Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề nghèo đói và bảo đảm an sinh xã hội bền vững luôn là một trong những thách thức chiến lược hàng đầu đối với sự nghiệp phát triển kinh tế của Việt Nam. Tỉnh Thanh Hóa có vị trí địa lý quan trọng tại vùng Bắc Trung Bộ với diện tích tự nhiên rộng 11.168 km2, bao gồm 27 đơn vị hành chính cấp huyện. Trong đó, khu vực miền Tây gồm 11 huyện miền núi chiếm tới 71,8% diện tích toàn tỉnh, đồng thời tập trung 7 huyện nghèo thuộc diện hỗ trợ theo Nghị quyết số 30a của Chính phủ. Dù các cấp ủy Đảng và chính quyền đã triển khai quyết liệt nhiều chương trình mục tiêu quốc gia, tính đến cuối năm 2013, toàn tỉnh vẫn còn 13,13% hộ nghèo và 11,02% hộ cận nghèo. Riêng khu vực miền núi ghi nhận 95.050 hộ nghèo, chiếm tới 34,6% tổng số hộ nghèo trên toàn địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của đề tài bắt nguồn từ thực trạng kết quả giảm nghèo chưa thực sự vững chắc, tỷ lệ tái nghèo còn cao và khoảng cách phân hóa thu nhập giữa các vùng sinh thái ngày càng gia tăng. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa các vấn đề lý luận kinh tế chính trị về giảm nghèo bền vững, phân tích sâu sắc thực trạng và nguyên nhân đói nghèo tại các huyện đặc biệt khó khăn giai đoạn 2009 - 2014, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cao định hướng đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian 11 huyện miền núi Thanh Hóa trong khung thời gian từ năm 2009 đến năm 2014. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học tin cậy giúp cải thiện điều kiện sống cho hơn 892,3 nghìn người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thu hẹp khoảng cách phát triển và thúc đẩy tiến trình xóa đói giảm nghèo nhanh, hiệu quả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin về quy luật phát triển sức sản xuất và hoàn thiện quan hệ sản xuất trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Khung lý thuyết tiếp cận vấn đề giảm nghèo từ góc độ chuyển đổi phương thức sản xuất lạc hậu sang trình độ sản xuất tiến bộ, gắn liền với hai mô hình lý thuyết quốc tế tiêu biểu:

  • Lý thuyết tiếp cận nghèo đơn chiều và đa chiều của Tổ chức Y tế Thế giới và Ngân hàng Thế giới: Xác định chuẩn nghèo dựa trên nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu 2.100 Kcal/người/ngày và mức thu nhập theo sức mua tương đương.
  • Khung sinh kế bền vững: Đánh giá khả năng tiếp cận và chuyển hóa 5 nguồn vốn cơ bản của hộ gia đình nghèo nhằm thích ứng trước các cú sốc kinh tế và môi trường.

Nghiên cứu chuẩn hóa 4 khái niệm trung tâm bao gồm: Nghèo tuyệt đối (tình trạng không thể thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu duy trì sự sống), Nghèo tương đối (mức sống thấp hơn mức trung bình của cộng đồng), Chuẩn nghèo (quy định theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg với mức thu nhập dưới 400.000 đồng/người/tháng tại nông thôn và 500.000 đồng/người/tháng tại thành thị), và Xóa đói giảm nghèo bền vững. Mô hình nghiên cứu thiết lập 4 trụ cột đánh giá giảm nghèo bền vững: Nâng cao năng lực tự chủ của chủ thể nghèo, Mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường, Thiết lập mạng lưới an toàn phòng ngừa rủi ro, và Cung ứng hiệu quả các dịch vụ công xã hội cơ bản.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các công cụ phân tích kinh tế chuyên sâu. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình điều tra, khảo sát thực tế trên cỡ mẫu 1.379 hộ dân tại 196 xã, phường, thị trấn thuộc 11 huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2009 - 2014.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho 7 nhóm đồng bào dân tộc sinh sống trong khu vực gồm Kinh, Mường, Thái, Dao, Mông, Thổ, Khơ Mú, đồng thời phản ánh đầy đủ đặc trưng của 3 tiểu vùng sinh thái: núi cao, núi thấp và vùng đồi.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ các niên giám thống kê, báo cáo tổng kết thực hiện Chương trình 135 và Nghị quyết 30a của Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Luận văn sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh động thái và phân tổ thống kê. Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép bóc tách cấu trúc đói nghèo theo không gian địa lý, phân định rõ tác động của nguồn vốn đầu tư phát triển 19.000 tỷ đồng đối với tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chất lượng giảm nghèo tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại 11 huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2014 ghi nhận các phát hiện then chốt sau:

  • Tốc độ giảm nghèo đạt kết quả khả quan nhưng tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức rất cao: Tỷ lệ hộ nghèo toàn vùng miền núi giảm từ 53,4% năm 2010 xuống còn 28,9% năm 2014, đạt mức giảm bình quân 4,9%/năm. Tuy nhiên, tính đến cuối năm 2014, vẫn có 8 trên 11 huyện có tỷ lệ hộ nghèo trên 20%. Điển hình tại các huyện vùng cao đặc biệt khó khăn như Mường Lát (42,41%), Bá Thước (43,80%), Thường Xuân (38,55%), Quan Sơn (29,23%) và Lang Chánh (28,81%).
  • Nghèo đói có xu hướng tập trung nặng nề vào đồng bào dân tộc thiểu số và vùng núi cao: Trong số 95.050 hộ nghèo toàn vùng năm 2014, có tới 73.909 hộ là đồng bào dân tộc thiểu số, chiếm 77,78% tổng số hộ nghèo miền núi và chiếm 73,21% tổng số hộ dân tộc thiểu số toàn tỉnh. Vùng núi cao có tỷ lệ hộ nghèo và rất nghèo chiếm tới 24,75% toàn vùng, trong đó hộ rất nghèo chiếm 15,02%, cao vượt trội so với mức 8,46% ở vùng núi thấp và 4,80% ở vùng đồi.
  • Khoảng cách phát triển và chất lượng an sinh xã hội còn chênh lệch sâu sắc: Năm 2014, GDP bình quân đầu người khu vực miền núi chỉ đạt 610 USD, chưa bằng một nửa mức bình quân toàn tỉnh (1.365 USD) và chỉ bằng 30% mức bình quân cả nước (2.028 USD). Tỷ lệ hộ nghèo ở miền núi cao gấp 1,8 lần vùng đồng bằng và gấp 5,4 lần khu vực thành thị. Toàn vùng vẫn còn 34,7% hộ nghèo thiếu đói lương thực, 34,27% trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng và hàng năm có khoảng 2 đến 3 vạn hộ cần cứu trợ khẩn cấp do thiên tai.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của tình trạng đói nghèo dai dẳng bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên hiểm trở với độ dốc trên 25 độ, thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ quét và hạn hán. Dù diện tích đất lâm nghiệp lớn với 668.200 ha nhưng đất canh tác nông nghiệp rất hạn chế, diện tích rừng sản xuất bình quân chỉ đạt 1,48 ha/hộ. Kết cấu hạ tầng còn nhiều thiếu thốn khi đến năm 2014 vẫn còn 26 xã chưa có điện lưới quốc gia và 14 xã chưa có đường ô tô đến trung tâm trong mùa mưa.

