Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tôn giáo học (mã số 9 22 90 09) của nghiên cứu sinh Vũ Sỹ Đoàn, được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Minh Ngọc và TS. Nguyễn Ngọc Quỳnh, bảo vệ năm 2024. Đề tài mang tên: "Hoạt động xã hội trong lĩnh vực giáo dục, y tế của Giáo hội Phật giáo Việt Nam từ 2004 đến nay".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Phật giáo du nhập vào Việt Nam khoảng 2.000 năm trước, mang tư tưởng từ bi, cứu khổ, đồng hành cùng dân tộc theo phương châm "Đạo pháp - Dân tộc - Chủ nghĩa xã hội". Trong công cuộc đổi mới, Giáo hội Phật giáo Việt Nam (GHPGVN) tham gia vào các hoạt động an sinh xã hội (ASXH), trong đó có giáo dục và y tế, góp phần giảm tải áp lực cho hệ thống dịch vụ công của Nhà nước.

Tuy nhiên, văn bản luận án xác định thực tiễn triển khai còn bộc lộ một số tồn tại:

  • Một số hoạt động của tín đồ mang tính tự phát, thiếu sự chỉ đạo và hướng dẫn kịp thời;
  • Mối liên kết giữa các địa phương và giữa các tổ chức còn thiếu chặt chẽ;
  • Sự phân công, hướng dẫn hoạt động cho phật tử giữa các ban của GHPGVN còn tình trạng chồng chéo;
  • Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, y tế chưa thực sự đa dạng, một số nơi bị các phần tử xấu lợi dụng, gây ảnh hưởng đến uy tín của Giáo hội;
  • Các công trình đã công bố chủ yếu lồng ghép hoạt động giáo dục, y tế trong công tác từ thiện nói chung hoặc dừng lại ở việc mô tả số liệu hành chính, chưa đánh giá hệ thống dưới góc độ lý thuyết xã hội học tôn giáo và kinh tế học tôn giáo trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Phân tích, đánh giá thực trạng các hoạt động xã hội trong lĩnh vực giáo dục, y tế của GHPGVN từ năm 2004 đến nay, từ đó đề xuất một số xu hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh, phát huy hiệu quả của các hoạt động này trong thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (03 nhiệm vụ):
    1. Làm rõ cơ sở lý luận cho hoạt động xã hội trong lĩnh vực giáo dục, y tế của GHPGVN.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xã hội trong lĩnh vực giáo dục, y tế của GHPGVN từ năm 2004 đến nay; chỉ ra thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra.
    3. Dự báo xu hướng, đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra, đẩy mạnh hoạt động xã hội trong giáo dục và y tế của GHPGVN.

Câu hỏi nghiên cứu (03 câu hỏi)

  1. Đâu là những cơ sở cho GHPGVN tham gia hoạt động xã hội trong lĩnh vực giáo dục, y tế? Các hoạt động này có đặc thù gì và diễn ra ở các hình thức chủ yếu nào?
  2. Các hoạt động xã hội trong lĩnh vực giáo dục, y tế của GHPGVN đã đạt những thành tựu nào? Đang gặp những khó khăn, hạn chế nào và đâu là nguyên nhân chủ yếu?
  3. Có thể đưa ra những giải pháp và khuyến nghị gì nhằm nâng cao hiệu quả và đẩy mạnh các hoạt động xã hội trong lĩnh vực giáo dục, y tế của GHPGVN trong thời gian tới?

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xã hội trong lĩnh vực giáo dục, y tế của Giáo hội Phật giáo Việt Nam hiện nay.
  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động xã hội của GHPGVN.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát tại 10 tỉnh, thành phố đại diện cho ba miền Bắc - Trung - Nam và hai truyền thống Phật giáo (Phật giáo Bắc truyền và Phật giáo Nam tông Khmer), bao gồm: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Thừa Thiên Huế, Sóc Trăng, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2004 đến nay. Mốc năm 2004 được lựa chọn vì đây là thời điểm Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo số 21/2004/PL-UBTVQH11 (ngày 18/6/2004), tạo khuôn khổ pháp lý cụ thể cho tổ chức tôn giáo tham gia các hoạt động y tế và giáo dục.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các cơ sở thuộc GHPGVN trong lĩnh vực y tế (chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh, Tuệ Tĩnh đường, phòng khám Đông - Tây y, chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS, bệnh phong, tâm thần) và lĩnh vực giáo dục (mầm non, dạy nghề, lớp học tình thương, các khóa tu dành cho đối tượng xã hội).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước theo ba nhóm chủ đề:

