BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG --------------- CHÂU THANH ĐĂNG XÂY DỰNG MÔ HÌNH NHÂN TỐ CHÍNH ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG THẤP TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP Vĩnh Long, năm 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG --------------- CHÂU THANH ĐĂNG XÂY DỰNG MÔ HÌNH NHÂN TỐ CHÍNH ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG THẤP TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH: KT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP MÃ NGÀNH: 60 58 02 08 LUẬN VĂN THẠC SĨ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. PHẠM ĐỨC THIỆN Vĩnh Long, năm 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ với tên Đề tài “Xây dựng mô hình nhân tố chính đánh giá tình trạng năng suất lao động thấp trong các dự án xây dựng” đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện hoàn thành dưới sự hướng dẫn của Thầy Phạm Đức Thiện và Thầy Hà Duy Khánh. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố hoặc sử dụng để nhận bằng cấp ở nơi khác. Tôi xin cam đoan rằng không có sản phẩm nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định. Học viên thực hiện Luận văn Châu Thanh Đăng LỜI CẢM ƠN Với tất cả chân thành, Em xin bày tỏ lòng biết đến Thầy Phạm Đức Thiện và Thầy Hà Duy Khánh đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo giúp đỡ em trong suốt thời gian làm luận văn. Bên cạnh đó các Thầy còn là người đã động viên em rất nhiều để em có thể vượt qua những khó khăn trong thời gian nghiên cứu, xin gửi đến các Thầy lời tri ân, lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất. Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô trong Ban Giám hiệu, Phòng QLKH – Sau Đại học và Hợp tác Quốc tế của Trường đại học Cửu Long, và cùng các Thầy là giảng viên tham gia giảng dạy toàn khóa học đã tận tâm truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường. Để tạo nền tảng vững chắc cho em chập chững bước vào con đường nghiên cứu khoa học nhằm mang lại cho cộng đồng và xã hội nhiều lợi ích hơn trong cuộc sống. Xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Anh, chị trong ngành đã giúp đỡ và cung cấp số liệu nhiệt tình trong quá trình khảo sát để hoàn thành bộ số liệu nghiên cứu phân tích. Xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ở bên cạnh động viên hoàn thành luận văn này. Mặc dù bản thân đã tập trung cố gắng nghiên cứu nhưng trong thời gian tám tháng làm luận văn với tiến độ tương đối ngắn nên khó tránh khỏi những sai sót nhất định. Rất mong được sự góp ý chân thành từ phía Thầy cô và các bạn nhằm hoàn chỉnh hơn cho luận văn này, đồng thời là cơ sở để nghiên cứu mở rộng sau này. Châu Thanh Đăng MỤC LỤC CHƯƠNG I. Xác định vấn đề nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Quy mô nghiên cứu. Ý nghĩa của nghiên cứu . Cấu trúc của luận văn. Khái niệm về năng suất lao động . Một số phương pháp đo lường năng suất.Phương pháp trực tiếp . Phương pháp gián tiếp. Các nghiên cứu tương tự đã được công bố . Nghiên cứu nước ngoài . Nghiên cứu trong nước. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Quy trình nghiên cứu . Thiết kế Bảng câu hỏi . Thu thập dữ liệu. Quy trình thu thập dữ liệu . Phương pháp lấy mẫu. Xác định kích thước mẫu khảo sát. Cách thức phân phối bảng câu hỏi. Cấu trúc bảng câu hỏi. Công cụ phân tích . Mô tả mẫu. Kiểm định độ tin cậy của thang đo hệ số Cronbach’s Alpha . Thống kê mô tả . Kiểm định giả thuyết phân phối chuẩn (Shapiro – Wilk Test) . Phân tích One – Way Analysis of Variance (ANOVA) . Kiểm định tương quan Pearson . Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysic). KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Quy trình phân tích số liệu. Mô tả mẫu. Kết quả trả lời bảng câu hỏi . Thời gian của người trả lời tham gia công tác trong ngành xây dựng. Vai trò của người trả lời trong công ty hoặc dự án. Lĩnh vực hoạt động chính của người trả lời trong công ty hoặc dự án. Kiểm định độ tin cậy của thang đo . Độ tin cậy thang đo mức độ xảy ra. Độ tin cậy thang đo mức độ ảnh hưởng . Tính trị trung bình và xếp hạng các yếu tố . Tính trị trung bình và xếp hạng các yếu tố theo mức độ xảy ra. Tính trị trung bình và xếp hạng các yếu tố theo mức độ ảnh hưởng. Kiểm tra phân phối chuẩn (Shapiro – Wilk Test) . Kiểm tra phân phối chuẩn mức độ xảy ra . Kiểm tra phân phối chuẩn mức độ ảnh hưởng . Kiểm định sự khác biệt về trị trung bình giữa các nhóm. Kết quả kiểm định về trị trung bình mức độ xảy ra giữa các nhóm. Kết quả kiểm định về trị trung bình mức độ ảnh hưởng giữa các nhóm 51 4. Kiểm định tương quan Pearson . Kết quả phân tích tương quan Pearson mức độ xảy ra. Kết quả phân tích tương quan Pearson mức độ ảnh hưởng . Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysic) . Quá trình thực hiện khi phân tích nhân tố. Kết quả phân tích nhân tố chính EFA các yếu tố mức độ xảy ra . Kết quả phân tích nhân tố khi xoay nhân tố . Kết quả xây dựng mô hình và đặt tên nhân tố. Phân tích ý nghĩa các nhân tố chính ảnh hưởng đến năng suất lao động thấp trong các dự án đầu tư xây dựng. Kết quả phân tích nhân tố EFA mức độ ảnh hưởng . Kết quả phân tích nhân tố khi xoay nhân tố . Kết quả xây dựng mô hình và đặt tên nhân tố. Phân tích ý nghĩa các nhân tố chính ảnh hưởng đến năng suất lao động thấp trong các dự án đầu tư xây dựng. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Hạn chế và hướng phát triển của đề tài. 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tiếng việt: - NSLĐ: Năng suất lao động - CNXD: Công nhân xây dựng - NTTC: Nhà thầu thi công - CTXD: Công trình xây dựng - KSXD: Kỹ sư xây dựng - KTS: Kiến trúc sư - CĐT: Chủ đầu tư - TK: Thiết kế - KSTK: Kỹ sư thiết kế Tiếng Anh: - SPSS: Statistical Package for the Social Sciences - EFA: Exploratory Factor Analysis - KMO: Kaiser – Meyer – Olkin - CA: Cronbach anpha - AA: Anova anlysis - PC: Pearson correlation iv DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Định nghĩa năng suất – Tangen (2005), (Trích từ Tạp chí phát triển KH&CN, Tập 12, số 01 – 2009, Loan & Hùng, (2009). Các mô hình về năng suất - Thomas (1990), (trích từ Luận văn Thạc sĩ Hùng, 2010) . Bảng thang đo đánh giá 5 khoảng đo . Bảng thang đo đánh giá 5 mức độ. Diễn đạt và mã hóa thang đo về nhân tố gây ra và ảnh hưởng năng suất lao động thấp trong các dự án đầu tư xây dựng. Thống kê kết quả trả lời bảng câu hỏi . Thống kê thời gian của người trả lời tham gia công tác trong ngành xây dựng . Vai trò của người trả lời trong công ty hoặc dự án . Lĩnh vực hoạt động chính của người trả lời trong công ty hoặc dự án . Hệ số Cronbach’S Alpha tổng thể mức độ xảy ra cho các. 35 nhóm yếu tố. Hệ số Cronbach’S Alpha từng nhân tố cho mức độ xảy ra . Hệ số Cronbach’S Alpha tổng thể mức độ xảy ra cho các nhóm yếu tố sau khi loại bỏ biến rác XR7 và XR35. Hệ số Cronbach’S Alpha từng nhân tố cho mức độ xảy ra sau khi loại bỏ biến rác XR7 và XR35. Hệ số Cronbach’S Alpha tổng thể cho mức độ ảnh hưởng . Hệ số Cronbach’S Alpha từng nhân tố cho mức độ ảnh hưởng . Bảng tính trị trung bình và xếp hạng các nhân tố cho mức độ xảy ra. Bảng tính trị trung bình và xếp hạng các từng nhân tố cho mức độ ảnh hưởng. Bảng tính trị số thống kê cho mức độ xảy ra . Bảng tính trị số thống kê cho mức độ ảnh hưởng . Kết quả kiểm định về trị trung bình mức độ xảy ra giữa các nhóm. Kết quả kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho từng nguyên nhân xảy ra . Kết quả kiểm định về trị trung bình mức độ ảnh hưởng . Kết quả kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho từng nguyên nhân ảnh hưởng. Kết quả phân tích tương quan Pearson mức độ xảy ra ( r >0,6) . Kết quả phân tích phân tích hồi quy tuyến tính cho các cặp biến XR9 và XR10 . Kết quả phân tích phân tích hồi quy tuyến tính cho các cặp biến XR28 và XR29 . Kết quả phân tích tương quan pearson mức độ ảnh hưởng ( r >0,6) . Kết quả phân tích phân tích hồi quy tuyến tính cho các cặp biến AH9 và AH10 . Kết quả phân tích phân tích hồi quy tuyến tính cho các cặp biến AH9 và AH11 . Kết quả phân tích phân tích hồi quy tuyến tính cho các cặp biến AH10 và AH11 . Kết quả phân tích phân tích hồi quy tuyến tính cho các cặp biến AH13 và AH14 . Kết quả phân tích phân tích hồi quy tuyến tính cho các cặp biến AH23 và AH24 . Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test lần 1. Kết quả kiểm tra giá trị Communalities. Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 1. Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 2. Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 3. Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 4. Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 5. Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 6. 65 Kết quả sau 06 lần xoay nhân tố thì tất cả các yếu tố đều có factor loading lớn hơn 0.5 và dữ liệu được rút gọn với 06 nhân tố chính. Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test lần 6. Bảng tổng hợp các thành phần chính và đặt tên cho nhân tố. Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test . Kết quả kiểm tra giá trị Communalities cho mức độ ảnh hưởng. Kết quả phân tích nhân tố mức độ ảnh hưởng khi xoay nhân tố . Kết quả phân tích nhân tố mức độ ảnh hưởng khi xoay nhân tố . Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test cho mức độ ảnh hưởng lần 2. Kết quả tổng phương sai giải thích.
Tổng quan nghiên cứu
Năng suất lao động (NSLĐ) là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng lao động và đóng vai trò quyết định trong tăng trưởng kinh tế quốc gia. Theo Tổ chức Lao động Thế giới (ILO), NSLĐ của Việt Nam năm 2013 thuộc nhóm thấp nhất khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, đặc biệt trong ngành xây dựng, NSLĐ đang gặp nhiều khó khăn. Nghiên cứu này tập trung khảo sát và phân tích các yếu tố gây ra tình trạng năng suất lao động thấp trong các dự án xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An và các tỉnh lân cận, trong khoảng thời gian 8 tháng năm 2016. Mục tiêu chính là xây dựng mô hình nhân tố chính đánh giá tình trạng NSLĐ thấp, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả lao động, đẩy nhanh tiến độ dự án và tăng lợi nhuận cho nhà thầu.
Nghiên cứu khảo sát 39 yếu tố tác động được phân nhóm thành 8 nhóm chính liên quan đến nhận thức công nhân, chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế, giám sát, thi công, vật tư, công nghệ, người lao động và các yếu tố bên ngoài. Qua khảo sát 450 bảng câu hỏi, thu về 197 mẫu hợp lệ, nghiên cứu đã xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến NSLĐ thấp với tổng phương sai giải thích lần lượt là 68,74% và 70,31% cho các yếu tố xảy ra và ảnh hưởng. Kết quả có ý nghĩa thực tiễn lớn trong việc nâng cao nhận thức và quản lý năng suất lao động trong ngành xây dựng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và quốc gia.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Năng suất lao động được định nghĩa là tỷ số giữa đầu ra và đầu vào trong quá trình sản xuất, phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực. Các định nghĩa từ nhiều nhà nghiên cứu cho thấy năng suất bao gồm các khía cạnh như hiệu suất, hiệu quả, chất lượng và giá trị gia tăng. Trong ngành xây dựng, năng suất lao động thường được đo bằng lượng sản phẩm trên chi phí nhân công hoặc giờ công lao động.
Nghiên cứu áp dụng hai mô hình lý thuyết chính: mô hình công việc cụ thể và mô hình cải tiến năng suất lao động. Mô hình công việc cụ thể tập trung đo lường năng suất theo từng công tác xây dựng, trong khi mô hình cải tiến năng suất của Đỗ Thị Xuân Lan (1998) phân tích các yếu tố bên ngoài và bên trong ảnh hưởng đến năng suất như điều kiện công trường, quản lý, vật tư, công nghệ và nhân lực. Các khái niệm chính bao gồm: năng suất lao động, các yếu tố tác động đến năng suất, phương pháp đo lường năng suất (trực tiếp và gián tiếp), và mô hình nhân tố chính.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu chính là kết quả khảo sát từ bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên tổng hợp 39 yếu tố ảnh hưởng đến NSLĐ thấp, chia thành 8 nhóm. Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá mức độ xảy ra và ảnh hưởng của từng yếu tố. Tổng cộng 450 bảng câu hỏi được phát ra, thu về 197 mẫu hợp lệ, đảm bảo cỡ mẫu lớn hơn 4-5 lần số biến khảo sát, phù hợp cho phân tích nhân tố.
