Chương 1: Dat van dé - Xác định van dé nghiên cứu. - Mục tiêu nghiên cứu. - Phạm vi và đóng góp của nghiên cứu. ⁄ Chương 2: Tổng quan > - Định nghĩa một số thuật ngữ, lý thuyết trong nghiên cứu.
Z - Tông quan các nghiên cứu tương tự trước đây về việc ước lượng giá tri markup, giá dự thầu. - Tổng quan các nghiên cứu tương tự trước đây về việc xác \ ann kha nang thang thau. z VCLTUARN w ( Chương 3: Phuong phap nghién ciru N - Quy trình thực hiện nghiên cứu. ^ e - Thu thập dữ liệu.
- Phương pháp và công cụ nghiên cứu. Chương 4: Mô hình ước lượng gia tri markup hợp lý T\ - Xây dựng dòng tiền dự án. - Xác định tỷ suất thu lợi yêu cầu của nhà thầu. - Xác định giá tri markup theo phương pháp giá tri hiện tại.
Le ~ Chương 5: Mô hình xác định khả năng thắng thầu và > hợp lý dòng tiền dự án - Tính toán khả năng đánh bại từng đối thủ ứng với giá trị markup đã xác định ở trên. - Tính toán khả năng thắng thầu theo hai mô hình của Friedman và cua Gates. - Hợp lý dòng tiền để giảm giá tri markup nâng cao kha \ năng giành thăng thâu. 7 —| Chương 6: Kết luận và kiến nghị Hình 1.
Sơ đồ cấu trúc luận văn HVTH : Đặng Phước Vĩnh — Khóa 2013 MSHV: 13080067 Luận Văn Thạc Sĩ Trang 14 GVHD: TS. Lương Duc Long CHƯƠNG 2: TONG QUAN 2.1 Tóm tắt chương “ > Dòng tiên của dự án \. - đ N Câu trúc của giá dự thâu NY -/ “ˆ bì Markup ` -/ Định nghĩa một số thuật Ì ⁄ ` ngữ, lý thuyết, mô hình Phương pháp giá trị hiện tại dùng trong nghiên cứu ` / Ty suất thu lợi yêu cầu | ` -/ QTOUNAG ” ~ Mô hình xác định giá trị markup dự thâu hop lý a { > 2^ Mô hình xác định kha năng thăng thâu ` - C2HUONG “ˆ z ` ` > Dau thầu không can băng (Unbalanced Bid) \ Tông quan các nghiên cứu | tương tự trước day về việc ước lượng giá trỊ markup, giá dự thầu Tong quan các nghiên ` ⁄ cứu tương tự trước đây N Tông quan các nghiên cứu _—|] tương tự trước đây vê xác định khả năng thăng thầu ⁄ Hình 2. Sơ dé cau trúc của chương 2 HVTH : Đặng Phước Vĩnh — Khóa 2013 MSHV: 13080067 Luận Văn Thạc Sĩ Trang 15 GVHD: TS.
Lương Đức Long 2.2 Cac định nghĩa, lý thuyết, mô hình dùng trong nghiên cứu 2.1 Dòng tiền của dự án 2.1 Khải niệm va phân loại dòng tiền của dự án (cash flow) Dòng tiền hay dòng ngân lưu là sự chuyển động đi vào hoặc đi ra của dòng tiền trong dự án. Nó thường được đo lường trong suốt chu kỳ thời gian xác định hoặc hạn chế [28]. Nó phản ánh số tiền thực thu và thực chỉ trong suốt quá trình thực hiện dự án khi có biến động vẻ tiền. Trong ngành xây dựng cũng như các ngành công nghiệp khác, dòng tiền bao gồm dòng tiền ra và dòng tiền vào.