Dữ liệu phân tích thực trạng nghèo đói theo vùng sinh thái và các nhóm dân tộc có thể được trình bày một cách tối ưu thông qua các biểu đồ phân bố không gian và bảng so sánh đa chỉ tiêu. Việc sử dụng biểu đồ cột chồng kết hợp bản đồ nhiệt giúp làm rõ mức độ tương quan thuận giữa độ cao địa hình, tỷ lệ người dân tộc thiểu số và tỷ lệ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Hà Giang (huy động cán bộ đảng viên giúp đỡ trực tiếp đưa tỷ lệ nghèo từ 50% xuống 22%) và tỉnh Bắc Giang (cho vay ưu đãi gần 240 tỷ đồng qua Ngân hàng Chính sách Xã hội), công tác giảm nghèo tại Thanh Hóa còn bộc lộ hạn chế do các chính sách hỗ trợ còn phân tán, sự kết nối thị trường tiêu thụ cho 50.000 ha rừng luồng còn yếu, và tâm lý trông chờ vào chính sách trợ cấp của một bộ phận người dân chưa được khắc phục triệt để.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu theo Nghị quyết số 80/NQ-CP của Chính phủ, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 4%/năm tại các huyện khó khăn và nâng mức thu nhập của hộ nghèo lên 3,5 lần đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Tái cấu trúc sản xuất nông lâm nghiệp hàng hóa gắn với thị trường: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân 11 huyện miền núi tổ chức chuyển đổi 5.000 ha đất nương sản xuất hiệu quả thấp sang trồng cây dược liệu, cây ăn quả đặc sản và thâm canh 50.000 ha rừng luồng nguyên liệu; hoàn thành việc giao đất, giao rừng trong giai đoạn 2015 - 2018 nhằm bảo đảm mỗi hộ gia đình quản lý từ 2 đến 3 ha rừng sản xuất.
  • Đổi mới chính sách tín dụng ưu đãi và chuyển giao kỹ thuật: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Thanh Hóa và các hội đoàn thể triển khai nâng quy mô vốn vay ưu đãi đạt trên 300 tỷ đồng/năm, bảo đảm 100% hộ nghèo có nhu cầu và đủ điều kiện đều được tiếp cận vốn sản xuất; gắn kết hoạt động giải ngân tín dụng với việc tập huấn khuyến nông cho 100% người vay vốn trong khung thời gian 2015 - 2020.
  • Đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng thiết yếu và liên kết vùng: Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Sở Giao thông Vận tải ưu tiên huy động trên 20.000 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2015 - 2020 để kiên cố hóa hệ thống đường giao thông tới 14 xã khó khăn, xóa dứt điểm 26 xã chưa có điện lưới quốc gia trước năm 2017, và nâng cấp hệ thống tưới tiêu cho các vùng chuyên canh nông sản.
  • Đẩy mạnh đào tạo nghề, giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức 20% năm 2014 lên 45% vào năm 2020; đưa chỉ tiêu xuất khẩu lao động cho con em hộ nghèo dân tộc thiểu số đạt 1.000 đến 1.500 người/năm, đồng thời thu hút đầu tư nâng cao tỷ lệ lấp đầy tại 6 cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn miền núi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và cấp ủy chính quyền địa phương: Ban Chỉ đạo giảm nghèo các cấp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa sử dụng làm căn cứ hoạch định kế hoạch an sinh xã hội, phân bổ ngân sách Chương trình 135 và Nghị quyết 30a cho 11 huyện miền núi.
  • Tổ chức tín dụng chính sách và định chế tài chính vi mô: Ngân hàng Chính sách Xã hội và các quỹ hỗ trợ phát triển tham khảo dữ liệu để tối ưu hóa quy trình giải ngân, xây dựng các gói tín dụng sinh kế phù hợp với đặc thù của 73.909 hộ nghèo dân tộc thiểu số.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành kinh tế: Các chuyên gia thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển và Xã hội học sử dụng mô hình 4 trụ cột và hệ thống chỉ tiêu làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy.
  • Tổ chức phi chính phủ và các tổ chức phát triển quốc tế: Các tổ chức hoạt động vì cộng đồng khai thác số liệu khảo sát thực tế từ 1.379 hộ dân để thiết kế các dự án cấp nước sạch, bảo tồn đa dạng sinh học và nâng cao năng lực thích ứng biến đổi khí hậu tại vùng đệm các khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Pù Hu và Bến En.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đâu là rào cản lớn nhất đối với công tác xóa đói giảm nghèo tại 11 huyện miền núi Thanh Hóa? Rào cản lớn nhất là địa hình chia cắt phức tạp với độ dốc cao trên 25 độ và cơ sở hạ tầng giao thông yếu kém. Thực tế có tới 77,78% số hộ nghèo miền núi là đồng bào dân tộc thiểu số, khiến mức GDP bình quân đầu người năm 2014 chỉ đạt 610 USD, thấp hơn rất nhiều so với mức 1.365 USD của toàn tỉnh.

