Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế "Nghiên cứu tiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Vũ Hồng Phong, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Mai Quốc Chánh và PGS.TS. Nguyễn Quang Huệ, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2011 (Chuyên ngành: Kinh tế lao động, Mã số: 62.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tiền lương và thu nhập là phạm trù kinh tế quan trọng, vừa là nguồn sống chủ yếu của người lao động nhằm tái sản xuất sức lao động, vừa là yếu tố chi phí đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực hiện Luật Doanh nghiệp năm 2005, khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước (DNNNN) có sự phát triển nhanh về số lượng và đóng góp lớn cho nền kinh tế. Khác với doanh nghiệp nhà nước (DNNN), các DNNNN được trao quyền tự chủ trong việc xây dựng thang bảng lương, quy chế trả lương và trả thưởng.

Tuy nhiên, phần lớn các DNNNN là doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy mô vốn và lao động hạn chế, thiếu đội ngũ cán bộ chuyên sâu về lao động - tiền lương. Thực tế dẫn đến tình trạng nhiều doanh nghiệp lúng túng trong phân phối tiền lương: một số doanh nghiệp trả lương quá thấp không đảm bảo tái sản xuất sức lao động và khó thu hút lao động chất lượng cao; ngược lại, một số doanh nghiệp chưa hạch toán chi phí - lợi ích hiệu quả, trả lương quá cao gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào khu vực kinh tế nhà nước, ngành dệt may hoặc mang tính vĩ mô, thiếu các công trình đi sâu vào phân tích thực trạng và cơ chế phân phối tiền lương, thu nhập tại các DNNNN trên một địa bàn kinh tế trọng điểm như Hà Nội.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về tiền lương, thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngoài nhà nước nói riêng.
  2. Xác định và phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến tiền lương, thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước.
  3. Phân tích thực trạng tiền lương, thu nhập của người lao động trong các DNNNN trên địa bàn Hà Nội; đánh giá sự biến động, so sánh mức thu nhập giữa các hình thức pháp lý, giữa DNNNN với DNNN và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DN FDI); chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân trong công tác phân phối tiền lương.
  4. Đề xuất các quan điểm, khuyến nghị và hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức lao động - tiền lương, nâng cao thu nhập và trả lương đúng vị trí, đúng mức độ đóng góp của người lao động trong các DNNNN trên địa bàn Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    1. Mức tiền lương, thu nhập và sự biến động tiền lương, thu nhập của người lao động qua các giai đoạn (có đối chiếu, so sánh giữa các loại hình doanh nghiệp).
    2. Các nhân tố tác động đến tiền lương, thu nhập của người lao động trong các DNNNN trên địa bàn Hà Nội.
    3. Luận án chỉ nghiên cứu tiền lương, thu nhập của lao động làm thuê, không nghiên cứu thu nhập từ sở hữu của chủ doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Các DNNNN có trụ sở và hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội (không bao gồm các chi nhánh, công ty con đặt tại các tỉnh, thành phố khác).
  • Phạm vi đối tượng doanh nghiệp: Doanh nghiệp có vốn trong nước thuộc sở hữu tư nhân, tập thể hoặc có phần vốn nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống (không bao gồm doanh nghiệp FDI). Các hình thức pháp lý bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), Công ty cổ phần không có vốn nhà nước, và Công ty cổ phần có vốn nhà nước chiếm $\le 50%$.