Luận văn: Vận dụng hệ thống chi phí dựa trên hoạt động (ABC) tại Công ty ADC

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vận dụng hệ thống chi phí ABC tại công ty ADC, cung cấp giải pháp kiểm soát chi phí và ra quyết định quản trị hiệu quả.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2010

115
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG CHI PHÍ DỰA TRÊN MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG (ABC)

1.1. Sự cần thiết của ABC

1.2. ABC và cơ sở thực hiện ABC

1.2.1. Khái niệm ABC

1.2.2. Cơ sở thực hiện mô hình ABC

1.3. Kế toán chi phí theo ABC

1.3.1. Xác định các hoạt động chủ yếu và trung tâm hoạt động

1.3.2. Tập hợp chi phí cho các hoạt động

1.3.3. Xác định tiêu thức phân bổ cho các hoạt động

1.3.3.1. Yêu cầu của việc lựa chọn tiêu thức phân bổ
1.3.3.2. Xác định tiêu thức phân bổ hoạt động

1.3.4. Phân bổ chi phí các hoạt động cho các đối tượng chịu chi phí

1.4. Sự khác biệt giữa ABC và kế toán chi phí truyền thống

1.5. Ưu, nhược điểm của ABC

1.5.1. Ưu điểm của ABC

1.5.1.1. Cung cấp thông tin về chi phí tính cho sản phẩm hợp lý hơn trong trường hợp sản phẩm khác nhau về số lượng sản phẩm sản xuất
1.5.1.2. Cung cấp thông tin về chi phí tính cho sản phẩm hợp lý hơn trong trường hợp sản phẩm khác nhau về kích cỡ và độ phức tạp
1.5.1.3. Chi phí tính cho sản phẩm bao gồm các khoản chi phí liên quan đến sản xuất và ngoài sản xuất
1.5.1.4. Cung cấp thông tin chi phí hữu ích phục vụ cho việc ra quyết định

1.5.2. Nhược điểm

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY ADC

2.1. Giới thiệu về công ty ADC

2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ

2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý

2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty

2.1.3.1. Quy mô hoạt động kinh doanh
2.1.3.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

2.2. Thực trạng về kế toán chi phí tại công ty ADC

2.2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty ADC

2.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
2.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
2.2.1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.2.1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.2.2. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2.2.1. Chi phí quảng cáo
2.2.2.2. Chi phí khuyến mãi
2.2.2.3. Chi phí hội nghị khách hàng
2.2.2.4. Chi phí nghiên cứu sản phẩm mới

2.3. Đánh giá về công tác kế toán chi phí tại công ty ADC

2.3.1. Những vấn đề tồn tại

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG ABC TRONG THỰC HIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ TẠI ADC

3.1. Phương hướng vận dụng ABC tại công ty ADC

3.2. Vận dụng ABC tại công ty ADC

3.2.1. Xác định các trung tâm hoạt động và hoạt động

3.2.2. Tập hợp chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí

3.2.2.1. Đối với hoạt động cấp độ đơn vị sản phẩm
3.2.2.2. Đối với hoạt động cấp độ lô sản phẩm (theo từng hợp đồng)
3.2.2.3. Đối với hoạt động cấp độ sản phẩm
3.2.2.4. Đối với hoạt động cấp độ khách hàng
3.2.2.5. Đối với hoạt động cấp độ toàn doanh nghiệp

3.2.3. Xác định tiêu thức phân bổ cho đối tượng chịu chi phí

3.2.4. Phân bổ chi phí hoạt động cho đối tượng chịu chi phí

3.2.5. Chi phí tính cho sản phẩm theo ABC

3.3. Ứng dụng ERP vào công tác quản trị chi phí và tính giá thành tại công ty ADC

