Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn về không gian và đóng vai trò nền tảng đối với mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường, đô thị hóa và gia tăng dân số, nhu cầu chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp diễn ra mạnh mẽ, đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai phải được thực hiện chặt chẽ, chính xác và có hệ thống. Bản đồ địa chính là thành phần cốt lõi trong bộ hồ sơ địa chính, mang giá trị pháp lý cao nhất phục vụ việc đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), thống kê, kiểm kê, quy hoạch và thanh tra xử lý tranh chấp đất đai đến từng thửa đất và chủ sử dụng.
Thị trấn Phố Lu là trung tâm hành chính - kinh tế của huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, sở hữu địa hình trung du miền núi tương đối phức tạp, xen kẽ giữa thung lũng ven sông Hồng và các đồi bát úp. Tại thời điểm nghiên cứu, hệ thống bản đồ và tài liệu hồ sơ địa chính của địa phương chưa đồng bộ, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu hiện đại hóa quản lý đất đai theo tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Do đó, việc ứng dụng công nghệ đo đạc số bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp các phần mềm chuyên ngành Microstation V8i và Gcadas để thành lập bản đồ địa chính chính quy là nhiệm vụ kỹ thuật có tính cấp thiết cao.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Ứng dụng thành công phần mềm Microstation V8i và Gcadas để thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 28, tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Điều tra, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn thị trấn Phố Lu tính đến năm 2018.
- Khảo sát hệ thống lưới khống chế đo vẽ và thực hiện công tác ngoại nghiệp đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, địa vật bằng máy toàn đạc điện tử.
- Ứng dụng quy trình công nghệ số: trút số liệu, xử lý và chuẩn hóa dữ liệu đo đạc, biên tập đồ họa, tạo cấu trúc không gian (topology), tự động sửa lỗi đóng vùng, tính diện tích, vẽ nhãn quy chủ và xuất bản bản đồ địa chính tờ số 28 trên phần mềm Microstation V8i và Gcadas.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý nhằm nâng cao chất lượng công tác đo đạc địa chính tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas trong công tác xử lý số liệu ngoại nghiệp và thành lập bản đồ địa chính số.
- Phạm vi không gian: Mảnh bản đồ địa chính tờ số 28, tỷ lệ 1:1000, khu vực Thôn Làng Bạc, thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 07/01/2019 đến ngày 17/05/2019.
- Địa điểm thực tập và phối hợp: Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên kết hợp cùng Công ty TNHH VIETMAP và UBND thị trấn Phố Lu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý, khái niệm và cơ sở toán học
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành:
- Luật Đất đai năm 2013 (khoản 4 Điều 3 quy định về khái niệm và tính pháp lý của bản đồ địa chính).
- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT quy định về chuẩn dữ liệu địa chính.
- Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính.
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Về cơ sở toán học, bản đồ địa chính được xây dựng trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000:
- Elipsoid quy chiếu: WGS-84 cải biên có bán trục lớn $a = 6378137.0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298.25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7292115.0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005 \times 10^{8}\text{ m}^3/\text{s}^2$.
- Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (đường Hoàng Quốc Việc, Cầu Giấy, Hà Nội).
- Phép chiếu hình: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM / Gauss-Kruger múi chiếu phù hợp với kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Lào Cai để đảm bảo độ biến dạng chiều dài không vượt quá giới hạn quy định.
- Quy chuẩn chia mảnh: Phân mảnh theo hệ thống ô vuông tọa độ vuông góc phẳng. Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh 1:2000 thành 4 ô vuông ($a, b, c, d$), kích thước khung trong tiêu chuẩn $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa $25\text{ ha}$ ($0.5\text{ km} \times 0.5\text{ km}$).
Chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp tính toán trắc địa
Lưới khống chế đo vẽ đường chuyền kinh vĩ phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT:
| STT |
Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính |
Chỉ tiêu kỹ thuật cho phép |
| 1 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai |
$\le 5\text{ cm}$ |
| 2 |
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai |
$\le 1:50000$ |
| 3 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới $400\text{ m}$ sau bình sai |
$\le 1.2\text{ cm}$ |
| 4 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai (cạnh $\ge 400\text{ m}$) |
$\le 5\text{ giây}$ |
| 5 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai (cạnh $< 400\text{ m}$) |
$\le 10\text{ giây}$ |
| 6 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai (vùng núi) |
$\le 12\text{ cm}$ |
| 7 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai (vùng đồng bằng) |
$\le 10\text{ cm}$ |
Công tác đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất sử dụng phương pháp tọa độ cực. Điểm chi tiết $P$ từ trạm máy $A_1$ định hướng về điểm $A_2$ được tính theo công thức:
$$X_P = X_{A1} + \Delta X_{A1-P} = X_{A1} + S_{A1-P} \cdot \cos(D_{A1-P})$$
$$Y_P = Y_{A1} + \Delta Y_{A1-P} = Y_{A1} + S_{A1-P} \cdot \sin(D_{A1-P})$$
Trong đó $S_{A1-P}$ là khoảng cách ngang đã quy đổi từ khoảng cách nghiêng ($D$) và góc đứng ($v$ hoặc $z$): $S = D \cdot \cos(v) = D \cdot \sin(z)$; $D_{A1-P}$ là góc phương vị của hướng đo.
Giới thiệu các công cụ phần mềm chuyên ngành
- Microstation V8i: Nền tảng môi trường đồ họa CAD 2D/3D mạnh mẽ của hãng Bentley, quản lý dữ liệu đồ họa theo lớp (level), hỗ trợ chuẩn định dạng
.dgn. Phần mềm cung cấp môi trường số hóa chuẩn xác, kiểm soát đối tượng không gian dựa trên file chuẩn seedfile định nghĩa đầy đủ tham số toán học VN-2000.
- Gcadas: Phần mềm địa chính chạy tích hợp trên nền Microstation V8i, phát triển bởi đơn vị chuyên ngành tại Việt Nam, bao gồm đầy đủ các phân hệ: Hệ thống (quản lý kết nối CSDL, đơn vị hành chính), Bản đồ (nhập số liệu đo, xử lý topology, tạo vùng thửa, tính diện tích, vẽ nhãn), Hồ sơ địa chính (kê khai đăng ký, xuất/nhập Excel, gán thông tin chủ sử dụng, sổ bộ), Cơ sở dữ liệu và Kiểm kê đất đai (kết xuất định dạng TMV.LIS, ViLIS 2.0).
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp thu thập tài liệu: Tập hợp số liệu thống kê địa chính, số liệu khí tượng - thủy văn, kinh tế - xã hội thị trấn Phố Lu năm 2018 và hệ thống mốc tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 hiện có.
- Phương pháp đo đạc chi tiết: Sử dụng máy toàn đạc điện tử South NTS-305B, tổ chức tổ đo gồm 2 người (1 người đứng máy, 1 người đi gương kết hợp sổ ghi sơ họa). Đo vẽ chiếm 95% - 98% tổng số điểm; các góc khuất thực hiện đo bổ sung bằng thước thép hoặc phát triển trạm phụ (bắn cọc phụ).
- Phương pháp xử lý số liệu: Trút dữ liệu từ bộ nhớ máy toàn đạc qua cổng USB bằng phần mềm South Changen, chuyển đổi định dạng
320/350/300B sang tệp định dạng .tcm, sau đó qua phần mềm tính toán bình sai trắc địa để xuất ra các tệp .asc (dữ liệu trạm máy), .err (kiểm tra lỗi) và .txt (tọa độ không gian 3 chiều).
- Phương pháp đánh giá độ chính xác: Kiểm tra trực tiếp tại thực địa bằng thước thép đo cạnh ngẫu nhiên; kiểm tra sai số các điểm mia chung giữa hai trạm đo liền kề (yêu cầu độ lệch không vượt quá $0.2\text{ mm} \times \text{mẫu số tỷ lệ} = 0.2\text{ m}$ trên bản đồ 1:1000).
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong kỷ nguyên số hóa; khẳng định vai trò của bản đồ địa chính như một công cụ pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời trong việc cấp GCNQSDĐ và chỉnh lý biến động; đồng thời xác định rõ mục tiêu, phạm vi và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài khi triển khai tại địa bàn thị trấn Phố Lu.
Chương 2: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học và thực tiễn của bản đồ địa chính:
- Định nghĩa, vai trò, tính chất pháp lý và các yếu tố cơ bản thể hiện trên bản đồ (điểm khống chế, ranh giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, giao thông, thủy văn, địa vật định hướng).
- Phân tích cơ sở toán học bản đồ: so sánh phép chiếu Gauss-Kruger và phép chiếu UTM; đặc điểm tham số Hệ tọa độ quốc gia VN-2000; nguyên tắc phân mảnh bản đồ địa chính theo các tỷ lệ từ 1:10000 đến 1:200.
- Khái quát quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử: cấu tạo 3 khối chính của máy toàn đạc (EDM, DT, CPU); nguyên tắc xử lý số liệu tại máy và quy trình đo góc bằng, góc đứng, khoảng cách nghiêng.
- Phân tích kiến trúc, tính năng kỹ thuật của phần mềm đồ họa Microstation V8i và hệ thống các mô-đun chức năng của phần mềm chuyên ngành Gcadas theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể địa điểm (thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng) và thời gian thực hiện (07/01/2019 - 17/05/2019); chi tiết hóa 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm; mô tả thiết bị ngoại nghiệp gồm máy toàn đạc điện tử South NTS-305B, 2 gương sào có bọt thủy cân bằng, thước thép 2m; chuẩn hóa quy trình công tác ngoại nghiệp (3 bước thực địa: định tâm cân bằng máy, thiết lập Job/trạm máy/điểm định hướng, đo điểm chi tiết) và quy trình xử lý nội nghiệp (6 bước: trút số liệu, xử lý tệp .tcm/.txt, triển điểm trên Gcadas, nối ranh thửa đối soát thực địa, tạo topology chuẩn hóa không gian, biên tập hoàn thiện tờ bản đồ).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Trình bày chi tiết toàn bộ các kết quả khảo sát, thu thập số liệu và thực nghiệm thành lập bản đồ địa chính tờ số 28:
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất năm 2018
- Vị trí và địa hình: Phố Lu nằm ở trung tâm huyện Bảo Thắng, diện tích tự nhiên $1642.13\text{ ha}$, gồm 13 thôn/khu dân cư. Địa hình là dải thung lũng hẹp ven sông Hồng, phía Bắc và Tây có nhiều đồi bát úp (đất gò đồi chiếm 42.86% diện tích tự nhiên), phía Nam và Đông tương đối bằng phẳng. Giao thông huyết mạch gồm Quốc lộ 4E, tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai và cao tốc Hà Nội - Lào Cai.
- Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm $20^\circ\text{C}$ (tối đa $34^\circ\text{C}$), lượng mưa trung bình $1400 - 1500\text{ mm/năm}$, tổng tích ôn $9855^\circ\text{C}$, tổng giờ nắng $2007\text{ giờ/năm}$.
- Kinh tế - xã hội: Năm 2018, dân số toàn thị trấn đạt 6832 người với 1571 hộ (dân tộc Kinh chiếm 80.57%, các dân tộc khác chiếm 19.93%), mật độ dân số $790\text{ người/km}^2$, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1.42%. Lực lượng lao động đạt 3150 người, trong đó lao động nông - lâm nghiệp chiếm ưu thế với 2165 người (512 người qua đào tạo), công nghiệp 726 người (438 qua đào tạo), thương mại - dịch vụ 662 người (267 qua đào tạo).
- Hiện trạng sử dụng đất: Tổng hợp cơ cấu quỹ đất thị trấn Phố Lu năm 2018:
| STT |
Loại đất theo hiện trạng |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu tỷ lệ (%) |
| 1 |
Tổng diện tích tự nhiên |
1642.13 |
100.00 |
| 2 |
Đất nông nghiệp |
267.81 |
16.30 |
| 2.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
231.32 |
14.08 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
232.61 |
14.16 |
| - |
Đất trồng lúa |
219.15 |
13.34 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
68.64 |
4.17 |
| 2.2 |
Đất lâm nghiệp |
28.72 |
1.74 |
| - |
Đất rừng sản xuất |
119.59 |
7.28 |
| - |
Đất rừng phòng hộ |
30.84 |
1.87 |
| 2.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
36.42 |
2.22 |
| 3 |
Đất phi nông nghiệp |
66.34 |
4.04 |
| 3.1 |
Đất ở (tổng cộng) |
54.36 |
3.68 |
| - |
Đất ở tại nông thôn |
60.57 |
3.68 |
| 3.2 |
Đất chuyên dùng |
92.30 |
5.62 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
31.98 |
1.94 |
| - |
Đất giao thông |
28.54 |
1.73 |
| - |
Đất thủy lợi |
68.26 |
4.15 |
| - |
Đất cơ sở văn hóa |
1.81 |
0.11 |
| - |
Đất cơ sở y tế |
4.15 |
0.25 |
| - |
Đất cơ sở giáo dục - đào tạo |
3.08 |
0.18 |
| - |
Đất cơ sở thể dục - thể thao |
3.52 |
0.21 |
| 3.3 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
51.12 |
3.11 |
| 4 |
Đất chưa sử dụng |
3.41 |
0.20 |
| 4.1 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
3.74 |
0.22 |
(Ghi chú: Số liệu chi tiết trích lục từ bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất của UBND thị trấn Phố Lu năm 2018 trong khóa luận).
Kết quả khảo sát ngoại nghiệp và ứng dụng phần mềm
- Khảo sát khống chế và đo đạc chi tiết: Khảo sát các điểm khống chế đo vẽ ngoài thực địa (được đánh dấu vòng tròn sơn đỏ có đóng đinh tâm). Phối hợp cùng chính quyền thôn và các hộ dân tiến hành cắm mốc cọc gỗ ($3\text{ cm} \times 3\text{ cm} \times 30\text{ cm}$) hoặc vạch sơn tại các góc ranh giới thửa đất; lập biên bản xác định ranh giới và mốc giới. Đo vẽ bằng máy South NTS-305B kết hợp đo bổ sung các điểm góc khuất.
- Quy trình xử lý nội nghiệp trên Microstation V8i và Gcadas:
- Trút và chuyển đổi số liệu: Kết nối máy toàn đạc qua cổng USB, dùng phần mềm South Changen tải file đo (
download meas file), chuyển định dạng 320350300B sang file .tcm. Sử dụng phần mềm tính toán trắc địa giải mã file .tcm để xuất các file .asc, .err và .txt.
- Khởi tạo môi trường dữ liệu trên Gcadas: Cắm khóa cứng Gcadas, kết nối CSDL, tạo mới tệp đồ họa
.dgn theo chuẩn hệ quy chiếu VN-2000. Thiết lập đơn vị hành chính: Tỉnh Lào Cai $\rightarrow$ Huyện Bảo Thắng $\rightarrow$ Thôn Làng Bạc; đặt tỷ lệ bản đồ 1:1000.
- Triển điểm và xử lý đồ họa: Nhập file tọa độ
.txt để triển toàn bộ hệ thống điểm đo chi tiết lên không gian bản vẽ; nối các điểm ranh giới thửa đất, nhà ở, đường giao thông, mương rãnh theo sơ họa thực địa.
- Tạo topology và tính diện tích: Chạy chức năng tạo Topology để chuẩn hóa cấu trúc quan hệ không gian giữa các đối tượng dạng vùng; tự động tìm và sửa lỗi bắt điểm (bắt điểm chưa tới, bắt điểm vượt quá giới hạn ranh thửa). Sau khi khép vùng thành công, phần mềm tự động tính toán diện tích từng thửa đất.
- Quy chủ và biên tập bản đồ: Nhập dữ liệu kê khai địa chính từ file Excel, thực hiện gán thông tin thuộc tính thửa đất từ nhãn địa chính; chạy tính năng vẽ nhãn thửa tự động (thể hiện số thứ tự thửa, diện tích, loại đất, tên chủ sử dụng). Tạo khung bản đồ tiêu chuẩn tỷ lệ 1:1000 cho mảnh bản đồ tờ số 28 và hoàn thiện công tác biên tập đồ họa.
Thuận lợi, khó khăn và giải pháp đề xuất
- Thuận lợi: Sự chỉ đạo sát sao của UBND thị trấn Phố Lu, sự hỗ trợ kỹ thuật và thiết bị hiện đại từ Công ty TNHH VIETMAP, sự đồng thuận tự giác cắm mốc ranh giới của nhân dân Thôn Làng Bạc.
- Khó khăn: Địa hình đồi núi che khuất tầm ngắm quang học của máy toàn đạc; nhiều khu vực ranh giới giữa các hộ gia đình còn phức tạp, tranh chấp ngầm; thời tiết mưa nắng thất thường ảnh hưởng tiến độ đo ngoài thực địa.
- Giải pháp: Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật đất đai; áp dụng linh hoạt phương pháp đo cọc phụ kết hợp giao hội cạnh; tăng cường kiểm tra chéo số liệu thực địa trước khi đưa vào biên tập nội nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính đạt được
- Khóa luận đã xây dựng thành công quy trình công nghệ chuẩn từ công tác ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử South NTS-305B đến công tác nội nghiệp trên phần mềm Microstation V8i kết hợp Gcadas.
- Thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 28, tỷ lệ 1:1000 tại khu vực Thôn Làng Bạc, thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Tờ bản đồ đảm bảo đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật về độ chính xác hình học, chuẩn hóa topology không gian, tính diện tích tự động và thể hiện đầy đủ nhãn thửa quy chủ (số thửa, diện tích, loại đất, chủ sử dụng).
- Đánh giá chi tiết hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Phố Lu năm 2018 với tổng diện tích $1642.13\text{ ha}$, làm rõ cơ cấu các nhóm đất nông nghiệp ($267.81\text{ ha}$ - 16.30%), phi nông nghiệp ($66.34\text{ ha}$ - 4.04%) và đất chưa sử dụng ($3.41\text{ ha}$ - 0.20%).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Về mặt kỹ thuật: Đề xuất quy chuẩn hóa việc lưu trữ file số liệu đo ngoại nghiệp theo cấu trúc định dạng
.tcm $\rightarrow$ .txt $\rightarrow$ .dgn nhằm tránh thất thoát dữ liệu và giảm thiểu sai số khi chuyển đổi giữa các phần mềm trắc địa.
- Về công tác quản lý địa phương: Kiến nghị UBND thị trấn Phố Lu và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Thắng nhanh chóng ứng dụng cơ sở dữ liệu số từ tờ bản đồ số 28 vào công tác kê khai, đăng ký biến động đất đai và cấp đổi GCNQSDĐ cho các hộ dân tại Thôn Làng Bạc.
- Về tổ chức thực địa: Đề xuất quy trình hiệp thương ranh giới và lập biên bản mô tả hiện trạng trước khi tiến hành đo đạc máy để loại bỏ triệt để tranh chấp phát sinh trong quá trình biên tập bản đồ.
Đóng góp thực tiễn
Tác giả đã tự kiểm chứng và làm chủ chuỗi công nghệ kết hợp giữa máy toàn đạc điện tử và bộ đôi phần mềm Microstation V8i - Gcadas trên một địa bàn đồi núi có tính chất đặc thù. Kết quả của đề tài cung cấp trực tiếp mảnh bản đồ địa chính tờ 28 chuẩn hóa ở dạng số và dạng giấy, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý đất đai của địa phương tại thời điểm nghiên cứu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi không gian hẹp: Đề tài chỉ tập trung đo vẽ và biên tập thực nghiệm trên 01 mảnh bản đồ địa chính (tờ số 28) tại Thôn Làng Bạc, chưa bao phủ toàn bộ 13 thôn của thị trấn Phố Lu.
- Phụ thuộc điều kiện ngoại cảnh: Do địa hình đồi bát úp phức tạp và thảm thực vật che khuất, một số vị trí mốc giới vẫn phải dùng thước dây thủ công hoặc dẫn cọc phụ nhiều cấp, tiềm ẩn nguy cơ tích lũy sai số cục bộ nếu không kiểm tra chặt chẽ.
- Chưa tích hợp sâu CSDL tổng thể: Đề tài mới dừng lại ở khâu biên tập bản đồ địa chính và vẽ nhãn quy chủ từ bảng Excel, chưa kết nối trực tiếp vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu (LIS/ViLIS) cấp huyện.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi đo vẽ thành lập bản đồ địa chính số cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn thị trấn Phố Lu và các xã lân cận trong huyện Bảo Thắng.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh vi sai (GNSS RTK) kết hợp thiết bị bay không người lái (UAV) để tăng tốc độ đo đạc ở các khu vực địa hình đồi núi dốc bị che khuất tầm nhìn.
- Triển khai liên thông dữ liệu không gian từ Microstation/Gcadas sang hệ thống CSDL đất đai ViLIS 2.0 phục vụ quản lý và chia sẻ dữ liệu trực tuyến.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường.
- Kỹ thuật viên, cán bộ địa chính xã/thị trấn và chuyên viên tại các công ty đo đạc bản đồ đang thực hiện công tác đo vẽ bản đồ địa chính cơ sở.
- Nội dung giá trị nhất:
- Quy trình chi tiết từng bước trút dữ liệu từ máy toàn đạc South NTS-305B qua phần mềm South Changen, chuyển đổi cấu trúc file
.tcm sang tọa độ .txt.
- Hướng dẫn thiết lập hệ thống, tạo topology sửa lỗi đóng vùng tự động và gán nhãn quy chủ trên phần mềm Gcadas chạy trên nền Microstation V8i.
- Bảng tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất và chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao đề tài lại lựa chọn kết hợp phần mềm Microstation V8i và Gcadas để thành lập bản đồ địa chính?
Microstation V8i là phần mềm nền tảng CAD có khả năng xử lý đồ họa mạnh mẽ, quản lý dữ liệu không gian nhiều lớp theo chuẩn file .dgn và định nghĩa chuẩn hệ quy chiếu VN-2000. Trong khi đó, Gcadas là phần mềm chuyên ngành tích hợp trực tiếp trên Microstation, cung cấp các công cụ tự động hóa đặc thù theo tiêu chuẩn ngành tài nguyên môi trường Việt Nam như: kết nối cơ sở dữ liệu địa chính, tạo topology, tự động tìm và sửa lỗi bắt điểm, tính diện tích thửa đất, vẽ nhãn quy chủ từ file Excel và xuất khung bản đồ theo quy chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
2. Thiết bị đo đạc ngoại nghiệp chính được sử dụng trong khóa luận là gì và quy trình trút số liệu diễn ra như thế nào?
Đề tài sử dụng máy toàn đạc điện tử South NTS-305B (kết hợp các thiết bị Kolida & ComNav khi cần thiết). Quy trình trút số liệu gồm các bước: kết nối máy toàn đạc với máy tính qua cổng USB $\rightarrow$ khởi động máy vào menu Memory MGR $\rightarrow$ chọn Data Transfer $\rightarrow$ Send Data $\rightarrow$ mở phần mềm South Changen trên máy tính để tải file đo $\rightarrow$ chuyển đổi định dạng 320350300B $\rightarrow$ lưu file dưới định dạng .tcm $\rightarrow$ chạy phần mềm tính toán trắc địa để xuất ra file tọa độ .txt nạp vào Gcadas.
3. Cấu trúc không gian Topology đóng vai trò gì trong việc xử lý bản đồ trên Gcadas?
Topology là mô hình lưu trữ dữ liệu bản đồ không gian đã được chuẩn hóa, có chức năng mô tả vị trí, hình học và quan hệ không gian tương đối giữa các đối tượng (như tính kề nhau, nối liền, khép kín). Trên Gcadas, việc tạo topology giúp phần mềm tự động rà soát các lỗi đồ họa khi nối điểm (bắt điểm chưa tới hoặc bắt vượt quá ranh giới), tự động đóng vùng thửa đất, là điều kiện tiên quyết để tính toán diện tích chính xác, đánh số thửa và vẽ nhãn thửa quy chủ.
4. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên của thị trấn Phố Lu năm 2018 theo số liệu khóa luận có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là $1642.13\text{ ha}$. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm $267.81\text{ ha}$ (16.30%, chủ yếu là đất trồng lúa $219.15\text{ ha}$), đất phi nông nghiệp chiếm $66.34\text{ ha}$ (4.04%, gồm đất ở $54.36\text{ ha}$, đất chuyên dùng $92.30\text{ ha}$), và đất chưa sử dụng chiếm $3.41\text{ ha}$ (0.20%). Đặc biệt, địa hình đồi bát úp đặc trưng khiến diện tích đất gò đồi chiếm tới 42.86% tổng diện tích tự nhiên của toàn thị trấn.
5. Tiêu chuẩn kiểm tra sai số đối với điểm mia chung giữa 2 trạm đo được quy định như thế nào trong đề tài?
Theo quy định kỹ thuật áp dụng trong khóa luận, tại mỗi trạm đo chi tiết phải bố trí tối thiểu 2 điểm mia chung với các trạm đo xung quanh. Trị số chênh lệch tọa độ/khoảng cách giữa 2 trạm đo về cùng một điểm chung không được vượt quá $0.2\text{ mm} \times \text{mẫu số tỷ lệ bản đồ}$ (đối với tỷ lệ 1:1000, giá trị giới hạn cho phép là $0.2\text{ m}$). Nếu nằm trong giới hạn này, giá trị đo được lấy trung bình để đưa vào biên tập bản vẽ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Giáp Việt Hà đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu nghiên cứu thông qua việc ứng dụng hiệu quả máy toàn đạc điện tử South NTS-305B và phần mềm Microstation V8i tích hợp Gcadas để thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 28, tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Toàn bộ quy trình kỹ thuật từ công tác ngoại nghiệp, trút và xử lý số liệu .tcm/.txt, tạo topology chuẩn hóa không gian, tự động tính diện tích và gán nhãn quy chủ đều được thực hiện nhất quán theo các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Công trình cung cấp nguồn tư liệu chuyên môn cụ thể, phản ánh đúng thực trạng quản lý sử dụng đất địa phương năm 2018 và có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác đào tạo cũng như sản xuất đo đạc địa chính thực tế.