẳng.

Thảo luận kết quả

Kết quả khảo sát phản ánh rõ nguyên nhân của tình trạng kiểm soát đường huyết kém ở người bệnh bắt nguồn từ sự thiếu hụt thông tin y khoa chính thống và thiếu kỹ năng quản lý cảm xúc khi sống chung với bệnh mạn tính. Môi trường bệnh viện tuyến tỉnh thường xuyên quá tải khiến đội ngũ y bác sĩ khó có thể dành nhiều thời gian tư vấn tâm lý chuyên sâu cho từng cá nhân.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu can thiệp cộng đồng tại Đại Khánh - Trung Quốc (thực hiện trên 110.660 đối tượng giai đoạn 1997 - 2003), nghiên cứu phòng ngừa tại Phần Lan (trên 522 người năm 2003) và nghiên cứu của Phạm Thị Hồi tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương (2019), kết quả của luận văn khẳng định sự đồng thuận cao: việc kết hợp giữa điều trị y khoa với giáo dục hành vi và công tác xã hội nhóm mang lại hiệu quả vượt trội trong việc bình ổn chỉ số đường huyết so với việc chỉ dùng thuốc đơn thuần.

Để tối ưu hóa việc phân tích và theo dõi tiến trình của bệnh nhân, toàn bộ dữ liệu định lượng có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ nhận thức đúng trước và sau can thiệp nhóm, kết hợp với bảng đối chiếu tương quan tuyến tính giữa mức độ tuân thủ phác đồ dinh dưỡng và tốc độ hạ chỉ số đường huyết của người bệnh nội trú.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc toàn diện cho người bệnh đái tháo đường, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, chuẩn hóa và tích hợp quy trình can thiệp công tác xã hội nhóm vào phác đồ điều trị nội trú: Ban Giám đốc Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc chủ trì ban hành văn bản quy chuẩn quy trình hỗ trợ nhóm 4 giai đoạn tại Khoa Nội tổng hợp trong quý 1 năm 2023, hướng tới mục tiêu tiếp cận và hỗ trợ tâm lý - xã hội cho ít nhất 80% người bệnh đái tháo đường nhập viện điều trị.

Thứ hai, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhân sự công tác xã hội bệnh viện: Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp cùng Phòng Công tác xã hội tổ chức 4 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ năng điều phối nhóm trị liệu và tham vấn nhận thức - hành vi, đảm bảo 100% nhân viên công tác xã hội và điều dưỡng trưởng khoa được cập nhật kiến thức y xã hội học hiện đại.

Thứ ba, xây dựng tài liệu truyền thông giáo dục sức khỏe và hướng dẫn thực hành dinh dưỡng cá nhân hóa: Khoa Dinh dưỡng phối hợp cùng Khoa Nội tổng hợp biên soạn bộ cẩm nang hướng dẫn thực đơn mẫu và 5 hình thức rèn luyện thể lực phù hợp (đi bộ, tập dưỡng sinh, yoga, bơi lội, đạp xe tại chỗ), hoàn thành trước tháng 06/2023 nhằm đảm bảo 90% người bệnh nội trú tiếp cận và thực hành thuần thục trước khi xuất viện.

Thứ tư, thiết lập mạng lưới câu lạc bộ người bệnh đái tháo đường kết nối giữa bệnh viện và y tế cơ sở: Phòng Công tác xã hội chủ động liên kết với Trung tâm Y tế thành phố Sa Đéc và các trạm y tế xã/phường tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ định kỳ 1 lần mỗi tháng từ quý 3 năm 2023, giúp duy trì chỉ số đường huyết ổn định và giảm tỷ lệ tái nhập viện cho trên 75% người bệnh sau điều trị nội trú.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhân viên công tác xã hội y tế và điều dưỡng lâm sàng: Tài liệu cung cấp quy trình 4 giai đoạn chi tiết để tổ chức và điều phối nhóm trị liệu trong môi trường bệnh viện, trang bị bộ công cụ đánh giá nhu cầu tâm lý, xã hội và kỹ năng tương tác với bệnh nhân mắc bệnh mạn tính.

Lãnh đạo bệnh viện và các nhà hoạch định chính sách y tế: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm xác thực về hiệu quả của mô hình dịch vụ công tác xã hội, làm cơ sở triển khai hiệu quả Thông tư 43/2015/TT-BYT và tối ưu hóa phân bổ nguồn lực chăm sóc sức khỏe toàn diện tại các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh, huyện.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Công tác xã hội, Y tế công cộng: Tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, minh họa sinh động việc vận dụng thuyết hệ thống và thuyết nhận thức - hành vi vào giải quyết vấn đề sức khỏe thực tiễn.

