Đồ án tốt nghiệp ngành Xây dựng - Thiết kế kiến trúc ký túc xá ĐH Cửu Long

Tìm hiểu chi tiết đồ án tốt nghiệp thiết kế ký túc xá cho sinh viên trường Đại học Cửu Long, bao gồm các bản vẽ, phương án và giải pháp tối ưu không gian.

Trường đại học

Đại học Cửu Long

Chuyên ngành

Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
263
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng

Đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng là công trình học thuật quan trọng nhất trong chương trình đào tạo kỹ sư xây dựng. Sinh viên phải vận dụng toàn bộ kiến thức tích lũy để giải quyết một bài toán công trình thực tế. Đồ án thường gồm hai phần lớn: thiết kế kiến trúc và thiết kế kết cấu. Phần kiến trúc xác định quy mô, chức năng, hình thức công trình. Phần kết cấu tính toán khả năng chịu lực của từng cấu kiện. Hai phần này liên hệ chặt chẽ với nhau. Một ví dụ điển hình là đồ án thiết kế Ký túc xá Trường Đại học Cửu Long tại huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Công trình gồm 220 phòng ở, 7 phòng sinh hoạt chung, 36 phòng vệ sinh và 3 phòng quản lý. Quy mô này đòi hỏi sinh viên phải nắm vững tiêu chuẩn thiết kế quốc gia. Mỗi phòng ở có diện tích 30,6 m², phòng sinh hoạt chung đạt 109,2 m². Sự rõ ràng trong bố cục không gian thể hiện năng lực tư duy kỹ thuật của người thiết kế.

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đồ án tốt nghiệp xây dựng

Đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng hướng đến mục tiêu kiểm tra năng lực toàn diện của sinh viên. Người học phải chứng minh khả năng đọc hiểu hồ sơ, lập giải pháp thiết kế và trình bày bản vẽ kỹ thuật. Công trình phải đáp ứng tiêu chuẩn an toàn theo TCVN hiện hành. Ngoài ra, phương án thiết kế cần đảm bảo tính kinh tế, khả thi thi công và phù hợp điều kiện địa phương. Đây là cơ hội để sinh viên thực hành quy trình làm việc của một kỹ sư thực thụ trước khi ra trường.

1.2. Cấu trúc điển hình của một đồ án tốt nghiệp xây dựng

Một đồ án tốt nghiệp xây dựng tiêu chuẩn thường chia làm ba chương chính. Chương một trình bày thiết kế kiến trúc: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và các giải pháp kỹ thuật. Chương hai nêu tiêu chuẩn áp dụng và tải trọng thiết kế theo TCVN 2737-1995. Chương ba tính toán kết cấu sàn, dầm, cột và móng. Mỗi chương đều kèm bản vẽ minh họa chi tiết. Bố cục rõ ràng giúp hội đồng chấm điểm đánh giá chính xác năng lực sinh viên.

II. Phân tích thiết kế kiến trúc trong đồ án xây dựng

Thiết kế kiến trúc là bước nền tảng quyết định chất lượng toàn bộ đồ án xây dựng. Kỹ sư phải phân tích nhu cầu sử dụng, điều kiện địa hình và quy hoạch khu vực trước khi lên phương án. Trong trường hợp Ký túc xá Đại học Cửu Long, địa điểm nằm tại Quốc lộ 1A, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, thuộc vùng áp lực gió IIA với giá trị Wo = 83 daN/m². Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp kết cấu và bố trí mặt bằng. Mục tiêu công trình đặt ra là đáp ứng ít nhất 85% nhu cầu ăn ở cho sinh viên, đồng thời nâng cao an ninh và an toàn giao thông. Phương án kiến trúc phải cân bằng giữa diện tích sử dụng và chi phí đầu tư từ ngân sách nhà nước. Bố trí 220 phòng ở theo khối tuyến giúp tối ưu hóa hệ thống giao thông nội bộ. Không gian sinh hoạt chung được bố trí tập trung để thuận tiện quản lý và tạo môi trường học tập tích cực cho sinh viên.