3.3.1. Mở các tài khoản chi tiết theo dõi chi phí các hoạt động khi nhập liệu vào hệ thống ERP

3.3.2. Đề xuất trình tự nhập liệu giá thành vào hệ thống ERP

3.4. Một số kiến nghị khác nhằm thực hiện mô hình ABC tại công ty ADC

3.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị

3.4.2. Nội dung tổ chức công tác quản trị

3.4.3. Nghiên cứu hệ thống ABC để thực hiện kế toán chi phí

3.4.3.1. Trang bị kiến thức cho kế toán viên về phương pháp ABC
3.4.3.2. Phân loại chi phí phát sinh theo cách ứng xử của chi phí
3.4.3.3. Xây dựng hệ thống chi phí định mức

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Khái Niệm và Nền Tảng Hệ Thống Chi Phí ABC

Hệ thống chi phí dựa trên mức độ hoạt động (ABC - Activity Based Costing) là một phương pháp kế toán chi phí hiện đại giúp các doanh nghiệp phân bổ chi phí một cách chính xác hơn so với phương pháp truyền thống. Hệ thống ABC cho phép xác định chi phí thực tế của từng sản phẩm, dịch vụ hoặc hoạt động bằng cách liên kết chi phí trực tiếp với các hoạt động cụ thể tạo ra giá trị. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả trong các doanh nghiệp sản xuất có sự đa dạng trong sản phẩm và quy trình sản xuất phức tạp. Chi phí ABC giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn về cơ cấu chi phí và từ đó đưa ra những quyết định kinh doanh chính xác hơn.

1.1. Định Nghĩa Hệ Thống ABC

ABC (Activity Based Costing) là phương pháp tính toán chi phí dựa trên các hoạt động. Thay vì phân bổ chi phí gián tiếp theo tiêu thức đơn giản như sản lượng hay giờ công, kế toán chi phí ABC xác định các hoạt động chính yếu trong quá trình sản xuất và phân bổ chi phí theo những hoạt động này. Điều này cho phép tính toán chi phí chính xác hơn cho từng sản phẩm.

1.2. Cơ Sở Lý Thuyết và Ứng Dụng

Cơ sở của hệ thống chi phí ABC nằm ở nhận định rằng chi phí được tạo ra từ các hoạt động, không phải từ sản phẩm. Vận dụng ABC tại doanh nghiệp yêu cầu xác định các hoạt động chủ yếu, tập hợp chi phí cho từng hoạt động, và chọn lựa tiêu thức phân bổ phù hợp. Phương pháp này thích hợp cho các ngành công nghiệp hiện đại.

II. Quá Trình Triển Khai Hệ Thống Chi Phí ABC

Triển khai hệ thống chi phí ABC tại doanh nghiệp là một quá trình phức tạp đòi hỏi nhiều bước chuẩn bị và phân tích kỹ lưỡng. Quá trình này bắt đầu từ việc xác định các hoạt động chủ yếu trong quy trình sản xuất, tiếp theo là tập hợp chi phí cho mỗi hoạt động, và cuối cùng là phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí. Vận dụng ABC đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận kế toán, sản xuất và quản lý. Thông tin từ hệ thống ABC giúp lãnh đạo doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn.

2.1. Xác Định Hoạt Động và Trung Tâm Hoạt Động

Bước đầu tiên trong triển khai hệ thống chi phí ABC là phân tích và xác định các hoạt động chính trong doanh nghiệp. Các hoạt động này được nhóm lại thành các trung tâm hoạt động. Chi phí hoạt động được tập hợp theo từng trung tâm để dễ dàng quản lý và kiểm soát. Việc phân loại hoạt động chính xác là nền tảng cho toàn bộ quá trình tính chi phí.

2.2. Phân Bổ Chi Phí và Lựa Chọn Tiêu Thức

Phân bổ chi phí ABC được thực hiện thông qua việc lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp cho mỗi hoạt động. Tiêu thức phân bổ phải phản ánh mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động và chi phí. Các tiêu thức phổ biến bao gồm số giờ máy, số giờ công, số đơn vị sản phẩm, hoặc số lần thực hiện hoạt động. Sự lựa chọn chính xác giúp kế toán chi phí ABC cung cấp thông tin chính xác.

III. Ưu Điểm và Nhược Điểm của Hệ Thống ABC

Hệ thống chi phí ABC có nhiều ưu điểm vượt trội so với kế toán chi phí truyền thống, nhưng cũng tồn tại một số nhược điểm cần cân nhắc. Ưu điểm chính là cung cấp thông tin chi phí chính xác hơn, đặc biệt trong các doanh nghiệp với sản phẩm đa dạng. ABC giúp doanh nghiệp nhận diện sản phẩm lãi và lỗ, tối ưu hóa giá cả, và đưa ra quyết định chiến lược tốt hơn. Nhược điểm bao gồm chi phí triển khai cao, phức tạp trong thực hiện, và đòi hỏi dữ liệu chi tiết. Vận dụng hệ thống ABC cần cân nhắc kỹ lưỡng hiệu quả mang lại so với chi phí đầu tư.

3.1. Những Lợi Ích Chính của ABC

ABC cung cấp thông tin chi phí chính xác, giúp doanh nghiệp hiểu rõ chi phí thực tế của từng sản phẩm. Phương pháp này đặc biệt hữu ích trong các ngành có sản phẩm đa dạng và quy trình sản xuất phức tạp. Hệ thống ABC cho phép xác định những sản phẩm sinh lời cao hay thấp, từ đó điều chỉnh chiến lược kinh doanh. Ngoài ra, chi phí ABC giúp cải thiện hiệu quả hoạt động và quản lý chi phí toàn diện.

3.2. Thách Thức và Hạn Chế Khi Triển Khai

Triển khai hệ thống chi phí ABC gặp phải nhiều thách thức thực tiễn. Chi phí đầu tư ban đầu khá cao, bao gồm mua phần mềm, đào tạo nhân sự, và thuê tư vấn. Vận dụng ABC đòi hỏi dữ liệu chi tiết và chính xác từ mọi bộ phận. Sự phức tạp trong tính toán và duy trì hệ thống cũng là một thách thức lớn. Ngoài ra, kế toán chi phí ABC có thể gây khó khăn nếu doanh nghiệp thiếu cơ sở hạ tầng công nghệ thích hợp.

IV. Ứng Dụng ABC Trong Quản Lý và Ra Quyết Định Kinh Doanh

Hệ thống chi phí ABC không chỉ là công cụ kế toán mà còn là một công cụ quản lý chiến lược quan trọng. Vận dụng ABC tại doanh nghiệp giúp lãnh đạo hiểu rõ cơ cấu chi phí, nhận diện các hoạt động không hiệu quả, và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Thông tin từ hệ thống ABC hỗ trợ ra quyết định về giá cả sản phẩm, loại bỏ sản phẩm kém lợi nhuận, và phân bổ nguồn lực. Kế toán chi phí ABC cũng giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách kiểm soát chi phí hiệu quả hơn và tăng lợi nhuận. Các doanh nghiệp áp dụng ABC thường đạt được kết quả kinh doanh tốt hơn.

4.1. Hỗ Trợ Ra Quyết Định Chiến Lược

ABC cung cấp thông tin chi phí chi tiết giúp các nhà quản lý ra quyết định chiến lược chính xác. Vận dụng hệ thống ABC cho phép phân tích lợi nhuận theo sản phẩm, khách hàng, hay đơn vị kinh doanh. Doanh nghiệp có thể xác định những sản phẩm sinh lời cao cần tập trung, và những sản phẩm kém lợi nhuận cần điều chỉnh hoặc loại bỏ. Chi phí ABC giúp tối ưu hóa danh mục sản phẩm và phân bổ tài nguyên hiệu quả hơn.