Người bệnh đái tháo đường và thân nhân chăm sóc: Cung cấp nguồn thông tin khoa học về nguyên tắc xây dựng khẩu phần dinh dưỡng, chế độ luyện tập thể lực an toàn và phương pháp quản lý căng thẳng tâm lý để chung sống khỏe mạnh cùng bệnh đái tháo đường.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của công tác xã hội nhóm đối với người bệnh đái tháo đường nội trú là gì? Mục tiêu cốt lõi là tạo lập môi trường tương tác an toàn để người bệnh chia sẻ khó khăn, giải tỏa áp lực tâm lý, nâng cao nhận thức bệnh học và điều chỉnh hành vi lối sống. Thông qua sinh hoạt nhóm, người bệnh tiếp thu kiến thức dinh dưỡng chuẩn, duy trì vận động và tăng cường tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ.

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường được áp dụng trong nghiên cứu dựa trên quy định nào? Nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) và Bộ Y tế, xác định khi đường huyết tương lúc đói đạt từ 126 mg/dL (7,0 mmol/L) trở lên qua 2 lần đo, hoặc đường huyết sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đạt từ 200 mg/dL (11,1 mmol/L) trở lên, hoặc kèm theo các triệu chứng kinh điển như ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều và sụt cân không rõ nguyên nhân.

Mô hình thực nghiệm nhóm trong luận văn được vận hành theo các bước nào? Mô hình thực nghiệm gồm 7 thành viên được tiến hành trong 1 tuần qua 4 giai đoạn chuẩn hóa: Giai đoạn 1 thành lập nhóm và thiết lập mục tiêu; Giai đoạn 2 làm rõ quy tắc sinh hoạt và bảo mật; Giai đoạn 3 can thiệp chuyên sâu về dinh dưỡng, thể lực, tâm lý; Giai đoạn 4 lượng giá sự thay đổi nhận thức, giảm phụ thuộc và lập kế hoạch hành động tương lai.

Nguyên tắc dinh dưỡng căn bản cho người bệnh đái tháo đường cần tuân thủ là gì? Người bệnh cần đảm bảo đủ năng lượng cân đối giữa đạm, béo, bột đường, vitamin và khoáng chất. Khẩu phần nên chia nhỏ thành 3 bữa chính kèm 2-3 bữa phụ để tránh tăng đường huyết đột ngột sau ăn hoặc hạ đường huyết xa bữa ăn, ưu tiên thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp và hạn chế tối đa chất béo động vật bão hòa.

Chế độ rèn luyện thể lực nào được khuyến nghị an toàn cho người bệnh đái tháo đường? Người bệnh nên duy trì tối thiểu 150 phút mỗi tuần hoạt động thể chất cường độ trung bình như đi bộ nhanh, dưỡng sinh, yoga, bơi lội hoặc đạp xe tại chỗ, kết hợp 2-3 buổi tập kháng lực nhẹ. Cần tránh ngồi liên tục quá 30 phút, kiểm tra đường huyết trước và sau khi tập, đồng thời luôn mang giày dép mềm để bảo vệ bàn chân tránh trầy xước.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã đúc kết các giá trị khoa học và thực tiễn nổi bật qua các điểm chính sau:

  • Khẳng định tính cấp thiết của việc tích hợp công tác xã hội nhóm vào hệ thống chăm sóc sức khỏe người bệnh đái tháo đường tại bệnh viện tuyến tỉnh.
  • Khảo sát thực trạng toàn diện trên 101 người bệnh nội trú, làm rõ mối liên hệ giữa nhận thức hạn chế, áp lực tâm lý với khả năng kiểm soát đường huyết.
  • Chứng minh tính khả thi và hiệu quả rõ rệt của mô hình can thiệp nhóm 4 giai đoạn trên nhóm thực nghiệm 7 thành viên tại Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc.
  • Đóng góp vào việc hoàn thiện và phát triển ứng dụng thuyết hệ thống cùng thuyết nhận thức - hành vi trong thực hành công tác xã hội lâm sàng tại Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm mở rộng mô hình nhóm can thiệp tại các cơ sở y tế trong giai đoạn 2023 - 2025.

Công trình là tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích dành cho các nhà quản lý y tế, cán bộ công tác xã hội, nhân viên y tế và học viên chuyên ngành. Hãy áp dụng và nhân rộng mô hình công tác xã hội nhóm ngay hôm nay để nâng cao chất lượng điều trị và mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho người bệnh đái tháo đường.