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tiền lương, thu nhập của các tác giả trong và ngoài nước:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Các học thuyết kinh tế kinh điển: Luận án điểm lại các lý thuyết của William Petty (quy luật sắt về tiền lương, tiền lương đủ sống tối thiểu), Adam Smith (tiền lương gắn với hao phí lao động, thói quen tiêu dùng, cung - cầu và đầu tư phát triển kỹ năng), David Ricardo (ủng hộ quy luật tiền lương tối thiểu), Karl Marx (bản chất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị và giá cả hàng hóa sức lao động trong bộ Tư bản), Alfred Marshall (tiền lương chịu ảnh hưởng đồng thời bởi cung và cầu lao động, năng suất biên), John Maynard Keynes (gắn tiền lương với việc làm và tổng cầu), Gary Becker (thuyết vốn con người, đầu tư cho giáo dục và đào tạo đem lại năng suất và thu nhập tương lai), Ho Chye Kok (hệ thống kết cấu tiền lương gắn với đánh giá giá trị công việc tại Singapore), cùng các công trình của Nurkse, Rosenstein-Rodan, Simon Kuznets, Solow, David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý và phân phối tiền lương của Trung Quốc, Singapore và Hoa Kỳ để rút ra bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Đề tài cấp Nhà nước "Luận cứ khoa học cho xây dựng đề án tiền lương mới" do TS. Lê Duy Đồng chủ nhiệm (2000): Nghiên cứu bản chất tiền lương trong kinh tế thị trường, nguyên tắc thị trường kết hợp công bằng xã hội, quan hệ tiền lương tối thiểu - trung bình - tối đa.
  • Luận án tiến sĩ của Vũ Văn Khang (2001): Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế trả lương tại các doanh nghiệp ngành Dệt - May Việt Nam.
  • Luận án tiến sĩ của Đào Thanh Hương (2003): Phân tích cơ chế quản lý tiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp nhà nước; xác định tiền lương là giá trị sức lao động trao đổi theo cơ chế thị trường.
  • Đề tài cấp Bộ của TS. Nguyễn Thị Lan Hương và cộng sự (2004): "Nghiên cứu chi phí tiền lương trong giá trị mới sáng tạo ra trong một số ngành kinh tế chủ yếu", đề xuất cách tiếp cận và phương pháp tính chi phí tiền lương.
  • Đề tài thuộc chương trình trọng điểm của Vụ Tiền lương - Tiền công, Bộ LĐTBXH (2006–2010): Nghiên cứu cơ chế quản lý nhà nước về tiền lương, tiền công trong kinh tế thị trường.
  • Đề tài của TS. Phạm Minh Huân (2007): Nghiên cứu căn cứ thống nhất mức lương tối thiểu giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước trong bối cảnh gia nhập WTO.
  • Đề tài cấp Bộ của ThS. Huỳnh Thị Nhân, TS. Phạm Minh Huân, TS. Nguyễn Hữu Dũng: Nghiên cứu chính sách và chỉ tiêu đảm bảo công bằng xã hội trong phân phối tiền lương, thu nhập.
  • Báo cáo hội thảo của TS. Nguyễn Hữu Dũng (2002): Hệ thống hóa các chức năng của tiền lương (thước đo giá trị, kích thích, tái sản xuất sức lao động, tích lũy, bảo hiểm và chức năng xã hội).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Phần lớn các công trình trên nghiên cứu ở quy mô vĩ mô hoặc tập trung vào khu vực DNNN, doanh nghiệp ngành dệt may, hoặc giai đoạn trước khi ban hành Luật Doanh nghiệp 2005. Luận án của NCS. Vũ Hồng Phong tập trung giải quyết khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về tiền lương, thu nhập trong khu vực DNNNN tại địa bàn Hà Nội, phân tích mối quan hệ giữa tiền lương với năng suất lao động và lợi nhuận, đồng thời đề xuất các công cụ tổ chức lao động - tiền lương cụ thể cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận tiền lương dưới góc độ kinh tế thị trường: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, được xác định thông qua thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động dựa trên cơ sở cung - cầu sức lao động và tuân thủ các quy định pháp luật. Thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp là khái niệm rộng hơn tiền lương, bao gồm:

  • Tiền lương theo hợp đồng lao động và quy chế doanh nghiệp.
  • Các khoản tiền thưởng (thưởng năng suất, thưởng sáng kiến, thưởng từ lợi nhuận).
  • Các khoản phụ cấp lương (phụ cấp trách nhiệm, chức vụ, độc hại, lưu động, làm thêm giờ, làm đêm...).
  • Tiền khuyến khích, trợ cấp (tiền ăn ca, hỗ trợ đi lại, nhà ở, điện thoại...).
  • Các khoản Bảo hiểm xã hội (BHXH) chi trả thay lương (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động).
  • Các khoản thu nhập khác trích từ quỹ khen thưởng, phúc lợi.
THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TỪ DOANH NGHIỆP