1. Nhóm nghiên cứu về hoạt động giáo dục, y tế hướng đích xã hội của các tôn giáo tại Việt Nam

  • Nguyễn Hồng Dương (2015) phân tích tiến trình 40 năm (1975–2015) đổi mới chính sách của Đảng và Nhà nước, khẳng định việc công nhận và khuyến khích tôn giáo tham gia chủ trương xã hội hóa giáo dục, y tế.
  • Nguyễn Phú Lợi (2021) nghiên cứu vai trò của người Công giáo trong giáo dục mầm non, dạy nghề và y tế theo tinh thần Thư chung 1980 "đồng hành cùng dân tộc".
  • Nguyễn Thị Quế Hương (chủ biên, 2021) trong công trình Tài liệu tôn giáo với hoạt động từ thiện xã hội ở Việt Nam phân tích hoạt động từ thiện xã hội của các tôn giáo có tư cách pháp nhân như một phần của chính sách trợ giúp xã hội.
  • Viện Nghiên cứu Tôn giáo (2022) với công trình Tài liệu tôn giáo với các hoạt động y tế và giáo dục ở Việt Nam và Kỷ yếu hội thảo Vai trò của tôn giáo trong việc chăm sóc sức khỏe (2023) tập trung làm rõ hoạt động y tế, giáo dục của các tôn giáo lớn (Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Cao Đài, Phật giáo Hòa Hảo, Tịnh độ Cư sĩ Phật hội Việt Nam).
  • Nguyễn Thị Kim Thoa (2023) trong sách chuyên khảo Đổi mới chính sách tôn giáo trong phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay đánh giá thực tiễn chính sách tôn giáo gắn liền với sự tham gia của các tổ chức tôn giáo vào an sinh xã hội.
  • Nguyễn Thị Quế Hương và Hoàng Thị Mai Chi (2023) làm rõ hoạt động khám chữa bệnh của các tôn giáo nội sinh Nam Bộ (Bửu Sơn Kỳ Hương, Tứ Ân Hiếu Nghĩa, Cao Đài, Phật giáo Hòa Hảo, Tịnh độ Cư sĩ Phật hội, Minh Lý đạo).

2. Nhóm nghiên cứu về hoạt động xã hội trong lĩnh vực giáo dục của GHPGVN

  • Ngô Thị Phương Lan (2015) khảo sát hoạt động nhập thế của Phật giáo Nam tông Khmer tại chùa Candarasi (TP. Hồ Chí Minh) qua các lớp học và hoạt động từ thiện.
  • Lê Văn Lợi (2018) phân tích Phật giáo tham gia 4 nhóm nội dung của chính sách ASXH, chỉ rõ sự chuyển biến từ cứu trợ thiên tai đơn thuần sang cung cấp dịch vụ giáo dục, việc làm và y tế.
  • Hoàng Thu Hương (2017) đặt vấn đề chuyên nghiệp hóa hoạt động từ thiện xã hội của Phật giáo gắn với ngành công tác xã hội.
  • Đỗ Quang Hưng (2018) nghiên cứu "nguồn lực tôn giáo" như một động lực mới cho sự hiện diện xã hội của Phật giáo trong giáo dục mầm non và dạy nghề.
  • Phạm Văn Đức (2020) trích dẫn số liệu Báo cáo Đại hội V GHPGVN để đánh giá hoạt động nuôi dạy trẻ mồ côi, lớp học tình thương của Ban Từ thiện Xã hội Trung ương GHPGVN.
  • Lê Đình Trường (2023) chỉ ra các bất cập về trình độ giáo viên chưa qua đào tạo chuẩn sư phạm và cơ sở vật chất lớp học tình thương còn thiếu thốn.
  • Các công trình kỷ yếu và sách chuyên khảo khác: Nguyễn Văn Tuân - Đông Thị Hồng (2016); Lê Bá Trình, Trần Thị Kim Oanh, Trần Văn Anh (2017); Dương Quang Điển - Nguyễn Xuân Hùng (2019); Vũ Sỹ Đoàn - Đoàn Thanh Thủy (2019); Nguyễn Hữu Thụ (2019) về khóa tu mùa hè; Thích Thanh Điện, Thích Đức Thiện, Thích Đạo Thịnh, Vũ Sỹ Đoàn (2020); Hoàng Thị Thu Hường (2021).