4.2. Cải Thiện Hiệu Quả Hoạt Động và Tiết Kiệm Chi Phí

Hệ thống chi phí ABC giúp doanh nghiệp xác định những hoạt động tốn kém và cơ hội cải thiện. Bằng cách phân tích chi phí hoạt động chi tiết, kế toán ABC cho phép giảm lãng phí và tối ưu hóa quy trình. Vận dụng ABC hỗ trợ nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, và tăng lợi nhuận. Các doanh nghiệp sử dụng hệ thống ABC có thể đạt được lợi thế cạnh tranh bằng cách kiểm soát chi phí tốt hơn các đối thủ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Tài liệu luận văn vận dụng hệ thống chi phí dựa trên mức độ hoạt động abc tại công ty adc

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG CHI PHÍ DỰA TRÊN MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG (ABC) 1.1 Sự cần thiết của ABC Vào những năm 1980, đã có những bài bình luận về hạn chế của hệ thống kế toán chi phí truyền thống. Hệ thống này được áp dụng rộng rãi khi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn, còn chi phí gián tiếp liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất lại chiếm tỷ trọng nhỏ. Các khoản chi phí gián tiếp được phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí theo số giờ máy, số lượng sản phẩm sản xuất,…làm giá thành của sản phẩm kém chính xác nhưng không đáng kể. Do sự phát triển của khoa học công nghệ các doanh nghiệp đầu tư các dây chuyền sản xuất hiện đại thay thế lao động thủ công làm cho tỷ trọng chi phí gián tiếp tăng lên.

Lúc này sự sai lệch khi phân bổ chi phí theo số giờ máy, số lượng sản phẩm sản xuất,…trở nên phức tạp hơn đòi hỏi phải có cách tiếp cận mới về chi phí. Năm 1988, Cooper và Kaplan đã đưa ra hướng tiếp cận khác về kế toán chi phí đó là ABC ( Activity-based costing), phương pháp này cung cấp thông tin hữu ích cho việc đưa ra quyết định trong môi trường cạnh tranh hiện nay. Kế toán chi phí dựa trên mức độ hoạt động hướng đến việc kiểm soát chi phí theo từng trung tâm hoạt động và phân bổ chi phí gián tiếp, chi phí phục vụ cho các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ và khách hàng theo tiêu thức phù hợp. Các tiêu thức này phản ánh mức độ tiêu tốn các hoạt động.

Hệ thống ABC ghi nhận chi phí trong quá trình sản xuất và cả trong hoạt động phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm. Mục đích của ABC là đo lường và xác định tất cả các chi phí được sử dụng trong hoạt động sản xuất và chuyển sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng. document, khoa tai lieu, luan van19 of 98. -7- Do đó ABC cho nhà quản trị thấy rõ về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty theo từng bộ phận, lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm,.

ABC và cơ sở thực hiện ABC 1.1 Khái niệm ABC ABC (Activities based costing): Theo Rober S.Kaplan và Robin Cooper - ABC chỉ ra những hoạt động nào được sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ. ABC được sử dụng để đo lường những hoạt động, nguồn lực được tiêu hao bởi những hoạt động, sản phẩm và dịch vụ được sinh ra từ hoạt động đó. Còn theo Blocher thì để sản xuất sản phẩm cần phải thực hiện một số hoạt động, những hoạt động này làm tiêu tốn nguồn lực của doanh nghiệp do đó làm phát sinh chi phí. Hoạt động (Activity): Là tập hợp của một hay nhiều công việc hoặc nhiệm vụ.

Mua nguyên vật liệu có thể xem là một hoạt động riêng biệt. Hoạt động này bao gồm tập hợp nhiều nhiệm vụ khác nhau như: Nhận đơn đặt hàng, xác định nhà cung cấp, chuẩn bị đơn đặt hàng mua, gửi thư đặt hàng và thực hiện những công việc tiếp theo. - Hoạt động chính: Mua nguyên vật liệu - Hoạt động hỗ trợ: Chuẩn bị đơn đặt hàng Trung tâm hoạt động (Activities center): Trung tâm hoạt động được hiểu là một phần của quá trình sản xuất mà kế toán phải báo báo một cách riêng biệt tình hình chi phí hoạt động của các trung tâm đó. Nguồn lực ( Resource): Là một yếu tố kinh tế cần thiết để thực hiện các hoạt động.