- Dòng tiền ra (dòng ngân lưu ra) phản ánh chỉ phí theo thời gian va tong chỉ phí cần thiết trong quá trình thực hiện dự án. Dòng tiên ra tích lũy là đường cong liên tục hay còn gọi là đường cong S (S-curve) mô tả tính chất liên tục của chỉ phí trong hoạt động xây dựng, nó cung cấp day đủ thông tin cần thiết về chi phí của một dự án. - Dòng tiền vào (dòng ngân lưu vào) phản ánh giá trị thu vào được thông qua hoạt động xây dựng. Dòng tiền vào tích lũy có dạng hình bậc thang, mô tả tính chất rời rac của nó.
chỉ thu vào trong từng chu kỳ nhất định. Ở cấp độ dự án xây dựng, dòng tiền của dự án về cơ bản là sự khác biệt giữa tong chi phí và tong thu nhập của dự án trong một khoảng thời gian [24]. ® Expense — S-curve 0) O O ® 2 -— & =) = N Income Profile O Time period 1 2 3 4 5 6 7 8 Hình 2. Dòng tiền của dự án (Nguồn: Hegazy [24]) HVTH : Đặng Phước Vinh — Khóa 2013 MSHV: 13080067 Luận Văn Thạc Sĩ Trang l6 GVHD: TS.
Lương Đức Long 2.2 Su hop ly cua dong tién Trong nhiều năm trở lại đây, ngành xây dựng thường có một số lượng lớn các công ty bị thua lễ lớn và phá sản nhiều hơn so với các ngành công nghiệp khác. Một trong những nguyên nhân chính của tình trạng phá sản là nguồn tiên mặt không day đủ và cũng không đủ dé thuyết phục t6 chức tín dụng cho vay tiền cũng như thuyết phục tình trạng không đây đủ này chỉ là tạm thời [22]. Hwee va Tiong nhận định rang khi một dự án xây dựng dang triển khai, dòng tiền của dự án đó là yếu tố quan trọng nhất mà có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của nhà thầu. Việc dự báo chính xác dòng tiền là một nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị dau thầu va giai đoạn thi công đối với tất cả các nhà thầu.
Nó cung cấp cho các nhà thâu thông tin liên quan đến ngân quỹ can thiết cho phục vụ thi công, nhu cầu vốn lưu động của dự án là bao nhiêu và trong thời điểm nào, từ đó các nhà thầu sẽ có chiến lược dau thầu khác nhau. Ngoài ra dòng tiền còn giúp các nhà thầu biết được ảnh hưởng của các yếu tố, chính sách (bảo đảm thực hiện hợp đồng, chính sách thanh toán, giữ lại, chu kỳ thanh toán,.) đến dòng tiền như thé nào. Do đó dự báo dòng tiền chính xác và hop lý là vẫn dé cốt lõi, quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị dau thầu và giai đoạn thi công đối với tat cả các nhà thầu [21]. - Một dòng tiền là hợp lý đối với nhà thầu khi số lượng chi phí bằng tién mặt cần thiết cho dự án đó là nhỏ nhất, hay nhu cầu vốn lưu động cho dự án là tối thiểu, trên đồ thi dòng tiền của dự án thì đường cong chi phí tích lũy và doanh thu tích lũy gan nhau nhất.
- Mô hình xác định giá trị markup (sẽ trình bay sau) chứng minh rang markup là hàm số của hai biến là dòng tiền của dự án và tỷ suất thu lợi yêu cầu của nhà thầu đối với dự án đó. Vì vậy mức độ chính xác của mô hình xác định giá trị markup sẽ phụ thuộc rất nhiều vào sự hợp lý của dòng tiền.3 Các yếu tô ảnh hưởng đến dong tiên - Tiến độ của dự án. - Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của dự án đó (Required Rate of Return). - Chính sách thanh toán.
- Chính sách giữ lại trong mỗi lần thanh toán (quy định trong hợp đồng). HVTH : Đặng Phước Vĩnh — Khóa 2013 MSHV: 13080067 Luận Văn Thạc Sĩ Trang 17 GVHD: TS. Lương Đức Long - Cham trễ trong việc thanh toán từ chủ dau tư. - Quy định trong hợp đồng về bảo đảm thực hiện hợp đồng, tạm ứng, bảo hành công trình và các chính sách có liên quan khác.