3. Nhóm nghiên cứu về hoạt động xã hội trong lĩnh vực y tế của GHPGVN

  • Trần Hồng Liên (2010) trong Tìm hiểu chức năng xã hội của Phật giáo Việt Nam phân tích hoạt động từ thiện y tế của Phật giáo tại TP. Hồ Chí Minh và Nam Bộ.
  • Chử Thị Kim Phương (2012) phân tích thực trạng hệ thống Tuệ Tĩnh đường và hoạt động chăm sóc bệnh nhân HIV/AIDS của GHPGVN từ 1981 đến 2012.
  • Dương Hoàng Lộc (2013) nghiên cứu mạng lưới phòng khám y học dân tộc của Phật giáo tỉnh Bình Dương dưới lăng kính dịch vụ xã hội.
  • Nguyễn Thị Minh Ngọc (2014) trong sách chuyên khảo Giáo hội Phật giáo Việt Nam từ năm 1986 đến nay thống kê sự phát triển của hệ thống Tuệ Tĩnh đường và công tác đào tạo Tăng Ni có chuyên môn y tế.
  • Nguyễn Hữu Tuấn (2015), Dương Quang Điển (2016), Thích Thanh Huân (2023) nghiên cứu quan điểm trị liệu thân - tâm, các phương pháp chuyển hóa bệnh tật bằng thiền định, ăn chay và hệ thống phòng khám từ thiện.

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án kế thừa nguồn tư liệu phong phú từ các nghiên cứu trước nhưng tập trung giải quyết các khoảng trống chưa được làm rõ:

  1. Hệ thống hóa toàn diện hoạt động xã hội trong cả hai lĩnh vực giáo dục và y tế của GHPGVN trong giai đoạn cụ thể từ 2004 đến 2024, thay vì lồng ghép chung trong hoạt động từ thiện chung.
  2. Bổ sung khung lý thuyết đa ngành (Thực thể tôn giáo, Cấu trúc - chức năng, Cung - cầu thị trường tôn giáo) và phương pháp xã hội học thực nghiệm với bộ mẫu điều tra định lượng quy mô lớn tại 10 địa phương.
  3. Đánh giá các nhân tố tác động chủ quan và khách quan, phân tích những bất cập về mô hình quản lý, tính chuyên nghiệp, cơ chế phối hợp với chính quyền, từ đó dự báo xu hướng và đề xuất giải pháp đồng bộ gắn với bối cảnh chuyển đổi số và CMCN 4.0.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng 03 hệ thống lý thuyết chuyên ngành:

  1. Lý thuyết thực thể tôn giáo (Religious Entity Theory): Được Nguyễn Quốc Tuấn tổng hợp từ các lý thuyết phương Tây, khẳng định tôn giáo là một thực thể xã hội độc lập, tồn tại lâu dài và liên tục tương tác với các thực thể thế tục (pháp luật, nhà nước, giáo dục, y tế). Sự tham gia vào giáo dục, y tế khẳng định vai trò chức năng không thể thay thế của tôn giáo.
  2. Lý thuyết Cấu trúc - chức năng (Structural-Functionalism):
    • Luận điểm của Émile Durkheim: Tôn giáo là hệ thống niềm tin, thực hành hướng tới cái thiêng, tạo nên một cộng đồng đạo đức. Hành động hướng ra xã hội phản ánh thái độ đối với nghĩa vụ và trách nhiệm đạo đức của tín đồ đối với xã hội.
    • Luận điểm của A. Radcliffe-Brown: Tôn giáo đóng vai trò như "xi măng" gắn kết xã hội, duy trì cấu trúc nhóm người. Luận án sử dụng khung chức năng: chức năng liên kết xã hội, chức năng ổn định xã hội và chức năng hỗ trợ xã hội hóa, thông qua 3 nhóm giá trị Phật giáo: nhận thức, đạo đức và văn hóa.
  3. Lý thuyết Cung - Cầu trong thị trường tôn giáo (Religious Market Theory): Dựa trên quan điểm của Adam Smith, Max Weber, Pierre Bourdieu, Bryan Turner và phát triển bởi Roger Finke, Rodney Stark, Ronald Inglehart, Pippa Norris. Tôn giáo được phân tích trong bối cảnh đa nguyên tôn giáo; các tổ chức tôn giáo đóng vai trò nhà cung ứng dịch vụ/sản phẩm tôn giáo và tinh thần nhằm đáp ứng nhu cầu của tín đồ. Sự cạnh tranh lành mạnh thúc đẩy tính chuyên nghiệp hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục và y tế để duy trì và mở rộng tầm ảnh hưởng xã hội.