  2. Tại sao nguy cơ tái nghèo tại các huyện vùng cao Thanh Hóa vẫn còn rất lớn? Nguy cơ tái nghèo cao do phần lớn hộ dân thoát nghèo nằm giáp ranh chuẩn nghèo thu nhập 400.000 đồng/người/tháng. Hàng năm có từ 2 đến 3 vạn hộ gia đình phải nhận trợ cấp đột xuất do mất mùa, hạn hán và lũ quét, trong khi các công cụ dự phòng rủi ro sinh kế của cộng đồng còn rất hạn chế.

  3. Luận văn đã sử dụng quy mô mẫu khảo sát thực địa như thế nào để bảo đảm tính chính xác? Nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn diện trên 1.379 hộ gia đình tại 196 xã, phường, thị trấn thuộc toàn bộ 11 huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng chặt chẽ theo 3 vùng sinh thái và 7 thành phần dân tộc thiểu số.

  4. Nguồn vốn đầu tư 19.000 tỷ đồng giai đoạn 2010 - 2014 đã mang lại những thay đổi gì cho hạ tầng miền núi? Nguồn vốn 19.000 tỷ đồng đã hỗ trợ làm mới và nâng cấp 2.322 km đường giao thông, hoàn thành nhiều công trình thủy lợi lớn như hồ Cửa Đạt, đưa tỷ lệ xã có điện lưới quốc gia lên 189 trên 196 xã và nâng tỷ lệ che phủ rừng toàn vùng lên mức 57%.

  5. Đâu là giải pháp mang tính đột phá để nâng cao thu nhập cho đồng bào miền núi đến năm 2020? Giải pháp đột phá là chuyển đổi 5.000 ha đất nương rẫy năng suất thấp sang trồng cây có giá trị kinh tế cao, phát triển chuỗi giá trị cho 50.000 ha rừng luồng và kết hợp nguồn vốn tín dụng ưu đãi với đào tạo nghề cho trên 45% lao động nông thôn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc các luận điểm kinh tế chính trị về chuyển đổi phương thức sản xuất và hoàn thiện 4 trụ cột xóa đói giảm nghèo bền vững.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh kinh tế - xã hội của 11 huyện miền núi Thanh Hóa, chỉ rõ sự phân hóa tỷ lệ nghèo giữa vùng núi cao (24,75%) và vùng đồi núi thấp.
  • Bóc tách chính xác các nút thắt về cơ sở hạ tầng, sự phụ thuộc trợ cấp và khoảng cách thu nhập khi GDP miền núi chỉ đạt 610 USD so với 2.028 USD của cả nước.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ với các mục tiêu định lượng cụ thể, hướng tới giảm nghèo 4%/năm và tăng thu nhập hộ nghèo lên 3,5 lần trong lộ trình 2015 - 2020.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ công tác xây dựng chính sách an sinh xã hội cho tỉnh Thanh Hóa và các địa phương có điều kiện tương đồng.

Các cấp chính quyền, ngành chức năng và người dân địa phương cần nhanh chóng phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp nêu trên để biến các tiềm năng kinh tế lâm nghiệp thành động lực phát triển bền vững cho vùng đồng bào miền Tây Thanh Hóa.