Luận án xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm:

  1. Tiền lương bình quân ($\bar{X}$): $$\bar{X} = \frac{F}{L}$$ (Trong đó: $F$ là tổng quỹ tiền lương của doanh nghiệp; $L$ là tổng số lao động bình quân được trả lương).
  2. Quan hệ tiền lương tối thiểu – trung bình – tối đa: Đánh giá mức độ phân hóa, khoảng cách trả lương giữa công việc giản đơn nhất, trung bình và công việc phức tạp nhất.
  3. Quan hệ giữa tốc độ tăng tiền lương bình quân với tốc độ tăng năng suất lao động (NSLĐ) và tốc độ tăng lợi nhuận: Xác định tính hợp lý trong phân phối giá trị thặng dư giữa doanh nghiệp và người lao động.
  4. Khung phân tích nhân tố (Sơ đồ xương cá): Chia thành 2 nhóm:
    • Nhân tố bên trong: Ngành nghề hoạt động, quy mô vốn và lao động, trình độ trang bị kỹ thuật, hình thức sở hữu, hiệu quả sản xuất kinh doanh, quan điểm trả lương của chủ doanh nghiệp, chất lượng công tác tổ chức lao động - tiền lương, chất lượng nguồn nhân lực, vai trò công đoàn cơ sở.
    • Nhân tố bên ngoài: Hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước về tiền lương và doanh nghiệp; công tác thanh tra, giám sát của cơ quan quản lý lao động địa phương; quan hệ cung - cầu và mức tiền công trên thị trường lao động.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Phương pháp Nội dung áp dụng trong luận án
Phân tích định tính Hệ thống hóa tài liệu, phân tích văn bản pháp luật, phân tích lịch sử, tổng hợp lý thuyết, phương pháp chuyên gia.
Phân tích định lượng Thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu, xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS phiên bản 13.
Điều tra xã hội học Khảo sát chọn mẫu tại 110 doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn TP. Hà Nội, thực hiện từ năm 2009 đến đầu năm 2010.
Cấu trúc mẫu khảo sát Sử dụng 3 mẫu phiếu điều tra cho 3 nhóm đối tượng:
- Mẫu 1: Người lao động trong các DNNNN.
- Mẫu 2: Cán bộ làm công tác nhân sự, lao động - tiền lương.
- Mẫu 3: Cán bộ quản lý (chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành).
Nguồn dữ liệu thứ cấp - Báo cáo điều tra thực trạng doanh nghiệp TP. Hà Nội giai đoạn 2005–2008 và 2009 của Cục Thống kê Hà Nội và Tổng cục Thống kê.
- Số liệu điều tra lao động - tiền lương của Cục Tiền lương, Cục Việc làm, Viện Khoa học Lao động và Xã hội (Bộ LĐTBXH).
- Các giáo trình, công trình nghiên cứu chuyên ngành của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Trường Đại học Lao động - Xã hội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về tiền lương, thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về tiền lương và thu nhập trong nền kinh tế thị trường:

  • Phân loại doanh nghiệp và lao động: Phân loại doanh nghiệp theo giới hạn trách nhiệm (hữu hạn, vô hạn) và theo hình thức sở hữu theo Luật Doanh nghiệp 2005. Phân loại lao động trong doanh nghiệp thành 4 nhóm để phục vụ đánh giá phân phối lương: (1) Lao động quản lý; (2) Lao động chuyên môn nghiệp vụ; (3) Lao động trực tiếp sản xuất (gồm lao động chính/công nghệ và lao động phụ trợ/phục vụ); (4) Nhân viên thừa hành, phục vụ.
  • Bản chất kinh tế và xã hội của tiền lương: Tiền lương phản ánh quan hệ kinh tế giữa người mua và người bán sức lao động, đồng thời đảm bảo tái sản xuất sức lao động cho cá nhân và gia đình người lao động.
  • Hệ thống hóa 6 học thuyết tiền lương: Trình bày chi tiết nội dung và sự phát triển của các học thuyết từ cổ điển đến hiện đại (Thuyết tiền lương đủ sống, Thuyết tổng quỹ lương, Thuyết năng suất giới hạn, Thuyết Alfred Marshall, Thuyết tiền lương thỏa thuận, Thuyết đầu tư vào vốn nhân lực).
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa toàn diện các nhân tố bên trong (ngành nghề, quy mô, công nghệ, sở hữu, hiệu quả kinh doanh, quan điểm chủ doanh nghiệp, tổ chức lao động - tiền lương, năng lực người lao động, công đoàn) và bên ngoài (chính sách nhà nước, quản lý địa phương, thị trường lao động).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết bài học từ Trung Quốc (cải cách cơ chế tiền lương gắn với hiệu quả), Singapore (kết cấu tiền lương linh hoạt gắn với đánh giá công việc của Bộ Nhân lực), và Hoa Kỳ (trả lương theo giá trị thị trường và năng suất biên).
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIỀN LƯƠNG, THU NHẬP (SƠ ĐỒ XƯƠNG CÁ)

