Chương I: Tổng quan về thiết kế kết cấu 1. TẢI TRỌNG - Kết cấu nhà được tính toán với các loại tải trọng chính sau đây: o Tải trọng thẳng đứng (thường xuyên và tạm thời tác dụng lên sàn). o Tải trọng gió. o Tải trọng động của động đất.
- Khả năng chịu lực của kết cấu cần được kiểm tra theo từng tổ hợp tải trọng, được quy định theo các tiêu chuẩn hiện hành. TÍNH TOÁN HỆ KẾT CẤU - Hệ kết cấu công trình cần thiết được tính toán cả về tĩnh lực, ổn định và động lực. - Các bộ phận kết cấu được tính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH 1). - Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu sử dụng thì mới theo trạng thái giới hạn thứ hai ( TTGH 2).
TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN - Xác định tải trọng ngang tác dụng lên sàn (gồm tĩnh tải và hoạt tải). - Qui đổi tải trọng hình thang và tam giác thành tải trọng tương đương tác dụng lên dầm ngang và dầm dọc sẽ truyền lực tập trung vào nút khung. - Xác định tải trọng ngang của gió. - Đem tất cả các giá trị xác định đặt lên khung để tính toán tìm nội lực.
- Sử dụng phần mềm Sap giải tìm nội lực và tính thép bằng phần mềm Excel. - Từ các nội lực ở chân cột các trục khung, tiến hành tổ hợp tìm ra nội lực nguy hiểm nhất, tiến hành tính toán nền móng cho công trình. - Lựa chọn phương án thi công nền móng trên cơ sở đảm bảo an toàn cho công trình và đảm bảo điều kiện thi công, hợp lý về kinh tế. SVTH: Huỳnh Vũ Trang:94 Đồ án tốt nghiệp lớp DA13XD Chương 2: Tiêu chuẩn và tải trọng thiết kế CHƯƠNG 2:TIÊU CHUẨN VÀ TẢI TRỌNG THIẾT KẾ 1.
TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ - Việc tính toán kết cấu công trình theo quy định của tiêu chuẩn Xây Dựng Việt Nam (TCVN). - Công trình được thiết kế theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574 – 2012: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép. TCVN 2737 – 1995: Tải trọng tác động. TCVN 1651 – 1985: Tiêu chuẩn cốt thép.
TCVN 1770 – 1986 và 1771 – 1986 : Vật liệu dung cho bê tông. TCVN 4088 – 1997: Số liệu khí hậu dung trong thiết kế xây dựng. TCVN 9362 – 2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. TCVN 5573 – 1991: Kết cấu gạch đá.
TCVN 9362-2012 - Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. TCXD 198 – 1997: Nhà cao tầng, Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối. TCXD 205 –1998 Thiết kế móng cọc. TCVN 9394 –2012 Đóng, Ép Cọc - Thi Công và Nghiệm Thu.
TCVVN 9395 –2012 Cọc Khoan Nhồi, Thi Công và Nghiệm Thu. TCVN 10304 –2014 Móng Cọc và Tiêu Chuẩn Thiết Kế. TCXDVN 326 –2004 Cọc Khoan Nhồi - Tiêu Chuẩn Thi Công và Nghiệm Thu. TCVN 4453 - 1995 Kết cấu bê tông–Bê tông cốt thép toàn khối–Quy phạm thi công và nghiệm thu - Tải trọng tính toán dùng trong thiết kế công trình được tính toán theo công thức: Trong đó : :Tải trọng tính toán :Tải trọng tiêu chuẩn n : Hệ số vượt tải SVTH: Huỳnh Vũ Trang:94 Đồ án tốt nghiệp lớp DA13XD Chương 2: Tiêu chuẩn và tải trọng thiết kế 1.
TẢI TRỌNG THIẾT KẾ 1. TĨNH TẢI - Là tải trọng tác dụng không biến đổi trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình. Tĩnh tải bao gồm: trọng lượng bản thân kết cấu chịu lực, kết cấu bao che, trang trí, khối lượng và áp lực đất .1: Trọng lượng đơn vị một số vật liệu xây dựng Trọng Đơn Hệ số vượt STT Loại vật liệu lượng vị đo tải n (daN) 1 Vữa xi măng cát m3 1600 1,3 2 Bê tông không thép m3 2200 1,1 3 Bê tông cốt thép m3 2500 1,1 4 Bê tông gạch vỡ m3 1600 1,3 5 Gạch Ceramic m3 2300 1,1 6 Tường 10 gạch ống m2 180 1,1 7 Tường 10 gạch thẻ m2 200 1,1 8 Tường 20 gạch ống m2 330 1,1 9 Tường 20gạch thẻ m2 400 1,1 10 Flinkote chống thấm m2 10 1,1 Hệ số vượt tải của tĩnh tải - Bêtông có khối lượng thể tích lớn hơn 1600 daN/m3, bêtông cốt thép, gạch đá, gạch đá có cốt thép và gỗ => hệ số vượt tải n = 1. - Bêtông có khối lượng thể tích không lớn hơn 1600 kg/m 3, các vật liệu ngăn cách, các lớp trát và hoàn thiện (tấm, vỏ, các vật liệu cuộn, lớp phủ, lớp vữa lót, .) tuỳ theo điều kiện sản xuất: + Trong nhà máy: n = 1,2 SVTH: Huỳnh Vũ Trang:94 Đồ án tốt nghiệp lớp DA13XD Chương 2: Tiêu chuẩn và tải trọng thiết kế + Ở công trình: n = 1,3 - Tải trọng phân bố đều lên sàn sàn, cầu thang: + Khi tải trọng tiêu chuẩn: Nhỏ hơn 200 daN/m2: n=1,3 Không nhỏ hơn 200 daN/m2 : n=1,2 1.
HOẠT TẢI - Là tải trọng có thể thay đổi về điểm đặt, vị trí, chiều tác dụng như: hoạt tải sàn, hoạt tải cầu trục,. Tuỳ theo công dụng của từng phòng để xác định tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán theo TCVN 2737 – 1995: Bảng II.2: Hoạt tải tiêu chuẩn và hoạt tải tính toán Hoại tải Hoạt tải Hệ số tiêu chuẩn tính toán STT Loại sàn vượt (daN/m (daN/m tải n 2 2 ) ) 1 Nhà vệ sinh 200 1,3 260 2 Văn phòng, phòng thí nghiệm 200 1,3 260 3 Phòng đọc sách (Có đặt giá sách) 400 1,2 480 Kho (Kho sách lưu trữ - xếp dày 4 480 1,2 576 đặc sách) 5 Sàn sảnh, cầu thang, hành lang 300 1,2 360 6 Ban công 400 1,2 480 7 Phòng học 200 1,3 260 8 Sàn sênô không sử dụng 75 1,3 97,5 Mái không sử dụng (mái firô xi măng, mái tôn và các mái tương 9 tự, chỉ có người đi lại sửa chữa, 75 1,3 97,5 chưa kể đến các thiết bị điện nước, thông hơi nếu có) Ghi chú : SVTH: Huỳnh Vũ Trang:94 Đồ án tốt nghiệp lớp DA13XD Chương 2: Tiêu chuẩn và tải trọng thiết kế - Khi tải tiêu chuẩn <= 200 thì lấy hệ số vượt tải là 1,3 - Khi tải tiêu chuẩn > 200 thì lấy hệ số vượt tải là 1,2 1. TẢI TRỌNG GIÓ - Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 “Tải trọng và tác động”, tải trọng gồm hai thành phần tĩnh và động. Thành phần tĩnh - Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió ở độ cao Z so với mốc chuẩn được xác định theo công thức: W = n.c Wo= 83 daN/m2 (giá trị của áp lực gió lấy theo bảng đồ phân vùng áp lực gió và điều 6.
TCVN 2737-1995) k – hệ số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình. (Trích từ bảng 5, TCVN 2737-1995) c – hệ số khí động. Khi xác định áp lực mặt trong Wicũng như tính toán nhà nhiều tầng cao dưới 40 m và nhà công nghiệp một tầng cao dưới 36 m với tỷ số độ cao trên nhịp nhỏ hơn 1.5, xây dựng ở địa hình A và B, thành phần động của tải trọng gió không cần tính đến.5 TCVN 2737 – 95,trang 297, tập III – Tiêu chuẩn thiết kế. - Theo TCVN 2737 – 1995 tải trọng gió được tính như sau: W = n.c Trong đó: - Do địa hình Long Hồ nằm trong Khu vực IIA nên Wo= 83 daN/m2 (giá trị của áp lực gió lấy theo bảng đồ phân vùng áp lực gió và điều 6.