Ví dụ: con người, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị,… - luan19 of 98. document, khoa tai lieu, luan van20 of 98. -8- Đối tượng chịu chi phí ( Cost Objective): Một số đối tượng chịu chi phí: Sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ, khách hàng, nhóm khách hàng, khu vực,… Tùy theo yêu cầu thông tin của nhà quản lý mà xác định các đối tượng chịu chi phí sao cho thích hợp. Tiêu thức phân bổ chi phí các nguồn lực( Resourse driver/ Resourse cost driver): Là tiêu thức dùng để đo lường mức độ tiêu tốn các nguồn lực để thực hiện các hoạt động.Ví dụ số lượng đơn đặt hàng, số lệnh bán hàng, số lần thay đổi mẫu mã thiết kế sản phẩm, …là tiêu thức phân bổ các nguồn lực có liên quan.

Tiêu thức phân bổ chi phí hoạt động ( Activity driver/ Activity cost driver): Là tiêu thức đo lường số hoạt động được thực hiện đối với một đối tượng tập hơp chi phí. Ví dụ: số giờ máy, số lô sản phẩm,… 1.2 Cơ sở thực hiện mô hình ABC - Việc áp dụng mô hình ABC đòi hỏi phải có sự đồng thuận từ các nhà quản lý đến cấp nhân viên - những người thực hiện mô hình. Mặt khác để có thể thực hiện thành công thì doanh nghiệp phải chấp nhận một khoản chi phí để thực hiện. Vì vậy có sự tham gia của nhà quản lý là rất cần thiết, bởi: + Nhà quản lý sẽ là người đưa ra quyết định thay đổi mô hình hiện tại.

+ Nhà quản lý sẽ có quyền quyết định các chi phí cho việc thực hiện. + Nhà quản lý có quyền yêu cầu các phòng ban, nhân viên phải thực hiện công việc để chuyển đổi sang mô hình mới. - Đối với người thực hiện: Bao gồm đại diện của các phòng ban và nhân viên kế toán. Sự phối hợp này sẽ thuận lợi cho việc xác định các hoạt động tại các bộ phận.

Để thực hiện thành công mô hình thì nhân viên có thái độ sẵn sàng cho thực hiện mô hình mới và quan trọng là phải có trình độ, đủ kiến thức về ABC thì mới có thể áp dụng thành công. document, khoa tai lieu, luan van21 of 98. -9- - Sự hỗ trợ của các phần mềm kế toán, phần mềm quản lý.3 Kế toán chi phí theo ABC Kế toán chi phí theo ABC gồm các bước: 1.1 Xác định các hoạt động chủ yếu và trung tâm hoạt động trong doanh nghiệp Xác định hoạt động khi thực hiện ABC cần ở mức độ hợp lý dựa trên sự cân đối giữa chi phí với lợi ích. Việc xác định các hoạt động phải căn cứ vào việc ghi nhận, theo dõi ở từng bộ phận có phát sinh chi phí từ đó sẽ kết hợp những hoạt động cùng loại thành hoạt động chính.

Các hoạt động càng chi tiết càng tốn chi phí nên tùy vào nhu cầu thông tin mà xác định các hoạt động tương ứng. Ví dụ mua nguyên vật liệu là một hoạt động, việc chia nhỏ hoạt động mua nguyên vật liệu thành nhiều hoạt động như theo dõi đơn hàng, đặt hàng, nhận hàng sẽ làm phát sinh thêm chi phí theo dõi và tiêu thức phân bổ. Tuy nhiên sự phân loại phụ thuộc đến dữ liệu thu thập được về chi phí liên quan đến sản phẩm. Vì vậy, những hoạt động xác nhận, nhận và sử dụng vật liệu nên thiết lập tiêu thức phân bổ khác nhau cho từng hoạt động.