Các khái niệm then chốt được xác định trong luận án gồm: Tín đồ, Tín đồ Phật giáo, Chức sắc, Tổ chức tôn giáo, Cơ sở tôn giáo, An sinh xã hội (dẫn chiếu Công ước số 102/1952 của ILO và 4 trụ cột ASXH của Việt Nam gồm việc làm, bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội, dịch vụ xã hội cơ bản), Hoạt động xã hội, và Hoạt động xã hội trong lĩnh vực giáo dục, y tế của GHPGVN.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp liên ngành Khoa học Xã hội (Tôn giáo học, Sử học tôn giáo, Xã hội học tôn giáo):

  • Phương pháp phân tích so sánh: Phân tích, đối chiếu hệ thống văn kiện Đảng, văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp 1946–2013, Nghị quyết 24-NQ/TW năm 1990, Nghị quyết 25-NQ/TW năm 2003, Pháp lệnh 21/2004, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016, Luật Giáo dục 2019...) qua các thời kỳ; so sánh mức độ tham gia và mô hình hoạt động của GHPGVN giữa các vùng miền và với các tổ chức tôn giáo khác.
  • Phương pháp điều tra xã hội học định lượng (Bảng hỏi): Khảo sát 1.600 người (gồm 600 chức sắc và 1.000 tín đồ Phật giáo) tại 10 tỉnh/thành phố bằng 02 bộ mẫu bảng hỏi: Bảng hỏi số 1 (dành cho chức sắc) và Bảng hỏi số 2 (dành cho tín đồ).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu định tính: Phỏng vấn bán cấu trúc 30 đối tượng gồm 10 chức sắc, 20 tín đồ tham gia trực tiếp vào công tác giáo dục, y tế, cùng một số chuyên gia, nhà quản lý nhà nước về tôn giáo, y tế, giáo dục.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích thống kê toán học bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0.
STT Địa bàn khảo sát Mẫu tín đồ (Phiếu) Mẫu chức sắc (Phiếu) Tổng cộng mẫu
1 Hà Nội 250 100 350
2 TP. Hồ Chí Minh 250 100 350
3 Thừa Thiên Huế 150 50 200
4 Cần Thơ 150 100 250
5 Hưng Yên 150 50 200
6 Hà Nam 150 20 170
7 Bắc Ninh 100 20 120
8 Sóc Trăng 100 50 150
9 Vĩnh Phúc 100 50 150
10 Đồng Nai 100 50 150
Tổng 10 địa phương 1.000 600 1.600

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này điểm luận hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động xã hội hướng đích của tôn giáo nói chung và GHPGVN nói riêng trong hai lĩnh vực giáo dục và y tế. Tác giả phân tích thành tựu nghiên cứu đã có, làm rõ những điểm kế thừa (bối cảnh lịch sử, vai trò xã hội, các mô hình cơ sở Tuệ Tĩnh đường, lớp học tình thương), đồng thời xác lập hệ thống các khoảng trống khoa học cần giải quyết về lý luận, thực trạng điều tra xã hội học và giải pháp chuyên biệt.

Chương 2: Một số vấn đề chung về hoạt động xã hội trong lĩnh vực giáo dục, y tế của Giáo hội Phật giáo Việt Nam

Nội dung chương 2 tập trung luận giải cơ sở pháp lý, chủ trương, đặc điểm và các nhân tố tác động:

  • Quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nước: Điểm lại các dấu mốc quan trọng như Nghị quyết 24-NQ/TW (1990), Nghị quyết 25-NQ/TW (2003), Chỉ thị 18-CT/TW (2018), văn kiện Đại hội Đảng từ khóa VII đến XIII (đặc biệt là việc khẳng định "nguồn lực tôn giáo" cho phát triển đất nước); các văn bản pháp quy như Pháp lệnh 21/2004/PL-UBTVQH11, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 (Điều 55), Nghị định 69/2008/NĐ-CP, Nghị định 136/2013/NĐ-CP, Luật Giáo dục 2019 (khoản 2 Điều 16).
  • Chủ trương của GHPGVN: Thể hiện tinh thần nhập thế phụng sự chúng sinh qua Hiến chương và chương trình hoạt động của Hội đồng Trị sự qua các nhiệm kỳ.
  • Nội dung, vai trò và đặc điểm: Xác định hoạt động giáo dục, y tế của GHPGVN là hoạt động thế tục hướng đích xã hội, không phân biệt tôn giáo đối với người thụ hưởng, đóng vai trò trợ giúp xã hội và từng bước tiếp cận dịch vụ xã hội.
  • Các nhân tố tác động: Phân tích hệ thống nhân tố khách quan (chính sách pháp luật, biến đổi kinh tế - xã hội, nhu cầu của người dân, tác động của CMCN 4.0) và nhân tố chủ quan (nhận thức và trình độ chuyên môn của Tăng Ni, nguồn lực tài chính tự nguyện, năng lực quản lý của tổ chức Giáo hội).

Chương 3: Hoạt động xã hội trong lĩnh vực giáo dục, y tế của Giáo hội Phật giáo Việt Nam từ 2004 đến nay: Thực trạng và những vấn đề đặt ra

Chương này trình bày dữ liệu khảo sát thực tế và phân tích thực trạng:

  • Lĩnh vực giáo dục: Phân loại các mô hình gồm trường/lớp mầm non tư thục, trung tâm dạy nghề miễn phí, lớp học tình thương cho trẻ em cơ nhỡ, các khóa tu mùa hè/khóa tu đạo đức cho thanh thiếu niên. Đánh giá mức độ đáp ứng giá trị giáo dục Phật giáo (Bảng 3.1), đội ngũ tham gia giảng dạy (Bảng 3.2), nội dung cần bồi dưỡng (Bảng 3.3). Phân tích tỷ lệ tham gia và đánh giá của tín đồ về tinh thần nhập thế (Hình 3.1, Hình 3.2), sự cần thiết gia tăng số lượng cơ sở giáo dục (Hình 3.15), nội dung chương trình (Hình 3.16), nguồn lực tài chính (Hình 3.17) và quan hệ phối hợp với chính quyền địa phương (Hình 3.18).
  • Lĩnh vực y tế: Phân loại các mô hình gồm hệ thống Tuệ Tĩnh đường, phòng chẩn trị y học dân tộc, phòng khám Tây y hoặc kết hợp Đông - Tây y, cơ sở tư vấn và chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS, bệnh nhân phong, tâm thần. Dữ liệu khảo sát phản ánh tỷ lệ tín đồ tham gia khám chữa bệnh (Hình 3.3), tần suất tham gia (Hình 3.4), các loại hình điều trị (Hình 3.5, Hình 3.6), vai trò xoa dịu nỗi đau thân - tâm (Hình 3.7), đánh giá y đức và trình độ của thầy thuốc Tăng Ni (Hình 3.8, Hình 3.11, Hình 3.20), thực trạng trang thiết bị và cơ sở vật chất (Hình 3.9, Hình 3.12), sự hỗ trợ tài chính (Hình 3.10, Hình 3.13), sự phối hợp với chính quyền (Hình 3.14), cùng nhu cầu bồi dưỡng tư tưởng nhân văn, chuyên môn y tế và kỹ năng mềm (Hình 3.21, Hình 3.22, Hình 3.23, Hình 3.24).
  • Những vấn đề đặt ra: Hoạt động giáo dục còn thiếu giáo viên đào tạo chuẩn sư phạm, cơ sở vật chất đơn sơ, nguồn kinh phí bấp bênh do dựa vào công đức tự nguyện. Hoạt động y tế đối mặt với yêu cầu chuẩn hóa chứng chỉ hành nghề y dược, hạn chế về trang thiết bị y khoa hiện đại và cơ chế pháp lý chuyển đổi từ trợ giúp từ thiện sang dịch vụ xã hội hóa.