TCVN 2737-1995) k – hệ số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình. (Trích từ bảng 5, TCVN 2737-1995) c – hệ số khí động. (Trích từ bảng 6, TCVN 2737-1995) SVTH: Huỳnh Vũ Trang:94 Đồ án tốt nghiệp lớp DA13XD Chương 2: Tiêu chuẩn và tải trọng thiết kế c = + 0,8 đối với mặt gió đón. c = - 0,6 đối với mặt gió khuất.
n – hệ số độ tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2 Bảng II.3: Hệ số k Độ cao Dạng địa hình A B C 3 1,00 0,80 0,47 5 1,07 0,88 0,54 10 1,18 1,00 0,66 15 1,24 1,08 0,74 20 1,29 1,13 0,80 30 1,37 1,22 0,89 40 1,43 1,28 0,97 Chú thích: - Địa hình A là địa hình trống trải, không có hoặc ít vật cản cao không quá 1.5m (bờ biển thoáng, mặt sông, hồ lớn, đồng muối, cánh đồng không có cây cao, .) - Địa hình B là địa hình tương đối trống trải, có một số vật cản cao không quá 10 m (vùng ngoại ô ít nhà, thị trấn, làng mạc, rừng thưa hoặc rừng non,. - Địa hình C là địa hình bị che chắn mạnh, có nhiều vật cản sát nhau cao từ 10m trở lên (trong thành phố, vùng rừng rậm, .) - Công trình Ký túc xá Trường Đại học Cửu Long nằm trong vùng IIA, theo bảng đồ phân vùng áp lực gió của TCVN 2737 – 1995. Vùng này ít bị ảnh hưởng của gió bão nên có giá trị áp lực gió tiêu chuẩn Wo = 83 kg/m2. CƯỜNG ĐỘ VẬT LIỆU 1.
BÊ TÔNG - Bê tông cấp độ bền chịu nén B15 với các chỉ tiêu như sau: o Khối lượng riêng: =2500daN/m3 SVTH: Huỳnh Vũ Trang:94 Đồ án tốt nghiệp lớp DA13XD Chương 2: Tiêu chuẩn và tải trọng thiết kế o Cường độ chịu nén tính toán:Rb=8,5MPa o Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt=0,75 MPa o Mođun đàn hồi: Eb=23,0x103 MPa - Bê tông cấp độ bền chịu nén B20 với các chỉ tiêu như sau: o Khối lượng riêng: =2500daN/m3 o Cường độ chịu nén tính toán:Rb=11,5 MPa o Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt=0,9 MPa o Mođun đàn hồi: Eb=27,0x103 MPa - Cốt thép sử dụng nhóm thép CI với các chỉ tiêu như sau: o Cường độ chịu nén tính toán:Rsc=225 MPa o Cường độ chịu kéo tính toán: Rsw=175 Mpa - Cốt thép sử dụng nhóm thép CII với các chỉ tiêu như sau: o Cường độ chịu nén tính toán:Rsc=280 MPa o Cường độ chịu kéo tính toán: Rsw=280 MPa SVTH: Huỳnh Vũ Trang:94 Đồ án tốt nghiệp lớp XD Chương 3: Thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình CHƯƠNG 3:THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 1. MÔ TẢ VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ - Do mặt bằng sàn tương tự nhau nên chọn sàn tầng 2 làm sàn điển hình để hoàn thành tính toán và bố trí thép. SVTH: Huỳnh Vũ Trang:94 Đồ án tốt nghiệp lớp XD Chương 3: Thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình Hình III.1: Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình trục 1-10 SVTH: Huỳnh Vũ Trang:94 Đồ án tốt nghiệp lớp XD Chương 3: Thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình Hình III.2: Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình trục 10’-20 - Sàn và dầm được đúc liền khối, tính như sàn sườn toàn khối cho bản ngàm bốn cạnh, các cạnh ô sàn xem như ngàm chặt vào dầm. - Tải trọng gồm tĩnh tải và hoạt tải truyền trực tiếp lên sàn dạng phân bố đều.