2.1. Phân tích vị trí và điều kiện tự nhiên công trình

Vị trí công trình ảnh hưởng lớn đến các tải trọng thiết kế. Huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long thuộc địa hình tương đối bằng phẳng, ít vật cản cao. Theo TCVN 2737-1995, khu vực này xếp vào vùng IIA với áp lực gió tiêu chuẩn 83 daN/m². Địa hình loại B là địa hình tương đối trống trải. Hệ số địa hình k thay đổi theo chiều cao, từ 0,80 ở độ cao 3m lên 1,28 ở độ cao 40m. Những yếu tố này phải được phân tích kỹ lưỡng ngay trong giai đoạn thiết kế kiến trúc để định hướng kết cấu phù hợp.

2.2. Xác định quy mô và chức năng sử dụng công trình

Xác định đúng quy mô là yêu cầu then chốt trong đồ án xây dựng. Ký túc xá Đại học Cửu Long được thiết kế với 220 phòng ở, mỗi phòng 30,6 m², đủ chỗ cho nhiều sinh viên. Bảy phòng sinh hoạt chung diện tích 109,2 m² phục vụ nhu cầu học tập và giao lưu. Ba phòng quản lý bố trí ở vị trí thuận lợi để kiểm soát toàn khu. Phòng vệ sinh chung với 36 đơn vị đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia. Toàn bộ quy mô này phải được thể hiện rõ trong thuyết minh và bản vẽ kiến trúc.

III. Phương pháp tính toán kết cấu sàn và tải trọng

Tính toán kết cấu là phần đòi hỏi độ chính xác cao nhất trong đồ án tốt nghiệp xây dựng. Sinh viên phải xác định đầy đủ các loại tải trọng tác dụng lên công trình theo TCVN 2737-1995. Tải trọng gió tính theo công thức W = n × Wo × k × c, trong đó n = 1,2 là hệ số độ tin cậy. Hệ số khí động c lấy +0,8 cho mặt đón gió và -0,6 cho mặt khuất gió. Đối với nhà nhiều tầng dưới 40m tại địa hình A và B, thành phần động của tải trọng gió không cần tính đến. Thiết kế sàn kê bốn cạnh đòi hỏi tính toán nội lực theo cả hai phương. Cốt thép nhịp theo phương cạnh ngắn L1 đặt ở lớp dưới, cốt thép theo phương cạnh dài L2 đặt ở lớp trên. Sử dụng bê tông B15 với Rb = 8,5 MPa và cốt thép AI với Rs = 225 MPa là lựa chọn phổ biến cho công trình dân dụng cấp này.

3.1. Tính toán nội lực và bố trí cốt thép sàn

Sàn kê bốn cạnh được tính toán theo hai phương độc lập nhau. Momen dương lớn nhất xuất hiện ở giữa nhịp, momen âm lớn nhất tại gối tựa. Sinh viên cần kiểm tra điều kiện hạn chế αm < αR = 0,437 để đảm bảo phá hoại dẻo. Diện tích cốt thép tính trong phạm vi bề rộng bản b = 1m. Lưới cốt thép chịu momen âm trên gối có bề rộng bằng L1/4. Cốt thép nhịp có thể uốn lên gối chịu momen âm, phần còn lại đưa vào gối không ít hơn 3 thanh trên 1 mét dài.