Chương 4: Xu hướng và giải pháp đối với hoạt động xã hội trong lĩnh vực giáo dục, y tế của Giáo hội Phật giáo Việt Nam hiện nay

  • Dự báo 04 xu hướng:
    1. Tiếp tục phát huy vai trò nhập thế, hành thiện, đồng hành cùng dân tộc trong giáo dục, y tế.
    2. Chủ động, tích cực hướng tới chuyên nghiệp hóa các hoạt động.
    3. Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại và quan hệ hợp tác quốc tế trong y tế và giáo dục.
    4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ của CMCN 4.0 và chuyển đổi số trong quản lý, vận hành cơ sở.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp vĩ mô: Đảng và Nhà nước tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về xã hội hóa giáo dục, y tế, tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho các tổ chức tôn giáo.
    • Giải pháp nội bộ Giáo hội: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho Tăng Ni, tín đồ; xây dựng và phát triển nguồn lực tôn giáo (tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất); tăng cường liên kết, hợp tác với Phật giáo quốc tế và các tổ chức tôn giáo bạn.
    • Giải pháp cụ thể cho giáo dục: Chuẩn hóa chương trình, đào tạo nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giảng dạy, huy động nguồn lực bền vững.
    • Giải pháp cụ thể cho y tế: Đào tạo chuyên môn y khoa cho Tăng Ni, đầu tư nâng cấp trang thiết bị Tuệ Tĩnh đường, đẩy mạnh khám chữa bệnh kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  1. Là công trình tiếp cận liên ngành (Tôn giáo học, Sử học tôn giáo, Xã hội học tôn giáo) nghiên cứu có hệ thống về hoạt động xã hội trong lĩnh vực giáo dục, y tế của GHPGVN từ năm 2004 đến năm 2024.
  2. Vận dụng đồng bộ Lý thuyết thực thể tôn giáo, Lý thuyết Cấu trúc - chức năng và Lý thuyết Cung - Cầu thị trường tôn giáo để giải thích động lực, cơ chế vận hành và tính cạnh tranh của hoạt động giáo dục, y tế tôn giáo trong đời sống xã hội hiện đại.
  3. Làm rõ cơ sở lý luận về việc chuyển dịch vai trò của Phật giáo từ hoạt động cứu trợ, từ thiện nhân đạo đơn thuần (nhóm chính sách trợ giúp xã hội) sang tham gia cung ứng dịch vụ công (nhóm chính sách dịch vụ xã hội) trong hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm gồm 1.600 phiếu khảo sát chức sắc, tín đồ tại 10 tỉnh/thành phố và 30 cuộc phỏng vấn sâu, phản ánh khách quan bức tranh thực trạng hoạt động giáo dục, y tế của Phật giáo Việt Nam.
  2. Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: tính tự phát, thiếu chuẩn hóa chuyên môn sư phạm và y tế, cơ sở vật chất hạn chế, nguồn tài chính chưa ổn định, cơ chế phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ.
  3. Cung cấp các luận cứ khoa học thực tiễn giúp các cơ quan quản lý nhà nước (Ban Tôn giáo Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế) và Hội đồng Trị sự GHPGVN xây dựng quy hoạch, bổ sung chính sách khuyến khích nguồn lực tôn giáo tham gia xã hội hóa y tế, giáo dục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Địa bàn khảo sát thực địa giới hạn tại 10 tỉnh, thành phố đại diện, chưa thể bao quát toàn bộ 63 tỉnh, thành trên cả nước. Về nội dung, hoạt động giáo dục chủ yếu tập trung ở bậc mầm non, dạy nghề, lớp tình thương và khóa tu; hoạt động y tế tập trung ở Tuệ Tĩnh đường, phòng khám từ thiện và chăm sóc bệnh nhân chuyên biệt, chưa nghiên cứu sâu các bậc học phổ thông/đại học công lập hay các bệnh viện đa khoa quy mô lớn do quy định pháp lý hiện hành của tôn giáo chưa mở rộng tới các phân khúc này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh chuyên sâu giữa hoạt động xã hội của Phật giáo với các tôn giáo khác (Công giáo, Tin Lành, Phật giáo Hòa Hảo); nghiên cứu tác động của các mô hình kinh tế số, tài chính cộng đồng và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị cơ sở y tế, giáo dục Phật giáo tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác nghiên cứu và đào tạo: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các ngành Tôn giáo học, Xã hội học, Công tác xã hội, Lịch sử tôn giáo tại các viện nghiên cứu và trường đại học; làm giáo trình chuyên đề tại các Học viện Phật giáo Việt Nam.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ cho các cơ quan hoạch định chính sách tôn giáo, Mặt trận Tổ quốc các cấp trong việc xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến xã hội hóa dịch vụ công.
  • Đối với Giáo hội Phật giáo Việt Nam: Cung cấp định hướng cho Ban Trị sự, Ban Từ thiện Xã hội, Ban Giáo dục Phật giáo trong việc chuẩn hóa trình độ đội ngũ Tăng Ni, đầu tư cơ sở vật chất Tuệ Tĩnh đường và phát triển các lớp mầm non, dạy nghề theo hướng chuyên nghiệp hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án lựa chọn mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2004 đến nay?