Chương 2: Phân tích thực trạng tiền lương, thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội

Chương 2 trình bày các kết quả phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế tại 110 DNNNN trên địa bàn TP. Hà Nội:

  • Bối cảnh kinh tế - xã hội và tình hình phát triển DNNNN tại Hà Nội:
    • Tốc độ tăng trưởng GDP của Hà Nội giai đoạn 2005–2008 duy trì ở mức cao so với cả nước (Biểu đồ 2.1). Số lượng DNNNN tăng trưởng mạnh qua các năm (Biểu đồ 2.2, Bảng 2.1, Bảng 2.2).
    • Về cơ cấu vốn và tài sản: Phần lớn DNNNN tại Hà Nội có quy mô vốn nhỏ (Bảng 2.3, Bảng 2.4, Biểu đồ 2.4). Mức trang bị tài sản cố định và đầu tư dài hạn bình quân trên một lao động trong DNNNN thấp hơn nhiều so với khu vực DNNN và DN FDI (Biểu đồ 2.5, Biểu đồ 2.6).
    • Quy mô lao động bình quân trong các DNNNN có xu hướng giảm, chiếm tỷ trọng lớn là các doanh nghiệp dưới 50 lao động (Bảng 2.5, Bảng 2.6). Cơ cấu lao động phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật được thống kê cụ thể tại Biểu đồ 2.8 và Bảng 2.31.
Nhóm chỉ tiêu thực trạng (Giai đoạn 2005–2010) Nội dung và phát hiện thực nghiệm Danh mục bảng/biểu đồ minh chứng
Mức tiền lương, thu nhập bình quân Tiền lương và thu nhập bình quân của lao động trong DNNNN có tăng trưởng qua các năm nhưng luôn ở mức thấp nhất khi so sánh với DNNN và DN FDI trên cùng địa bàn. Bảng 2.7, Bảng 2.10, Biểu đồ 2.7
Cơ cấu thu nhập và phụ cấp, thưởng Phụ cấp và tiền thưởng chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu thu nhập. Nhiều DNNNN chưa áp dụng đầy đủ các chế độ phụ cấp trách nhiệm, độc hại, ăn ca theo quy định. Bảng 2.8 (Phụ cấp), Bảng 2.9 (Tiền thưởng)
Phân hóa theo hình thức pháp lý Thu nhập bình quân có sự chênh lệch rõ rệt giữa các mô hình: Công ty cổ phần có mức thu nhập bình quân cao hơn so với Công ty TNHH và Doanh nghiệp tư nhân. Bảng 2.11
Phân hóa theo ngành kinh tế Chênh lệch thu nhập rõ rệt giữa các ngành: Các ngành dịch vụ tài chính, thương mại, công nghệ có thu nhập cao hơn nhóm ngành sản xuất chế biến và xây dựng. Bảng 2.12, Bảng 2.13
Chênh lệch theo vị trí công việc Tồn tại khoảng cách lớn giữa tiền lương bình quân cao nhất của lao động quản lý và tiền lương thấp nhất của lao động phổ thông giản đơn năm 2010. Bảng 2.14, Bảng 2.15
Mối quan hệ Tiền lương - NSLĐ - Lợi nhuận Tốc độ tăng tiền lương bình quân chưa tương xứng với tốc độ tăng năng suất lao động (tính theo doanh thu thuần bình quân/lao động) và tỷ suất lợi nhuận (năm 2010 so với 2009). Bảng 2.16, Bảng 2.19, Bảng 2.20, Bảng 2.21, Bảng 2.22, Biểu đồ 2.9
Đánh giá của các bên về chính sách tiền lương Phần lớn người lao động và cán bộ chuyên trách đánh giá chính sách tiền lương hiện hành chưa thực sự kích thích nâng cao năng suất và chưa đảm bảo tính công bằng nội bộ. Bảng 2.17, Bảng 2.18, Bảng 2.23, Bảng 2.24, Bảng 2.25
Thực trạng tổ chức lao động - tiền lương Đội ngũ làm công tác nhân sự mỏng và thiếu chuyên môn; thiếu hệ thống thang bảng lương chuẩn, thiếu định mức lao động khoa học, thiếu bản mô tả công việc; tỷ lệ ký kết thỏa ước lao động tập thể còn thấp; hoạt động công đoàn cơ sở còn mờ nhạt. Bảng 2.26, Bảng 2.27, Bảng 2.29, Bảng 2.30
Tình hình tranh chấp lao động và đình công Thống kê số vụ đình công giai đoạn 1995–2008 chỉ ra nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ bất đồng về tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và điều kiện làm việc. Biểu đồ 2.10, Biểu đồ 2.11