3.2. Áp dụng tiêu chuẩn TCVN trong thiết kế kết cấu

TCVN 2737-1995 là tiêu chuẩn bắt buộc khi tính toán tải trọng và tác động trong đồ án xây dựng. Tiêu chuẩn phân chia lãnh thổ Việt Nam thành các vùng áp lực gió khác nhau. Bảng hệ số k phân theo ba dạng địa hình A, B, C và theo độ cao công trình. Sinh viên phải tra bảng chính xác, tránh nhầm lẫn giữa các dạng địa hình. Ngoài ra, hàm lượng cốt thép tối thiểu và tối đa cũng phải kiểm tra theo TCVN hiện hành. Việc trích dẫn đúng điều khoản tiêu chuẩn trong thuyết minh thể hiện sự chuyên nghiệp của kỹ sư.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đồ án xây dựng

Đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng không chỉ là bài kiểm tra học thuật mà còn là nền tảng cho sự nghiệp kỹ sư sau này. Quá trình thực hiện đồ án rèn luyện khả năng tổng hợp kiến thức, giải quyết vấn đề và trình bày kỹ thuật. Mỗi quyết định thiết kế đều phải có căn cứ tính toán rõ ràng và tuân thủ tiêu chuẩn hiện hành. Kết quả đồ án thiết kế Ký túc xá Đại học Cửu Long cho thấy một công trình đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế: 220 phòng ở đảm bảo 85% sinh viên có chỗ ở, cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia, an ninh được kiểm soát tập trung. Đây là minh chứng rõ ràng cho giá trị ứng dụng của đồ án xây dựng. Sinh viên hoàn thành tốt đồ án sẽ có sự tự tin khi tiếp cận các dự án thực tế. Phương pháp tính toán đã học hoàn toàn có thể áp dụng trực tiếp vào công trình thực, từ nhà ở dân dụng đến các công trình công cộng quy mô lớn.

4.1. Giá trị học thuật và thực tiễn của đồ án tốt nghiệp

Đồ án tốt nghiệp là sản phẩm tổng hợp cao nhất trong đào tạo kỹ sư xây dựng. Về mặt học thuật, đồ án kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức từ nhiều môn học khác nhau. Về mặt thực tiễn, đồ án tạo ra hồ sơ thiết kế có thể tham khảo trong công việc thực tế. Kỹ sư mới ra trường có thể dựa vào phương pháp đã học để giải quyết các bài toán tương tự. Chất lượng đồ án phản ánh chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục và năng lực của từng sinh viên.

4.2. Hướng phát triển và cải tiến đồ án xây dựng hiện đại

Đồ án xây dựng hiện đại ngày càng tích hợp các công cụ phần mềm như SAP2000, ETABS hay AutoCAD để tăng độ chính xác và hiệu quả. Mô hình hóa 3D giúp phát hiện sớm xung đột kết cấu với hệ thống MEP. Sinh viên cũng cần cập nhật các tiêu chuẩn mới nhất, bao gồm TCVN 9386 về thiết kế kháng chấn. Hướng bền vững trong xây dựng đòi hỏi tích hợp giải pháp tiết kiệm năng lượng ngay từ giai đoạn thiết kế. Đây là những kỹ năng cần thiết để sinh viên cạnh tranh trong thị trường lao động hiện nay.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Tổng quan về thiết kế kết cấu 1. TẢI TRỌNG - Kết cấu nhà được tính toán với các loại tải trọng chính sau đây: o Tải trọng thẳng đứng (thường xuyên và tạm thời tác dụng lên sàn). o Tải trọng gió. o Tải trọng động của động đất.

- Khả năng chịu lực của kết cấu cần được kiểm tra theo từng tổ hợp tải trọng, được quy định theo các tiêu chuẩn hiện hành. TÍNH TOÁN HỆ KẾT CẤU - Hệ kết cấu công trình cần thiết được tính toán cả về tĩnh lực, ổn định và động lực. - Các bộ phận kết cấu được tính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH 1). - Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu sử dụng thì mới theo trạng thái giới hạn thứ hai ( TTGH 2).

TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN - Xác định tải trọng ngang tác dụng lên sàn (gồm tĩnh tải và hoạt tải). - Qui đổi tải trọng hình thang và tam giác thành tải trọng tương đương tác dụng lên dầm ngang và dầm dọc sẽ truyền lực tập trung vào nút khung. - Xác định tải trọng ngang của gió. - Đem tất cả các giá trị xác định đặt lên khung để tính toán tìm nội lực.