Phương pháp lấy mẫu thuận tiện được sử dụng nhằm tiếp cận các cá nhân có kinh nghiệm trong ngành xây dựng tại Long An và các tỉnh lân cận. Phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS 20.0 với các bước: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, kiểm định phân phối chuẩn (Shapiro-Wilk Test), phân tích phương sai một chiều (ANOVA), kiểm định tương quan Pearson, và phân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút gọn các biến thành các nhân tố chính. Thời gian nghiên cứu kéo dài 8 tháng, từ tháng 5 đến tháng 12 năm 2016.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mô tả mẫu khảo sát: Trong 197 mẫu hợp lệ, 52% người trả lời có kinh nghiệm trên 9 năm trong ngành xây dựng, 57,9% là cán bộ kỹ thuật và nhân viên, 30,5% làm việc tại đơn vị chủ đầu tư, 35% tại nhà thầu thi công. Điều này đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của dữ liệu.
-
Độ tin cậy thang đo: Hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể cho 37 biến còn lại sau khi loại bỏ 2 biến rác đạt trên 0.8, chứng tỏ thang đo có độ tin cậy cao. Các biến XR7 (tiến độ thi công không hợp lý) và XR35 (không có khen thưởng) bị loại do hệ số tương quan biến tổng thấp.
-
Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kết quả rút gọn 37 biến thành 6 nhân tố chính cho mức độ xảy ra với tổng phương sai giải thích 68,74%, và 8 nhân tố chính cho mức độ ảnh hưởng với tổng phương sai giải thích 70,31%. Các nhân tố này đại diện cho các nhóm nguyên nhân như quản lý dự án, công nghệ thi công, nhân lực, vật tư, điều kiện công trường và yếu tố bên ngoài.
-
Kiểm định phân phối chuẩn và ANOVA: Dữ liệu tuân theo phân phối chuẩn với mức ý nghĩa 0,05, không có sự khác biệt đáng kể về mức độ xảy ra và ảnh hưởng giữa các nhóm đối tượng khảo sát, cho thấy các yếu tố tác động có tính phổ quát trong ngành.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy các yếu tố quản lý dự án như quy trình quản lý, tiến độ thi công, và sự phối hợp giữa các bên đóng vai trò quan trọng trong việc gây ra năng suất lao động thấp. Yếu tố công nghệ và phương pháp thi công cũng ảnh hưởng lớn, đặc biệt là thiếu hụt vật tư, dụng cụ lao động và công nghệ lạc hậu. Nhân lực thiếu kinh nghiệm, đào tạo chưa đầy đủ và thái độ làm việc chưa tích cực cũng là nguyên nhân chủ yếu.
So với các nghiên cứu quốc tế, kết quả tương đồng với các yếu tố như quản lý tiến độ, điều kiện công trường và năng lực lao động được xác định là nhân tố ảnh hưởng chính. Việc phân tích nhân tố chính giúp rút gọn và tập trung vào các nhóm nguyên nhân trọng yếu, hỗ trợ nhà quản lý xây dựng đưa ra các biện pháp cải tiến hiệu quả hơn.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ Scree Plot thể hiện số lượng nhân tố chính, bảng xếp hạng các yếu tố theo mức độ xảy ra và ảnh hưởng, giúp minh họa rõ ràng mức độ tác động của từng nhóm nhân tố.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Cải tiến quy trình quản lý dự án: Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực quản lý cho các cán bộ dự án, thiết lập quy trình quản lý tiến độ và phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan nhằm giảm thiểu các rủi ro gây mất năng suất. Thời gian thực hiện trong 6-12 tháng, chủ thể là các nhà thầu và chủ đầu tư.
-
Nâng cấp công nghệ và trang thiết bị thi công: Đầu tư đổi mới công nghệ, cải thiện dụng cụ lao động và vật tư xây dựng để đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công. Thời gian thực hiện 12 tháng, chủ thể là nhà thầu thi công và đơn vị cung cấp vật tư.