Chương 3: Quan điểm, khuyến nghị và giải pháp hoàn thiện tiền lương, thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, chính sách:

  • Định hướng phát triển DNNNN Hà Nội đến 2015 và 2020: Phân tích bối cảnh hội nhập, tái cơ cấu kinh tế Thủ đô và dự báo số lượng doanh nghiệp theo loại hình sở hữu đến năm 2020 (Bảng 3.1, Bảng 3.2).
  • Hệ thống quan điểm hoàn thiện tiền lương, thu nhập:
    1. Coi tiền lương là khoản đầu tư cho phát triển vốn con người, tạo động lực nâng cao năng suất lao động.
    2. Tuân thủ nguyên tắc kinh tế thị trường, tiền lương gắn liền với kết quả công việc và mức độ phức tạp của lao động.
    3. Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa người lao động, doanh nghiệp và Nhà nước; xác định tiền lương thông qua đối thoại và thương lượng tập thể.
  • Hệ thống giải pháp từ phía doanh nghiệp (Trọng tâm hoàn thiện tổ chức LĐ-TL):
    • Kiện toàn đội ngũ cán bộ nhân sự: Chuẩn hóa số lượng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ về pháp luật lao động, tiền lương, BHXH tương xứng với quy mô doanh nghiệp.
    • Đổi mới phương pháp xây dựng thang bảng lương: Xây dựng thang bảng lương căn cứ trên đánh giá giá trị công việc và độ phức tạp của từng chức danh thay vì xây dựng hình thức để đối phó với cơ quan quản lý.
    • Hoàn thiện công tác định mức lao động: Áp dụng các phương pháp định mức khoa học, đặc biệt đối với các doanh nghiệp sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm và thường xuyên thay đổi mã hàng.
    • Chuẩn hóa quy trình quản trị giờ công và nghiệm thu: Thiết lập biểu mẫu thống kê giờ công, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ nhằm tránh thất thoát chi phí và đảm bảo trả lương đúng khối lượng thực tế.
    • Xây dựng tiêu chí đánh giá thực hiện công việc (KPI/kết quả): Đánh giá minh bạch để phân phối tiền lương, tiền thưởng gắn với mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người lao động.
  • Khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý và tổ chức liên quan:
    • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về tiền lương tối thiểu vùng; đơn giản hóa thủ tục đăng ký thang bảng lương; tăng cường chế tài xử phạt trốn đóng BHXH, BHYT.
    • Đối với UBND TP. Hà Nội và Sở LĐTBXH: Nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động tại các DNNNN; hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ nhân sự cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Đối với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam: Nâng cao năng lực cho cán bộ công đoàn cơ sở tại các DNNNN trong việc đàm phán, ký kết Thỏa ước lao động tập thể thực chất.
    • Đối với đại diện giới chủ (VCCI và Hiệp hội DNNVV): Tổ chức các chương trình tư vấn, đào tạo về quản trị nhân sự và xây dựng hệ thống đãi ngộ cho các chủ doanh nghiệp ngoài nhà nước.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  1. Hệ thống hóa khung lý thuyết và nhân tố tác động: Luận án đã tổng hợp và luận giải có hệ thống các học thuyết tiền lương trong kinh tế thị trường; xây dựng mô hình nhân tố tác động (sơ đồ xương cá) phân định rõ ràng giữa nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp và nhóm nhân tố bên ngoài môi trường quản lý, thị trường.
  2. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Luận án hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích thực trạng tiền lương, thu nhập phù hợp với đặc thù khu vực DNNNN, bao gồm chỉ tiêu mức lương bình quân, quan hệ tiền lương tối thiểu - trung bình - tối đa, và quan hệ so sánh tốc độ tăng tiền lương với năng suất lao động và lợi nhuận.