5 cấp độ hoạt động trong hệ thống kế toán chi phí ABC: - Hoạt động ở cấp độ đơn vị sản phẩm ( Unit-level activities): loại hoạt động này được sử dụng mỗi lúc mà đơn vị sản phẩm được sản xuất hoặc tiêu thụ. Chi phí của cấp độ này bao gồm chi phí lao động trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp, điện năng….và những chi phí tiêu hao nguồn lực tương ứng với số giờ máy sản xuất.Ví dụ, nếu công ty tăng sản lượng sản xuất 10% thì tiêu tốn thêm 10% chi phí lao động, 10% giờ máy chạy và 10% chi phí điện. Tiêu thức phân bổ chi phí điển hình cho hoạt động ở cấp độ đơn vị sản phẩm này là theo giờ lao động, giờ máy chạy hay theo số lượng sản phẩm sản xuất. Những - luan21 of 98.

document, khoa tai lieu, luan van22 of 98. - 10 - tiêu thức phân bổ này cũng được sử dụng trong hệ thống chi phí truyền thống. Vì vậy, hệ thống chi phí truyền thống cũng phân bổ chính xác những chi phí ở cấp độ đơn vị sản phẩm đến đối tượng chịu chi phí. - Hoạt động ở cấp độ lô sản phẩm( Batch-level activities): Những hoạt động này được thực hiện theo từng lô sản phẩm.

Chẳng hạn việc thiết lập chuẩn bị máy hay lệnh đặt mua vật tư được thực hiện mỗi lúc một lô hàng được sản xuất. Một điểm phân biệt quan trọng giữa hoạt động ở cấp độ lô sản phẩm và đơn vị là những sản phẩm được yêu cầu để thực hiện một hoạt động theo lô sản phẩm được sản xuất khi thiết lập máy. Hệ thống chi phí truyền thống thì xem những chi phí phát sinh theo lô sản phẩm là cố định. Vì vậy hệ thống ABC cung cấp một kỹ thuật cho việc phân bổ các chi phí phức tạp như thiết lập máy, xử lý đơn đặt hàng của khách hàng,…tới những sản phẩm, dịch vụ thông qua các hoạt động được thực hiện.

- Hoạt động ở cấp độ sản phẩm ( Product-sustaining activities): Những hoạt động được thực hiện dành riêng cho việc sản xuất hoặc tiêu thụ những sản phẩm riêng biệt. Những hoạt động này có thể là thiết kế một sản phẩm, quảng cáo cho một sản phẩm, hay cập nhật một tính năng cho một sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật cung cấp riêng cho sản phẩm, thiết kế lại một chu trình sản xuất của một sản phẩm riêng biệt. - Hoạt động cấp độ khách hàng ( Customer- level activities): Những hoạt động liên quan đến những khách hàng riêng biệt.Ví dụ Nghiên cứu thị trường khách hàng và hỗ trợ kỹ thuật cho những khách hàng riêng biệt. - Hoạt động cấp độ khu vực hoặc toàn doanh nghiệp( Area or generaloperations- level activity): Hoạt động này được thực hiện mà không quan tâm đến khách hàng nào được phục vụ hoặc sản phẩm nào được sản xuất hoặc bao nhiêu lô sản phẩm hoặc sản phẩm được làm ra.

Hoạt động này gắn - luan22 of 98. document, khoa tai lieu, luan van23 of 98. - 11 - với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp như lương quản lý sản xuất, khấu hao nhà xưởng ,….2 Tập hợp chi phí cho các hoạt động *Phương pháp tập hợp chi phí: +Phương pháp quy nạp trực tiếp Điều kiện áp dụng: Chi phí phát sinh liên quan đến một loại hoạt động Phương pháp: Khi chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động nào thì tập hợp trực tiếp vào hoạt động đó. + Phương pháp phân bổ gián tiếp Điều kiện áp dụng: Chi phí phát sinh liên quan đến nhiều loại hoạt động Phương pháp: lựa chọn tiêu thức phù hợp sau đó tiến hành phân bổ chi phí liên quan đến từng loại hoạt động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