Năm 2004 là thời điểm Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo số 21/2004/PL-UBTVQH11 (ngày 18/6/2004). Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định cụ thể, khuyến khích các tổ chức tôn giáo tham gia thành lập cơ sở giáo dục mầm non, dạy nghề và chăm sóc sức khỏe, đánh dấu giai đoạn phát triển mới về quy mô và tính pháp lý của hoạt động xã hội Phật giáo.

2. Luận án khảo sát thực địa tại những địa bàn nào và quy mô mẫu ra sao?

Luận án tiến hành điều tra xã hội học tại 10 tỉnh/thành phố trên cả ba miền (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Thừa Thiên Huế, Sóc Trăng, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Đồng Nai). Quy mô mẫu gồm 1.600 người (600 chức sắc và 1.000 tín đồ Phật giáo) được xử lý qua phần mềm SPSS 22.0, kết hợp phỏng vấn sâu 10 chức sắc và 20 tín đồ trực tiếp tham gia hoạt động giáo dục, y tế.

3. Những lý thuyết khoa học xã hội nào được luận án sử dụng làm khung phân tích?

Luận án sử dụng 03 lý thuyết chính:

  • Lý thuyết thực thể tôn giáo (khẳng định tôn giáo là thực thể xã hội độc lập tương tác với xã hội);
  • Lý thuyết Cấu trúc - chức năng của Émile Durkheim và A. Radcliffe-Brown (phân tích chức năng liên kết, ổn định và xã hội hóa qua các giá trị Phật giáo);
  • Lý thuyết Cung - Cầu trong thị trường tôn giáo của Finke, Stark, Inglehart và Norris (phân tích sự cạnh tranh, chuyên nghiệp hóa sản phẩm/dịch vụ để thu hút và duy trì tín đồ).

4. Hoạt động giáo dục và y tế của GHPGVN được định vị như thế nào trong hệ thống an sinh xã hội Việt Nam?

Luận án định vị các hoạt động này thuộc 2 trong 4 nhóm trụ cột ASXH của Việt Nam: hiện tại chủ yếu nằm trong nhóm chính sách trợ giúp xã hội (cứu trợ, giúp đỡ đối tượng yếu thế, khám chữa bệnh miễn phí), đồng thời đang chuyển dịch và mở rộng sang nhóm chính sách dịch vụ xã hội cơ bản (cung cấp dịch vụ giáo dục mầm non, dạy nghề, chăm sóc y tế công cộng).

5. Những mô hình giáo dục và y tế tiêu biểu nào của GHPGVN được khảo sát trong luận án?

  • Lĩnh vực giáo dục: Trường/nhóm lớp mầm non tư thục, cơ sở dạy nghề miễn phí, lớp học tình thương cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, các khóa tu mùa hè/khóa tu đạo đức cho giới trẻ.
  • Lĩnh vực y tế: Hệ thống Tuệ Tĩnh đường, phòng chẩn trị y học cổ truyền, phòng khám kết hợp Đông - Tây y, các cơ sở tư vấn, chăm sóc bệnh nhân HIV/AIDS, bệnh phong và bệnh nhân tâm thần.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Vũ Sỹ Đoàn là công trình nghiên cứu chuyên khảo về hoạt động xã hội trong lĩnh vực giáo dục và y tế của Giáo hội Phật giáo Việt Nam giai đoạn 2004–2024 dưới góc độ Tôn giáo học. Tác giả đã kết hợp khung lý thuyết xã hội học tôn giáo với phương pháp khảo sát định lượng 1.600 mẫu tại 10 tỉnh, thành phố nhằm làm rõ thành tựu, bất cập và các điểm nghẽn về thể chế cũng như chuyên môn. Luận án khẳng định vai trò của nguồn lực Phật giáo trong an sinh xã hội, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp chuyên nghiệp hóa, chuyển đổi số nhằm phát triển bền vững các hoạt động này trong thời gian tới.