Đóng góp về mặt thực tiễn và phát hiện nghiên cứu

  1. Chỉ ra thực trạng chênh lệch và bất cập trong trả lương: Luận án cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện tại Hà Nội: Tiền lương và thu nhập của người lao động trong DNNNN thấp hơn đáng kể so với khu vực DNNN và FDI; tồn tại sự phân hóa lớn giữa các hình thức pháp lý và các ngành kinh tế kỹ thuật.
  2. Nhận diện nguyên nhân cốt lõi từ công tác quản trị: Phân phối tiền lương chưa phản ánh đúng mức độ phức tạp và hiệu quả công việc thực tế của người lao động. Nguyên nhân chính là do tổ chức công đoàn cơ sở hoạt động hình thức, chưa bảo vệ được quyền lợi người lao động; đặc biệt là công tác tổ chức lao động - tiền lương tại các DNNNN còn rất yếu kém (thiếu thang bảng lương chuẩn, thiếu định mức lao động, thiếu hệ thống đánh giá công việc, đội ngũ cán bộ nhân sự thiếu và yếu).
  3. Đề xuất 5 giải pháp kỹ thuật cụ thể cho doanh nghiệp:
    • Kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân sự phù hợp với quy mô doanh nghiệp.
    • Đề xuất phương pháp xây dựng hệ thống thang, bảng lương mới theo giá trị công việc.
    • Đề xuất phương pháp định mức lao động linh hoạt cho các doanh nghiệp sản xuất đa dạng sản phẩm, thường xuyên đổi mã hàng.
    • Xây dựng quy trình quản lý giờ công và hệ thống biểu mẫu kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm.
    • Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện công việc phục vụ trả lương công bằng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Luận án giới hạn khảo sát thực tế trên địa bàn thành phố Hà Nội và chỉ tính các đơn vị đóng trên địa bàn thành phố, chưa bao quát các chi nhánh ngoại tỉnh. Mẫu khảo sát tập trung vào 110 doanh nghiệp ngoài nhà nước vốn trong nước, không bao gồm các doanh nghiệp FDI.
  • Hạn chế về giới hạn tiếp cận: Đề tài tập trung vào tiền lương và thu nhập của lao động làm thuê, không đi sâu phân tích thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp ngoài nhà nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát liên tỉnh hoặc toàn bộ Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
    • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế trả lương theo năng lực và hiệu quả công việc cho từng nhóm ngành nghề kỹ thuật đặc thù trong bối cảnh tái cấu trúc nền kinh tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo trong chuyên ngành Kinh tế lao động, Quản trị nhân lực; cung cấp khung lý thuyết về các học thuyết tiền lương, phương pháp thiết kế bộ công cụ điều tra xã hội học 3 mẫu phiếu (người lao động, cán bộ nhân sự, nhà quản lý) và kỹ thuật phân tích số liệu trên SPSS.
  • Đối với các chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý nhân sự DNNNN: Tham khảo các giải pháp kỹ thuật về xây dựng thang bảng lương, phương pháp bấm giờ chụp ảnh định mức lao động đa sản phẩm, thiết kế quy trình nghiệm thu sản phẩm và xây dựng hệ thống đánh giá hoàn thành công việc.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức xã hội (Sở LĐTBXH Hà Nội, Tổng LĐLĐ, VCCI): Cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ việc hoạch định chính sách điều chỉnh lương tối thiểu vùng, tăng cường hiệu quả thanh tra lao động và thúc đẩy cơ chế thương lượng thỏa ước lao động tập thể tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát đối tượng nào và quy mô mẫu nghiên cứu là bao nhiêu?