-
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng, thái độ làm việc và an toàn lao động cho công nhân, kỹ sư nhằm nâng cao trình độ và tinh thần làm việc. Thời gian liên tục, chủ thể là các đơn vị thi công và các tổ chức đào tạo nghề.
-
Tăng cường giám sát và kiểm soát chất lượng: Thiết lập hệ thống giám sát chặt chẽ, kiểm tra tiến độ và chất lượng thi công thường xuyên để phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh. Thời gian thực hiện liên tục, chủ thể là đơn vị tư vấn giám sát và chủ đầu tư.
Các giải pháp này cần được phối hợp đồng bộ, có kế hoạch cụ thể và đánh giá hiệu quả định kỳ để đảm bảo cải thiện năng suất lao động trong các dự án xây dựng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà quản lý dự án xây dựng: Giúp nhận diện các yếu tố chính ảnh hưởng đến năng suất lao động, từ đó xây dựng chiến lược quản lý hiệu quả, tối ưu hóa nguồn lực và tiến độ dự án.
-
Nhà thầu thi công: Cung cấp cơ sở để đánh giá thực trạng năng suất lao động, từ đó điều chỉnh phương pháp thi công, nâng cao chất lượng nhân lực và áp dụng công nghệ phù hợp.
-
Chuyên gia tư vấn thiết kế và giám sát: Hỗ trợ trong việc phối hợp với các bên liên quan, kiểm soát chất lượng và tiến độ thi công, góp phần nâng cao hiệu quả dự án.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành xây dựng: Là tài liệu tham khảo quý giá về phương pháp nghiên cứu, phân tích nhân tố và xây dựng mô hình đánh giá năng suất lao động trong ngành xây dựng tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
-
Năng suất lao động thấp ảnh hưởng như thế nào đến dự án xây dựng?
Năng suất lao động thấp làm tăng chi phí, kéo dài tiến độ và giảm chất lượng công trình, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế và uy tín của nhà thầu. -
Các yếu tố nào gây ra năng suất lao động thấp phổ biến nhất?
Các yếu tố chính gồm quản lý dự án kém, thiếu hụt vật tư và công nghệ, nhân lực chưa được đào tạo đầy đủ và điều kiện công trường không thuận lợi. -
Phương pháp nào được sử dụng để đo lường năng suất lao động trong nghiên cứu?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp trực tiếp như tỷ số sản phẩm trên giờ công lao động và phương pháp gián tiếp qua bảng câu hỏi khảo sát đánh giá mức độ xảy ra và ảnh hưởng của các yếu tố. -
Làm thế nào để cải thiện năng suất lao động trong các dự án xây dựng?
Cải thiện thông qua nâng cao quản lý dự án, đầu tư công nghệ, đào tạo nhân lực và tăng cường giám sát thi công nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng. -
Mô hình nhân tố chính có vai trò gì trong nghiên cứu?
Mô hình giúp rút gọn các yếu tố phức tạp thành nhóm nhân tố chính, từ đó tập trung giải quyết các nguyên nhân trọng yếu gây ra năng suất lao động thấp, nâng cao hiệu quả quản lý và thi công.
Kết luận
- Nghiên cứu đã xác định 6 nhân tố chính gây ra và 8 nhân tố ảnh hưởng nhiều đến năng suất lao động thấp trong các dự án xây dựng với tổng phương sai giải thích trên 68%.
- Độ tin cậy thang đo cao với hệ số Cronbach’s Alpha trên 0.8, đảm bảo tính chính xác của kết quả phân tích.
- Các yếu tố quản lý dự án, công nghệ thi công, nhân lực và điều kiện công trường là những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến năng suất lao động.
- Đề xuất các giải pháp cải tiến quản lý, công nghệ, đào tạo và giám sát nhằm nâng cao năng suất lao động trong ngành xây dựng.
- Nghiên cứu mở ra hướng phát triển tiếp theo về định lượng mức độ ảnh hưởng và ứng dụng mô hình trong thực tiễn quản lý dự án xây dựng.
Các nhà quản lý và nhà thầu nên áp dụng mô hình nhân tố chính để đánh giá thực trạng năng suất lao động, từ đó triển khai các biện pháp cải tiến phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả dự án và năng lực cạnh tranh trên thị trường.