- Lai vay trong quá trình thực hiện dự án. - Tỷ lệ lạm phát trong giai đoạn triển khai dự án. - Các yếu tổ ảnh hưởng khác.2 Cau trúc của giá dự thâu Giá dự thầu có nhiều cách xác định khác nhau tùy thuộc vào mỗi nhà thâu. Tuy nhiên thành phan chính của giá dự thầu luôn bao gém chỉ phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và phan giá trị cộng thêm như là lợi nhuận mong muốn va dự phòng cho các rủi ro của nhà thâu thê hiện ở hình 2.
| Giá dự thầu [ Tổng chi phí Giá trị cộng thêm (markup) Chi phí trực tiếp Chi phí gián tiếp Lợi nhuận Dự phòng rủi ro - Vật liệu - Chi phí quản lý tại - Nhân công công trường - Máy thi công - Chi phí quản lý ở - Thầu phụ (nêu có) văn phòng Hình 2. Cấu trúc giá dự thầu (Nguồn: Hegazy [24]) Ngoài ra, còn có các cau trúc và cách xác định giá dự thầu khác, như - Giá dự thầu = Chi phí trực tiếp + chi phí chung + thu nhập chịu thuế tính trước + thuế giá trị gia tăng + chi phí xây dựng nhà tạm điều hành thi công [30]. - Giá dự thầu = ước lượng các chỉ phí + markup [22]. - Giá dự thầu = chi phí trực tiếp + chi phí gián tiếp + markup [1,7,8,14,24].
Trong luận văn này sẽ sử dụng cấu trúc giá dự thầu theo hình 2.3 Chi phí trực tiếp bao gôm: chi phí vật liệu (kế ca vật liệu do chủ dau tư cấp), HVTH : Đặng Phước Vĩnh — Khóa 2013 MSHV: 13080067 Luận Văn Thạc Sĩ Trang 18 GVHD: TS. Lương Đức Long chi phí nhân công, chi phí máy thi công va chi phí trực tiếp khác. Chi phí trực tiếp khác là chi phí cho những công tác can thiết phục vụ trực tiếp thi công xây dựng công trình như chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh, thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và chỉ phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên và không xác định được khối lượng từ thiết kế. Chi phí gián tiếp bao gồm hai phan: Chi phí quản ly tại công trường và chỉ phí quản lý ở văn phòng.
Trong đó chi phí quản lý tại công trường là những chi phí phục vụ cho việc điều hành, sản xuất tại công trường như chi phí phục vụ công nhân (áo quan bảo hộ lao động.), chi phí phục vụ thi công tại công trường (chi phí lương cán bộ quản lý tại công trường, văn phòng phẩm, máy móc thiết bị.) và một số chi phí khác (tiếp khách, hội hop, đi lai,. Chi phí quản ly ở văn phòng hay chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phục vụ tại doanh nghiệp khi thực hiện dự án (chi phí lương bộ phận gián tiếp tại doanh nghiệp, văn phòng phẩm, các loại thuế, chi phí quảng cáo.1 Dinh nghia Trong các nghiên cứu liên quan đến dau thầu có nhiều định nghĩa khác nhau về markup. Theo nghiên cứu của Liu va các tác giả thì markup là tong của các khoản dự phòng (contingencies) va lợi nhuận (profit) [5]. Trong khi đó Badu va Amoah; cùng với Kumar định nghĩa markup là tong của loi nhuận, các khoản dự phòng.
phụ cấp cho rủi ro và chi phí chung [6, 23].2 Cách xác định markup Một số nghiên cứu cho rằng xác định giá trị markup là dạng có cẫu trúc và thiết lập được công thức để định lượng markup.