- Sử dụng phần mềm Sap giải tìm nội lực và tính thép bằng phần mềm Excel. - Từ các nội lực ở chân cột các trục khung, tiến hành tổ hợp tìm ra nội lực nguy hiểm nhất, tiến hành tính toán nền móng cho công trình. - Lựa chọn phương án thi công nền móng trên cơ sở đảm bảo an toàn cho công trình và đảm bảo điều kiện thi công, hợp lý về kinh tế. SVTH: Huỳnh Vũ Trang:94 Đồ án tốt nghiệp lớp DA13XD Chương 2: Tiêu chuẩn và tải trọng thiết kế CHƯƠNG 2:TIÊU CHUẨN VÀ TẢI TRỌNG THIẾT KẾ 1.

TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ - Việc tính toán kết cấu công trình theo quy định của tiêu chuẩn Xây Dựng Việt Nam (TCVN). - Công trình được thiết kế theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574 – 2012: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép. TCVN 2737 – 1995: Tải trọng tác động. TCVN 1651 – 1985: Tiêu chuẩn cốt thép.

TCVN 1770 – 1986 và 1771 – 1986 : Vật liệu dung cho bê tông. TCVN 4088 – 1997: Số liệu khí hậu dung trong thiết kế xây dựng. TCVN 9362 – 2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. TCVN 5573 – 1991: Kết cấu gạch đá.

TCVN 9362-2012 - Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. TCXD 198 – 1997: Nhà cao tầng, Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối. TCXD 205 –1998 Thiết kế móng cọc. TCVN 9394 –2012 Đóng, Ép Cọc - Thi Công và Nghiệm Thu.

TCVVN 9395 –2012 Cọc Khoan Nhồi, Thi Công và Nghiệm Thu. TCVN 10304 –2014 Móng Cọc và Tiêu Chuẩn Thiết Kế. TCXDVN 326 –2004 Cọc Khoan Nhồi - Tiêu Chuẩn Thi Công và Nghiệm Thu. TCVN 4453 - 1995 Kết cấu bê tông–Bê tông cốt thép toàn khối–Quy phạm thi công và nghiệm thu - Tải trọng tính toán dùng trong thiết kế công trình được tính toán theo công thức: Trong đó : :Tải trọng tính toán :Tải trọng tiêu chuẩn n : Hệ số vượt tải SVTH: Huỳnh Vũ Trang:94 Đồ án tốt nghiệp lớp DA13XD Chương 2: Tiêu chuẩn và tải trọng thiết kế 1.

TẢI TRỌNG THIẾT KẾ 1. TĨNH TẢI - Là tải trọng tác dụng không biến đổi trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình. Tĩnh tải bao gồm: trọng lượng bản thân kết cấu chịu lực, kết cấu bao che, trang trí, khối lượng và áp lực đất .1: Trọng lượng đơn vị một số vật liệu xây dựng Trọng Đơn Hệ số vượt STT Loại vật liệu lượng vị đo tải n (daN) 1 Vữa xi măng cát m3 1600 1,3 2 Bê tông không thép m3 2200 1,1 3 Bê tông cốt thép m3 2500 1,1 4 Bê tông gạch vỡ m3 1600 1,3 5 Gạch Ceramic m3 2300 1,1 6 Tường 10 gạch ống m2 180 1,1 7 Tường 10 gạch thẻ m2 200 1,1 8 Tường 20 gạch ống m2 330 1,1 9 Tường 20gạch thẻ m2 400 1,1 10 Flinkote chống thấm m2 10 1,1 Hệ số vượt tải của tĩnh tải - Bêtông có khối lượng thể tích lớn hơn 1600 daN/m3, bêtông cốt thép, gạch đá, gạch đá có cốt thép và gỗ => hệ số vượt tải n = 1. - Bêtông có khối lượng thể tích không lớn hơn 1600 kg/m 3, các vật liệu ngăn cách, các lớp trát và hoàn thiện (tấm, vỏ, các vật liệu cuộn, lớp phủ, lớp vữa lót, .) tuỳ theo điều kiện sản xuất: + Trong nhà máy: n = 1,2 SVTH: Huỳnh Vũ Trang:94 Đồ án tốt nghiệp lớp DA13XD Chương 2: Tiêu chuẩn và tải trọng thiết kế + Ở công trình: n = 1,3 - Tải trọng phân bố đều lên sàn sàn, cầu thang: + Khi tải trọng tiêu chuẩn:  Nhỏ hơn 200 daN/m2: n=1,3  Không nhỏ hơn 200 daN/m2 : n=1,2 1.

