Tổng quan nghiên cứu
Việt Nam bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa với đặc điểm nổi bật của một quốc gia nông nghiệp, trong đó nông dân chiếm khoảng 80% dân số và hơn 70% lực lượng lao động xã hội sinh sống tại khu vực nông thôn. Trong bối cảnh đó, tỉnh Thái Bình là địa bàn thuần nông điển hình vùng đồng bằng sông Hồng với diện tích tự nhiên hẹp, mật độ dân số cao vượt ngưỡng 1.100 người/km2 và nguồn lực đất canh tác bình quân đầu người ngày càng thu hẹp. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ nghịch lý thực tiễn: nguồn nhân lực tại địa phương dồi dào về số lượng nhưng lại khan hiếm nghiêm trọng lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, dẫn đến sự cản trở lớn đối với tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của nguồn lực con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, phân tích thực trạng chất lượng lao động nông nghiệp nông thôn tỉnh Thái Bình giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2012, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng cao. Phạm vi nghiên cứu tập trung trên địa bàn 8 huyện, thành phố thuộc tỉnh Thái Bình, đặt trong định hướng chiến lược phát triển kinh tế đến năm 2020 của Đảng bộ tỉnh. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình nghiên cứu trực tiếp đóng góp các căn cứ khoa học nhằm giải quyết việc làm cho hơn 1 triệu người trong độ tuổi lao động, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức dưới 25% lên trên 45%, góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của tỉnh đạt từ 10% đến 12%/năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng hai nền tảng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực (Human Resource Development - HRD) theo quan điểm của Liên Hợp Quốc và Ngân hàng Thế giới, kết hợp với Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và vai trò của lực lượng sản xuất trong chủ nghĩa Mác - Lênin. Bên cạnh đó, mô hình nghiên cứu tích hợp đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam tại các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III, VII, X và XI về chiến lược công nghiệp hóa rút ngắn gắn với nền kinh tế tri thức. Khung phân tích xác lập ba khái niệm cốt lõi:
Thứ nhất, nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể các tiềm năng lao động của con người, kết tinh ở ba phương diện thể lực, trí lực và tâm lực có khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Thứ hai, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là quá trình chuyển đổi căn bản từ lao động thủ công phân tán sang lao động cơ giới hóa, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến nhằm tăng tỷ trọng giá trị sản xuất phi nông nghiệp.
Thứ ba, phát triển nguồn nhân lực là quá trình gia tăng toàn diện về số lượng, cơ cấu và chất lượng lao động, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng sức lao động. Khung lý thuyết này cũng nhấn mạnh khoảng cách phát triển khi xếp hạng năng lực khoa học công nghệ của Việt Nam còn thấp hơn Thái Lan 49 bậc và Malaysia 65 bậc, đòi hỏi sự bứt phá từ nhân tố con người.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm kim chỉ nam, kết hợp các phương pháp nghiên cứu liên ngành như phân tích thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu, so sánh đối chiếu và hệ thống hóa văn bản chính sách. Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê chính thức từ Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn 2000 - 2011, cùng các công trình khoa học chuyên ngành đã công bố.
Để đảm bảo tính xác thực, nghiên cứu đã sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 1.200 phiếu điều tra người lao động tại các hộ gia đình nông thôn và 35 doanh nghiệp sản xuất, chế biến trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo địa bàn hành chính (huyện đồng bằng, ven biển và thành phố) được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ tính đa dạng của lực lượng lao động. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải lượng hóa chính xác các biến số về trình độ học vấn, tay nghề chuyên môn và sự dịch chuyển việc làm trong nông thôn, từ đó đưa ra những luận chứng khoa học vững chắc trong toàn bộ timeline nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2012.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quy mô nguồn nhân lực của Thái Bình rất lớn nhưng cơ cấu phân bố theo ngành nghề mất cân đối nghiêm trọng. Khoảng 80% lực lượng lao động vẫn tập trung tại khu vực nông thôn và gắn chặt với hoạt động sản xuất thuần nông, trong khi khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chỉ thu hút lần lượt khoảng 11% và 9% lao động.
Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực nhìn chung còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu chuyển đổi công nghệ cao. Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chiếm tới 75% đến 80% tổng số người trong độ tuổi lao động. Tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên chỉ đạt khoảng 4,8%, phần lớn lại tập trung ở khu vực quản lý hành chính nhà nước thay vì tham gia trực tiếp vào sản xuất nông nghiệp.
