Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MIỄN HÌNH PHẠT 1. Khái niệm, đặc điểm của miễn hin ̀ h pha ̣t và ý nghĩa c ủa viêc̣ miễn hình phạt 1. Khái niệm, đặc điểm của miễn hình phạt Hình phạt là một biễn pháp cưỡng chế về hình sự nghiêm khắc nhất của Nhà nước áp dụng đối với người đã thực hiện tội phạm đ ể tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của người phạm tội. Tuy nhiên, trong nhiề u trường hơ ̣p , tính nghiêm khắc của hình phạt chỉ giúp nó đạt được mục đích trừng trị mà không đạt được các mục đích qu an trọng khác như : giáo dục, cải tạo người p hạm tội , ngăn ngừa tội phạm mới; nâng cao ý thức pháp luâ ̣t, tích cực tham gia vào cuộc đấu tranh phòng, chố ng tô ̣i pha ̣m như Lênin đã từng nói : Điề u quan tro ̣ng không phải ở chỗ là tô ̣i phạm bị trừng phạt nặng , mà ở chỗ là không một tội phạm n ào không bị phát hiê ̣n ra [54, tr.
Do đó , viê ̣c áp du ̣ng chế tài hình sự vào vu ̣ án cu ̣ thể cầ n phải có sự cân nhắc căn cứ vào tính chất , mức đô ̣ nguy hiể m cho xã hô ̣i của tô ̣i pha ̣m; nhân thân người pha ̣m tô ̣i ; các tình ti ết tăng nặng , giảm nhẹ trách nhiê ̣m hình sự…để quyế t đinh ̣ người pha ̣m tô ̣i sẽ bi ̣áp du ̣ng hình pha ̣t hay đươ ̣c hưởng sự khoan hồ ng của pháp luâ ̣t thông qua viê ̣c áp du ̣ng các biê ̣n pháp miễn , giảm hình phạt đối với họ như : miễn hiǹ h pha ̣t , miễn chấ p hành hình phạt, hoãn chấp hành hình phạt, hoă ̣c án treo…. Dưới góc độ khoa học pháp lý hình sự , vấ n đề khái ni ệm miễn hình phạt còn tồ n ta ̣i nhi ều quan điểm. Tại Từ điển Tiếng Việt : “Miễn hình phạt là trường hợp phạm tội và phải chịu trách nhiệm hình sự nhưng được Tòa án cho hưởng khoan hồng đặc biệt, không phải chịu hình phạt” [22, tr. Điề u này có nghĩa là mô ̣t người tuy đã thực hiê ̣n tô ̣i pha ̣m , đươ ̣c xác đinh ̣ là người 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phạm tội tại bả n án kế t tô ̣i của Tòa án có hi ệu lực pháp luật nhưng đươ ̣c hưởng sự khoan hồ ng đă ̣c b iê ̣t của Nhà nước là không phải chịu hình phạt mà lẽ ra họ phải chịu.
Đối với GS. Lê Cảm: “Miễn hình phạt là hủy bỏ biện pháp cưỡng chế về hình sự nghiêm khắc nhất cho người bị kết án mà lẽ ra Tòa án phải tuyên trong bản án k ết tội có hiệu lực pháp luật đối với người này” [7, tr. Theo quan điể m này , miễn hin ̀ h pha ̣t sẽ có mô ̣t số đă ̣c điể m cơ bản như sau : 1) Đối tươ ̣ng áp du ̣ng quy đinh ̣ về miễn hiǹ h pha ̣t là những người bi ̣kế t án bằ ng bản án kết tội có hiệu lực pháp luật của Tòa án ; 2) Cơ quan duy nhấ t có thẩ m quyề n quyế t đinh ̣ áp du ̣ng miễn hiǹ h pha ̣t đố i với người bi ̣kế t án là Tòa án , hình thức thể hiện việc miễn hình phạt là phần quyết định của bản án; 3) Miễn hình phạt là h ủy bỏ biện pháp về cưỡng chế hình sự nghiêm khắc nhất cho người bị kết án mà lẽ ra Tòa án phải tuyên trong bản án có hiệu lực pháp luật đối với người này. Đối với GS.
Đào Trí Ú c thì : "Miễn hình phạt có nghĩa là Tòa án tuyên một bản án buộc tội người đã phạm tội sau khi đã xác định tội của người đó, nhưng sau đó quyết định không thực hiện hình phạt" [53, tr. Ở đây, miễn hình pha ̣t đươ ̣c lý giải là sự quyết định không thực hiện hình phạt đố i với người đã bi ̣buô ̣c tô ̣i bằ ng bản án của Tòa án sau khi đã xác đinh ̣ đươ ̣c tô ̣i danh của ho ̣. Tương tự như quan điể m trên , đố i tươ ̣ng áp dụng miễn hình phạt là người bị kết án bởi bán án của Tòa án , cơ quan có thẩ m quyề n quyế t đinh ̣ áp du ṇ g miễn hình pha ̣t là Tòa án. Tuy nhiên, dưới góc đô ̣ quan điể m cá nhân, chúng tôi cho rằ ng, quan điể m này có thể đươ ̣c hoàn th iê ̣n hơn khi tác giả bổ sun yế u tố về căn cứ pháp luâ ̣t hình sự (có thể nói khái quát hoặc chi tiế t) để Tòa án quyết định người phạm tội không phải chịu hình phạt.
Bên ca ̣nh đó , có một số quan điểm khi đề cập tới vấn đề khái niệm của miễn hình pha ̣t thì các tác giả đi theo hướng mở rô ̣ng hơn khi nêu cả điề u kiê ̣n 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com để một người phạm tội được áp dụng quy định về miễn hình phạt cũng như ý nghĩa của chế định này trong pháp luật hình sự. Trịnh Tiến Việt: Miễn hình phạt là việc Tòa án không buộc người phạm tội phải chịu hình phạt về tội phạm mà người đó đã thực hiện bằng bản án kết tội đã có hiệu lực pháp lực pháp luật khi có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy đinh ̣ ta ̣i khoản 1 Điề u 46 Bô ̣ luâ ̣t hình sự nên đáng được khoan hồng đặc biệt , nhưng chưa đế n mức miễn trách nhiê ̣m hiǹ h sự [60, tr. Tác giả nhấ n ma ̣nh bản chấ t pháp lý của miễn hiǹ h pha ̣t là viê ̣c Tòa án không buộc người phạm tội phải chịu hình phạt mà đáng lẽ ra người đó sẽ phải chịu. Đồng thời, tác giả cũng kh ẳng định điề u kiê ̣n để mô ̣t người pha ̣m tô ̣i đươ ̣c miễn hin ̀ h pha ̣t khi ho ̣ có nhiề u tiǹ h tiế t giảm nhe ̣ trách nhiê ̣m hiǹ h sự được quy định tại BLHS mà không phải là văn bản pháp lý nào khác.
Ngoài ra , với quan điể m này thì người pha ̣m tô ̣i tuy đươ ̣ c miễn hiǹ h pha ̣t nhưng chưa đế n mức đươ ̣c miễn hoàn toàn trách nhiê ̣ m hiǹ h sự , họ có thể phải chịu áp du ̣ng mô ̣t hoă ̣c nhiề u biê ̣n pháp tư pháp hình sự khác. Theo quan điể m này các đặc điểm cơ bản của miễn hình phạt bao gồm : 1) Đối tượng áp dụng quy định về miễn hình phạt là những người phạm tội ; 2) Cơ quan duy nhấ t có thẩ m quyề n quyế t đinh ̣ áp du ̣ng miễn hình pha ̣t đố i với người bi ̣kế t án là Tòa án và được thể hiện tại bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật ; 3) Tòa án sẽ không buộc người phạm tội phải chịu hình phạt về tội p hạm mà người đó đã thực hiê ̣n ; 4) Người pha ̣m tô ̣i đươ ̣c xem xét miễn hình pha ̣t khi có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điề u 46 BLHS nên đáng đươ ̣c khoan hồ ng đă ̣c biê ̣t , nhưng chưa đế n mức miễ n trách nhiê ̣m hình sự. Chúng tôi cho rằ ng, trong giới khoa ho ̣c pháp lý hình sự Viê ̣t Nam thì đây là mô ̣t trong những quan điể m tương đố i toà n diê ̣n khi tác giả vừa nêu ra bả n chấ t của vấ n đề , vừa đưa ra các điề u kiê ̣n áp du ̣ng, đồ ng thời ở 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mô ̣t mức đô ̣ nhấ t đinh ̣ nó là căn cứ để phân biê ̣t miễn hiǹ h pha ̣t với miễn trách nhiê ̣m hin ̀ h sự. Tương tự như vâ ̣y, mô ̣t quan điể m khác cũng viế t: Miễn hình pha ̣t là trường hợp xác định bị cáo là người phạm tội nhưng không áp dụng bất kỳ hình phạt nào đối với người đó, trong trường hợp pha ̣m t ội cố tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Điều 38 BLHS năm 1985 (Điều 46 BLHS năm 1999), đáng được khoan hồng đặc biệt nhưng chưa đến mức miễn trách nhiệm hình sự [13, tr.
Trần Văn Độ có nêu về điều kiện áp dụng miễn hình phạt, tuy nhiên tác giả chỉ dừng la ̣i ở mức khái quát mà không đi sâu vào nêu cu ̣ thể các điều kiện như các quan điểm trước đó: “Miễn hình phạt được áp dụng trong trường hợp Tòa án kết tội, nhưng không áp dụng hình phạt đối với người phạm tội do có những điều kiện mà BLHS năm 1999 quy định” [14, tr. Như vâ ỵ , tựu chung la ̣i , chúng tôi hoàn toàn đồng quan điểm với một số ho ̣c giả khi đề câ ̣p vấ n đề khái ni ệm miễn hình phạt một cách toàn diện , theo hướng mở rô ̣ng nêu trên. Liên quan tới góc nhiǹ triế t ho ̣c , khái niệm của bấ t cứ sự vâ ̣t, hiê ̣n tươ ̣ng nào nói chung và khái niê ̣m miễn hình pha ̣t nói riêng sẽ được coi là tương đối hoàn chỉnh khi nô ̣i dung của nó th ể hiện đươ ̣c các đă ̣c điể m cơ bản của vấ n đề. Điề u này đã đươ ̣c các nhà nghiên cứu triế t ho ̣c nhấ n ma ̣nh thông qua viê ̣c nêu ra khái niê ̣m của “Khái niê ̣m” , cụ thể như sau: “Khái niệm là hình thức của tư duy trừu tượng, phản ánh một lớp các đối tượng (sự vật, quá trình và hiện tượng) thông qua các đặc trưng, các dấu hiệu cơ bản của các đối tượng đó” [21, tr.
Có thể thấy rằng , khái niệm của mô ̣t sự vâ ̣t , hiê ̣n tươ ̣ng phải chứa đựng , phản ánh các đặc điểm cơ bản của chính sự vâ ̣t , hiê ̣n tươ ̣ng đó , hay để xây dựng khái niệm về một sự vật , hiê ̣n tươ ̣ng, hay vấ n đề nào đó trước tiên cầ n phải xác đinh ̣ các đặc trưng, đă ̣c điể m cơ bản của nó, các dấu hiệu để phân biê ̣t giữa các sự vâ ̣t, hiê ̣n tươ ̣ng với nhau. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.