HOẠT TẢI - Là tải trọng có thể thay đổi về điểm đặt, vị trí, chiều tác dụng như: hoạt tải sàn, hoạt tải cầu trục,. Tuỳ theo công dụng của từng phòng để xác định tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán theo TCVN 2737 – 1995: Bảng II.2: Hoạt tải tiêu chuẩn và hoạt tải tính toán Hoại tải Hoạt tải Hệ số tiêu chuẩn tính toán STT Loại sàn vượt (daN/m (daN/m tải n 2 2 ) ) 1 Nhà vệ sinh 200 1,3 260 2 Văn phòng, phòng thí nghiệm 200 1,3 260 3 Phòng đọc sách (Có đặt giá sách) 400 1,2 480 Kho (Kho sách lưu trữ - xếp dày 4 480 1,2 576 đặc sách) 5 Sàn sảnh, cầu thang, hành lang 300 1,2 360 6 Ban công 400 1,2 480 7 Phòng học 200 1,3 260 8 Sàn sênô không sử dụng 75 1,3 97,5 Mái không sử dụng (mái firô xi măng, mái tôn và các mái tương 9 tự, chỉ có người đi lại sửa chữa, 75 1,3 97,5 chưa kể đến các thiết bị điện nước, thông hơi nếu có) Ghi chú : SVTH: Huỳnh Vũ Trang:94 Đồ án tốt nghiệp lớp DA13XD Chương 2: Tiêu chuẩn và tải trọng thiết kế - Khi tải tiêu chuẩn <= 200 thì lấy hệ số vượt tải là 1,3 - Khi tải tiêu chuẩn > 200 thì lấy hệ số vượt tải là 1,2 1. TẢI TRỌNG GIÓ - Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 “Tải trọng và tác động”, tải trọng gồm hai thành phần tĩnh và động.  Thành phần tĩnh - Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió ở độ cao Z so với mốc chuẩn được xác định theo công thức: W = n.c Wo= 83 daN/m2 (giá trị của áp lực gió lấy theo bảng đồ phân vùng áp lực gió và điều 6.

TCVN 2737-1995) k – hệ số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình. (Trích từ bảng 5, TCVN 2737-1995) c – hệ số khí động. Khi xác định áp lực mặt trong Wicũng như tính toán nhà nhiều tầng cao dưới 40 m và nhà công nghiệp một tầng cao dưới 36 m với tỷ số độ cao trên nhịp nhỏ hơn 1.5, xây dựng ở địa hình A và B, thành phần động của tải trọng gió không cần tính đến.5 TCVN 2737 – 95,trang 297, tập III – Tiêu chuẩn thiết kế. - Theo TCVN 2737 – 1995 tải trọng gió được tính như sau: W = n.c Trong đó: - Do địa hình Long Hồ nằm trong Khu vực IIA nên Wo= 83 daN/m2 (giá trị của áp lực gió lấy theo bảng đồ phân vùng áp lực gió và điều 6.