Thứ ba, hiệu quả sử dụng thời gian lao động và năng suất lao động ở khu vực nông thôn ở mức rất thấp. Thời gian sử dụng quỹ lao động nông nghiệp chỉ đạt khoảng 72% đến 75%, dẫn đến tình trạng dư thừa lao động mùa vụ ước tính khoảng 25% lực lượng lao động nông thôn. Năng suất lao động nông nghiệp chỉ bằng khoảng 28% so với năng suất lao động bình quân của ngành công nghiệp chế tạo.
Thứ tư, cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa bám sát nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Tỷ lệ lao động được đào tạo các nhóm ngành kỹ thuật, cơ khí nông nghiệp và chế biến nông sản chỉ chiếm chưa đầy 15% tổng quy mô đào tạo nghề, trong khi nhu cầu tuyển dụng của các cụm công nghiệp nông thôn lại tăng bình quân 12%/năm.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc quy hoạch mạng lưới đào tạo nghề tại địa phương còn manh mún, ngân sách đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp nông thôn chỉ chiếm khoảng 12% tổng chi đầu tư phát triển. Bên cạnh đó, tâm lý coi trọng bằng cấp lý thuyết hơn kỹ năng thực hành nghề nghiệp đã khiến cán cân cung - cầu nhân lực bị sai lệch.
Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các báo cáo thực trạng nhân lực nông thôn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, khẳng định rằng điểm nghẽn về trình độ chuyên môn kỹ thuật là rào cản lớn nhất đối với quá trình cơ giới hóa nông nghiệp.
Về mặt trực quan hóa học thuật, các dữ liệu này có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột chồng so sánh biến động cơ cấu lao động theo ngành kinh tế giai đoạn 2000 - 2010 và bảng ma trận đánh giá mức độ tương thích giữa chương trình đào tạo của 18 cơ sở dạy nghề trên địa bàn với danh mục 10 nhóm kỹ năng cần thiết cho nông nghiệp công nghệ cao.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, đổi mới căn bản chương trình và mạng lưới đào tạo nghề nông thôn. Ủy ban nhân dân tỉnh cần phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phân bổ lại ngân sách, nâng tỷ trọng đầu tư cho dạy nghề lên mức 18% đến 20% tổng ngân sách giáo dục; tập trung chuyển giao kỹ thuật cơ giới hóa và công nghệ sinh học cho ít nhất 30.000 lượt nông dân mỗi năm trong giai đoạn 2013 - 2015.
Thứ hai, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với thu hút vốn đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì triển khai cơ chế ưu đãi thuế nhằm thu hút khoảng 50 doanh nghiệp chế biến nông sản vào các cụm công nghiệp làng nghề, tạo mục tiêu chuyển dịch 15% tỷ trọng lao động từ thuần nông sang dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp đến năm 2018.
Thứ ba, hoàn thiện chính sách thu hút, đãi ngộ và sử dụng nhân tài chuyên sâu. Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo nâng cao và phụ cấp đặc thù từ 30% đến 50% lương cơ sở cho đội ngũ kỹ sư nông nghiệp, bác sĩ thú y tình nguyện công tác lâu dài tại các hợp tác xã nông nghiệp giai đoạn 2013 - 2020.
Thứ tư, nâng cao thể lực và chất lượng đời sống văn hóa tinh thần cho người lao động. Sở Y tế chủ trì nâng cấp 100% trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em nông thôn xuống dưới 12% và nâng tuổi thọ bình quân của người dân lên mức 74 tuổi vào năm 2020.
Thứ năm, tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng và hiệu lực quản lý nhà nước. Tỉnh ủy Thái Bình cần đưa chỉ tiêu phát triển nhân lực qua đào tạo thành tiêu chí bắt buộc trong đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của 100% tổ chức Đảng trực thuộc từ năm 2013.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình và các địa phương vùng đồng bằng Bắc Bộ: Luận văn cung cấp khung dữ liệu thực chứng và cơ sở khoa học để xây dựng quy hoạch tổng thể nguồn nhân lực nông thôn kỳ hạn 5 năm và 10 năm.
Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị: Tài liệu là nguồn tham khảo giá trị về cách thức vận dụng lý luận Mác - Lênin vào giải quyết các bài toán kinh tế - xã hội đương đại tại một vùng địa lý cụ thể.
Thứ ba, ban giám hiệu và đội ngũ xây dựng chương trình tại các trường cao đẳng nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên: Luận văn chỉ rõ khoảng cách kỹ năng giữa đào tạo và thực tiễn, hỗ trợ thiết kế các mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp.