Luận án thực hiện điều tra xã hội học chọn mẫu trên 110 doanh nghiệp ngoài nhà nước tại Hà Nội trong giai đoạn 2009 đến đầu năm 2010, sử dụng 3 mẫu phiếu bảng hỏi độc lập gửi tới 3 nhóm đối tượng: (1) Người lao động; (2) Cán bộ làm công tác nhân sự, lao động - tiền lương; và (3) Cán bộ quản lý doanh nghiệp.

2. Cấu trúc thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp được luận án xác định gồm những thành phần nào?

Thu nhập của người lao động từ doanh nghiệp bao gồm: Tiền lương theo hợp đồng lao động; Tiền thưởng; Các khoản phụ cấp lương (trách nhiệm, làm đêm, thêm giờ, độc hại...); Tiền khuyến khích và trợ cấp (ăn ca, xăng xe, nhà ở...); Bảo hiểm xã hội chi trả thay lương (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động); và Các khoản chi trực tiếp khác trích từ quỹ khen thưởng, phúc lợi.

3. Những hạn chế lớn nhất trong công tác tổ chức lao động - tiền lương tại các DNNNN Hà Nội được chỉ ra là gì?

Các hạn chế nổi bật gồm: Thiếu hệ thống thang bảng lương chuẩn hóa; thiếu định mức lao động tiên tiến; thiếu bản mô tả công việc và hệ thống tiêu chí đánh giá thực hiện công việc; quy trình chấm công và nghiệm thu sản phẩm chưa chặt chẽ; đội ngũ cán bộ chuyên trách về lao động - tiền lương thiếu về số lượng và hạn chế về trình độ chuyên môn.

4. Tác giả đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nào cho công tác tổ chức lao động - tiền lương tại doanh nghiệp?

Tác giả đề xuất 5 giải pháp cụ thể: (1) Kiện toàn đội ngũ nhân sự; (2) Phương pháp xây dựng thang bảng lương mới; (3) Phương pháp định mức lao động trong điều kiện sản xuất nhiều loại sản phẩm, đổi mã hàng liên tục; (4) Xây dựng quy trình quản lý giờ công và biểu mẫu nghiệm thu sản phẩm; (5) Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện công việc phục vụ phân phối thu nhập.

5. Luận án phân định phạm vi DNNNN như thế nào và loại trừ đối tượng nào?

Luận án tiếp cận DNNNN là doanh nghiệp có vốn trong nước thuộc sở hữu tư nhân, tập thể hoặc vốn nhà nước chiếm $\le 50%$ vốn điều lệ (gồm Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty TNHH, Công ty cổ phần). Luận án không bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và không tính các chi nhánh, công ty con nằm ngoài địa bàn Hà Nội.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Hồng Phong là công trình nghiên cứu toàn diện về thực trạng phân phối tiền lương, thu nhập trong khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2005–2010. Bằng việc kết hợp giữa phân tích số liệu thống kê thứ cấp và điều tra thực nghiệm 110 doanh nghiệp thông qua phần mềm SPSS 13, luận án đã làm rõ nguyên nhân của tình trạng tiền lương thấp, phân phối chưa công bằng và sự thiếu hụt các công cụ quản trị lao động tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống 5 nhóm giải pháp tổ chức lao động - tiền lương và các khuyến nghị chính sách gửi tới Nhà nước, UBND thành phố Hà Nội, Tổng Liên đoàn Lao động và VCCI có giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác quản trị doanh nghiệp và hoạch định chính sách lao động.