TCVN 2737-1995) k – hệ số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình. (Trích từ bảng 5, TCVN 2737-1995) c – hệ số khí động. (Trích từ bảng 6, TCVN 2737-1995) SVTH: Huỳnh Vũ Trang:94 Đồ án tốt nghiệp lớp DA13XD Chương 2: Tiêu chuẩn và tải trọng thiết kế c = + 0,8 đối với mặt gió đón. c = - 0,6 đối với mặt gió khuất.

n – hệ số độ tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2 Bảng II.3: Hệ số k Độ cao Dạng địa hình A B C 3 1,00 0,80 0,47 5 1,07 0,88 0,54 10 1,18 1,00 0,66 15 1,24 1,08 0,74 20 1,29 1,13 0,80 30 1,37 1,22 0,89 40 1,43 1,28 0,97 Chú thích: - Địa hình A là địa hình trống trải, không có hoặc ít vật cản cao không quá 1.5m (bờ biển thoáng, mặt sông, hồ lớn, đồng muối, cánh đồng không có cây cao, .) - Địa hình B là địa hình tương đối trống trải, có một số vật cản cao không quá 10 m (vùng ngoại ô ít nhà, thị trấn, làng mạc, rừng thưa hoặc rừng non,. - Địa hình C là địa hình bị che chắn mạnh, có nhiều vật cản sát nhau cao từ 10m trở lên (trong thành phố, vùng rừng rậm, .) - Công trình Ký túc xá Trường Đại học Cửu Long nằm trong vùng IIA, theo bảng đồ phân vùng áp lực gió của TCVN 2737 – 1995. Vùng này ít bị ảnh hưởng của gió bão nên có giá trị áp lực gió tiêu chuẩn Wo = 83 kg/m2. CƯỜNG ĐỘ VẬT LIỆU 1.

BÊ TÔNG - Bê tông cấp độ bền chịu nén B15 với các chỉ tiêu như sau: o Khối lượng riêng: =2500daN/m3 SVTH: Huỳnh Vũ Trang:94 Đồ án tốt nghiệp lớp DA13XD Chương 2: Tiêu chuẩn và tải trọng thiết kế o Cường độ chịu nén tính toán:Rb=8,5MPa o Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt=0,75 MPa o Mođun đàn hồi: Eb=23,0x103 MPa - Bê tông cấp độ bền chịu nén B20 với các chỉ tiêu như sau: o Khối lượng riêng: =2500daN/m3 o Cường độ chịu nén tính toán:Rb=11,5 MPa o Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt=0,9 MPa o Mođun đàn hồi: Eb=27,0x103 MPa - Cốt thép sử dụng nhóm thép CI với các chỉ tiêu như sau: o Cường độ chịu nén tính toán:Rsc=225 MPa o Cường độ chịu kéo tính toán: Rsw=175 Mpa - Cốt thép sử dụng nhóm thép CII với các chỉ tiêu như sau: o Cường độ chịu nén tính toán:Rsc=280 MPa o Cường độ chịu kéo tính toán: Rsw=280 MPa SVTH: Huỳnh Vũ Trang:94 Đồ án tốt nghiệp lớp XD Chương 3: Thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình CHƯƠNG 3:THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 1. MÔ TẢ VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ - Do mặt bằng sàn tương tự nhau nên chọn sàn tầng 2 làm sàn điển hình để hoàn thành tính toán và bố trí thép. SVTH: Huỳnh Vũ Trang:94 Đồ án tốt nghiệp lớp XD Chương 3: Thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình Hình III.1: Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình trục 1-10 SVTH: Huỳnh Vũ Trang:94 Đồ án tốt nghiệp lớp XD Chương 3: Thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình Hình III.2: Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình trục 10’-20 - Sàn và dầm được đúc liền khối, tính như sàn sườn toàn khối cho bản ngàm bốn cạnh, các cạnh ô sàn xem như ngàm chặt vào dầm. - Tải trọng gồm tĩnh tải và hoạt tải truyền trực tiếp lên sàn dạng phân bố đều.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