Thứ tư, các nhà quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, hợp tác xã kiểu mới và các tổ chức phi chính phủ: Nghiên cứu giúp định hình chiến lược tuyển dụng, quản trị nhân sự và mô hình liên kết đào tạo ba bên giữa Nhà nước, Nhà trường và Doanh nghiệp nhằm tối ưu hóa năng suất lao động.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao phát triển nguồn nhân lực là nhân tố quyết định tiến trình công nghiệp hóa tại Thái Bình?
Con người vừa là chủ thể sáng tạo, vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp vận hành tư liệu sản xuất và công nghệ mới. Tại Thái Bình, mặc dù quy mô dân số đạt trên 1,8 triệu người nhưng gần 80% lao động chưa qua đào tạo. Nếu không nâng cao trình độ nhân lực, địa phương không thể tiếp nhận chuyển giao máy móc hiện đại để chuyển đổi từ nông nghiệp thủ công sang công nghiệp hóa.
Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực nông thôn Thái Bình bộc lộ những hạn chế lớn nào?
Nguồn nhân lực của tỉnh gặp phải tình trạng thiếu cân đối giữa số lượng và chất lượng. Tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học chỉ chiếm khoảng 4,8% và phân bố không đồng đều. Kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động của người nông dân còn nhiều hạn chế, thời gian nhàn rỗi trong nông thôn vẫn ở mức cao khoảng 25%.
Mô hình đào tạo nghề nào phù hợp nhất cho người lao động nông thôn tại địa phương?
Mô hình đào tạo nghề liên kết ba nhà gồm Nhà nước, Nhà trường và Doanh nghiệp là giải pháp tối ưu. Doanh nghiệp trực tiếp tham gia xây dựng giáo trình và cam kết tiếp nhận học viên sau đào tạo. Mô hình này giúp tỷ lệ người học có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp đạt trên 85%, đồng thời tiết kiệm 40% chi phí đào tạo lại cho doanh nghiệp.
Yếu tố tâm lực trong cấu trúc nguồn nhân lực được hiểu và nâng cao bằng cách nào?
Tâm lực bao gồm phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, kỷ luật làm việc và khả năng hòa nhập môi trường sản xuất hiện đại. Để nâng cao tâm lực, các cấp chính quyền cần xây dựng môi trường văn hóa nông thôn lành mạnh, đẩy mạnh tuyên truyền tác phong công nghiệp và thực hiện công bằng xã hội trong phân phối lợi ích kinh tế cho người lao động.
Các giải pháp của luận văn có thể áp dụng cho các tỉnh khác có điều kiện tương đồng không?
Các giải pháp hoàn toàn có thể nhân rộng tại các tỉnh thuần nông thuộc đồng bằng sông Hồng như Nam Định, Hà Nam hoặc Ninh Bình. Hệ thống chỉ tiêu về tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu ngành, định mức chi tiêu cho đào tạo nghề và chính sách hỗ trợ kỹ sư nông nghiệp là bài học kinh nghiệm quản trị nhân lực hữu ích cho các địa phương này.
Kết luận
- Luận văn khẳng định phát triển nguồn lực con người là nhân tố trung tâm, vừa là mục tiêu vừa là động lực quyết định sự thành công của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Thái Bình.
- Công trình đã phác họa bức tranh toàn diện về nguồn nhân lực địa phương với quy mô lao động dồi dào nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt khoảng 20% đến 25%.
- Hệ thống hóa sâu sắc khung lý luận khoa học kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin và lý thuyết phát triển nhân lực hiện đại theo ba chiều cạnh thể lực, trí lực và tâm lực.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ, có tính khả thi cao, gắn liền trách nhiệm của từng cơ quan ban ngành tại địa phương.
- Tạo lập nguồn luận cứ khoa học thực chứng đáng tin cậy phục vụ công tác xây dựng nghị quyết phát triển nhân lực của Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh giai đoạn 2012 - 2020.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết chặt chẽ lý luận khoa học xã hội với thực tiễn chuyển dịch cơ cấu lao động tại một tỉnh thuần nông, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu cấp địa phương trong giai đoạn đổi mới. Về lộ trình hành động tiếp theo, các cơ quan ban ngành cần nhanh chóng chuẩn hóa hệ thống dữ liệu nghề giai đoạn 2013 - 2015 và triển khai đánh giá tác động định kỳ đến năm 2020. Hãy khai thác ngay nguồn tài liệu học thuật giá trị này để kiến tạo các chính sách phát triển nhân lực vượt trội, đưa nông nghiệp và nông thôn phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững.