Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống tài liệu địa chính chính quy, đồng bộ và có độ chính xác cao nhằm phục vụ các nghiệp vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), xác định hiện trạng, theo dõi biến động, quy hoạch và giải quyết tranh chấp. Bản đồ địa chính là thành phần cốt lõi trong hồ sơ địa chính, thể hiện ranh giới, diện tích, vị trí và các yếu tố không gian của từng thửa đất theo đơn vị hành chính cấp xã.

Tại tỉnh Bắc Kạn, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh đã ban hành Quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán (TKKT-DT) đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Chợ Mới. Xã Yên Đĩnh là địa bàn chưa có bản đồ địa chính chính quy tọa độ quốc gia và thuộc diện triển khai đo vẽ theo quyết định nêu trên. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Bá Hải (ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu kỹ thuật và thực tiễn đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tại địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để đo vẽ chi tiết và thành lập một tờ bản đồ địa chính phục vụ quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
  2. Đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ số 01 bằng phần mềm MicroStation và TMV.Map.
  3. Phân tích những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp trong quá trình đo vẽ các điểm chi tiết để thành lập bản đồ địa chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc ngoại nghiệp và biên tập nội nghiệp để thành lập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Khu vực đo vẽ tờ bản đồ địa chính số 01, tỷ lệ 1:2000 tại xã Yên Đĩnh, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 03/04/2018 đến ngày 04/06/2018.
  • Đơn vị phối hợp thực hiện: Công ty Cổ phần Khảo sát Thiết kế và Đo đạc Bản đồ Việt Nam phối hợp cùng UBND xã Yên Đĩnh và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng trong nghiên cứu gồm:

  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính.
  • Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (sử dụng Elipsoid WGS-84 toàn cầu, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế với hệ số biến dạng chiều dài $K = 0,9999$, kinh tuyến trục quy định cho từng địa phương).
  • Chỉ thị số 364/CT của Thủ tướng Chính phủ về việc hoạch định ranh giới hành chính các cấp; Chỉ thị số 10/CT-TTg và Chỉ thị số 19/CT-TTg về công tác cấp GCNQSDĐ.

Các tiêu chuẩn dung sai kỹ thuật áp dụng theo quy phạm:

  • Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ.
  • Đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không vượt quá 30 cm.
  • Sai số tương hỗ vị trí giữa hai điểm ranh giới cạnh nhau không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ và không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất dưới 5 m (đối với đất nông nghiệp tỷ lệ 1:2000 được phép tăng 1,5 lần).

Thiết bị và công cụ phần mềm:

  • Thiết bị đo đạc ngoại nghiệp: Máy toàn đạc điện tử Topcon (TOPCOM), 02 bộ gương phản xạ, cọc mốc, sổ ghi chép thực địa.
  • Phần mềm tính toán bình sai lưới: DPSurvey.
  • Phần mềm biên tập bản đồ và xử lý dữ liệu địa chính: MicroStation SE, phần mềm TMV.Map (chạy trên nền MicroStation do Công ty Cổ phần Công nghệ Thông tin Địa chính EKGIS phát triển) tích hợp các công cụ Clean.ma (MRFClean) và Flag.ma (MRFFlag) để chuẩn hóa cấu trúc topo học.

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 và 1:2000 cũ, sổ mục kê, mốc tọa độ trắc địa hạng cao tại Trung tâm Lưu trữ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn và UBND xã Yên Đĩnh.
  • Phương pháp thành lập lưới khống chế đo vẽ: Khảo sát thực địa, chọn điểm, đóng cọc thông hướng; ngoại nghiệp sử dụng máy toàn đạc điện tử; nội nghiệp trút dữ liệu và bình sai lưới đường chuyền bằng phần mềm DPSurvey dựa trên các điểm tọa độ khởi tính cấp nhà nước.
  • Phương pháp đo vẽ chi tiết: Thành lập tổ đo đạc 3 người (1 người đứng máy toàn đạc, 2 người đi gương); tiến hành rọi tâm, cân bằng, thiết lập trạm đo (Job), đo góc bằng đưa về 0 tại điểm định hướng và đo tọa độ cực các điểm đặc trưng ranh giới thửa kết hợp vẽ sơ họa thực địa.
  • Phương pháp biên tập bản đồ và xử lý cơ sở dữ liệu nội nghiệp: Nhập tệp tọa độ .dxf vào MicroStation, nối các điểm chi tiết theo bản vẽ sơ họa, phân chia các lớp đối tượng (Level) theo chuẩn Bộ Tài nguyên và Môi trường, chạy lọc lỗi hình học tự động và sửa lỗi cờ, tạo vùng Topology tâm thửa, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa và xuất hồ sơ địa chính kỹ thuật.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai và việc hoàn thiện hồ sơ địa chính dạng số tại địa phương. Giới thiệu bối cảnh thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định số 2959/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Kạn tại xã Yên Đĩnh, huyện Chợ Mới. Xác định mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ cụ thể và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc làm chủ quy trình công nghệ đo đạc và biên tập bản đồ địa chính.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa lý thuyết về bản đồ địa chính, vai trò pháp lý trong quản lý nhà nước; các yếu tố cơ bản của bản đồ (điểm, đường, thửa đất, lô đất, khu đất/xứ đồng). Phân tích cơ sở toán học: sự chuyển đổi từ hệ quy chiếu HN-72 sang VN-2000, quy định phân mảnh bản đồ cơ sở và các cấp tỷ lệ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Giới thiệu chức năng của các phần mềm chuyên ngành Mapping-Office, MicroStation và TMV.Map. Tổng hợp thực trạng đo đạc bản đồ địa chính toàn quốc, tỉnh Bắc Kạn (đến tháng 12/2016 toàn tỉnh đo vẽ được 45.867,80 ha) và số liệu diện tích địa chính tại 8 xã đã triển khai của huyện Chợ Mới (Bình Văn, Thanh Vận, Quảng Chu, Hòa Mục, Yên Cư, Yên Hân, Tân Sơn, Mai Lạp, Thanh Bình).

Chỉ tiêu phân mảnh bản đồ Tỷ lệ 1:2000 Tỷ lệ 1:1000
Kích thước thực tế $1,0\text{ km} \times 1,0\text{ km}$ $0,5\text{ km} \times 0,5\text{ km}$
Kích thước khung hữu ích $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$ $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$
Diện tích khu đo thực tế $100\text{ ha}$ $25\text{ ha}$
Cơ sở chia mảnh Từ mảnh 1:5000 chia thành 9 ô Từ mảnh 1:2000 chia thành 4 ô (A, B, C, D)

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là quy trình thành lập bản đồ địa chính số; phạm vi thực nghiệm tại tờ số 01 (tỷ lệ 1:2000) xã Yên Đĩnh trong thời gian từ 03/04/2018 đến 04/06/2018. Mô tả chi tiết các bước nghiên cứu bao gồm: điều tra số liệu thứ cấp; khảo sát và thành lập lưới khống chế đo vẽ; phương pháp vận hành tổ đo ngoại nghiệp 3 người bằng máy toàn đạc Topcon; quy trình nội nghiệp xử lý số liệu trên MicroStation và TMV.Map; công tác nghiệm thu và xuất bản đồ khổ A0.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày toàn bộ kết quả thực nghiệm đạt được tại khu vực nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Yên Đĩnh: Tổng diện tích tự nhiên là 2.201 ha; dân số 2.361 người phân bố tại 10 thôn; lực lượng trong độ tuổi lao động là 1.347 người. Cơ cấu kinh tế gồm nông nghiệp chiếm 80,70%, thương mại - dịch vụ 12,10%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 7,20%; tổng thu nhập toàn xã đạt 3,8 tỷ đồng/năm (thu nhập bình quân 3 triệu đồng/người/năm); tỷ lệ hộ nghèo chiếm 40,33%. Địa hình đồi núi phức tạp, chịu ảnh hưởng thủy văn sông Cầu bao bọc phía Tây và Nam (diện tích mặt nước sông suối ao hồ 50,1 ha; nuôi trồng thủy sản 15,17 ha).
  • Hiện trạng quản lý và sử dụng đất năm 2016: Đất nông nghiệp chiếm 613,67 ha (89,14%), đất phi nông nghiệp chiếm 192,02 ha (10,61%), đất chưa sử dụng chiếm 13,31 ha (0,25%). Toàn xã đã giao 95% diện tích tự nhiên cho người sử dụng; cấp GCNQSDĐ đất ở đạt 100% (68,86 ha), đất nông nghiệp đạt hơn 37% (756 giấy chứng nhận với diện tích 328,78 ha), đất phi nông nghiệp không phải đất ở đạt 8,04% (2,45 ha), đất tổ chức đạt 0,31 ha (3 tổ chức).
  • Số liệu đo lưới khống chế và kết quả bình sai: Khu đo sử dụng 4 điểm tọa độ khởi tính cấp nhà nước gồm KV-163, KV-166, KV-178, KV-185; phát triển mới 73 điểm khống chế đo vẽ (từ KV1-4 đến KV1-96), tổng cộng 77 điểm. Kết quả bình sai qua DPSurvey đạt sai số trung phương trọng số đơn vị $M = 1''$; sai số tương đối cạnh yếu nhất $m_s/s = 1/26694$; sai số trung phương phương vị cạnh yếu nhất $m_\alpha = 7,75''$; sai số vị trí điểm yếu nhất $M_p = 0,007\text{ m}$.
  • Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ số 01: Thu thập 2.576 điểm chi tiết thực địa. Thực hiện quy trình biên tập trên phần mềm MicroStation SE và TMV.Map qua 5 bước: (1) Khởi tạo tệp YenDinh.dgn, chọn Seed file chuẩn tại đường dẫn C:\win32app\ustation\wsmod\default\seed, cấu hình Working Units (Master Units: m, Sub Units: cm, Resolution: 100), nạp ứng dụng TMV.Map và chọn đơn vị hành chính xã Yên Đĩnh; (2) Trút tệp .sl, chuyển đổi sang .dxf và phun điểm chi tiết; (3) Nối các điểm chi tiết theo bản vẽ sơ họa, phân lớp Level tuân thủ thứ tự ưu tiên (ranh giới thửa, thủy hệ, giao thông); (4) Sửa lỗi tự động qua Clean.ma (chọn Level tạo vùng, tham số dung sai 0.01) và kiểm tra lỗi hình học qua Flag.ma cho đến khi đạt trạng thái "No Flags"; (5) Xây dựng Topology tạo tâm thửa tại lớp Level 10, vẽ nhãn thửa, đánh số thửa, gán thông tin thuộc tính và tạo khung bản đồ.
  • Khai thác cơ sở dữ liệu và hoàn thiện hồ sơ: Xuất các loại tài liệu kỹ thuật thửa đất từ TMV.Map gồm Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất, Bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất và Trích lục thửa đất.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá tổng kết việc hoàn thành mục tiêu xây dựng tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 1:2000 đảm bảo độ chính xác theo quy chuẩn. Nêu các đề xuất nhằm tiếp tục hoàn thiện đo vẽ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn xã Yên Đĩnh, phục vụ đồng bộ cơ sở dữ liệu địa chính huyện Chợ Mới.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn bộ khối lượng công việc thực nghiệm đo đạc và biên tập bản đồ địa chính số tờ số 01 tỷ lệ 1:2000 xã Yên Đĩnh với các kết quả định lượng cụ thể:

1. Hiện trạng sử dụng đất xã Yên Đĩnh (năm 2016)

STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Tổng diện tích tự nhiên 819,00 100,00
2 Nhóm đất nông nghiệp 613,67 89,14
3 Nhóm đất phi nông nghiệp 192,02 10,61
4 Đất chưa sử dụng 13,31 0,25

2. Tọa độ các điểm mốc khởi tính phục vụ đo vẽ

STT Tên điểm Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m) Ghi chú
1 KV-163 2388515,496 434120,441 Điểm khởi tính
2 KV-166 2388573,322 435778,565 Điểm khởi tính
3 KV-178 2387584,830 2387584,830 Điểm khởi tính
4 KV-185 2386777,273 434522,822 Điểm khởi tính

3. Chỉ tiêu kỹ thuật và sai số sau bình sai lưới khống chế đo vẽ

STT Chỉ tiêu kỹ thuật Giá trị đạt được Quy định cho phép
1 Sai số trung phương trọng số đơn vị ($M$) $1''$ —
2 Sai số tương đối cạnh yếu nhất ($m_s/s$) $1/26694$ $\le 1/50000$ (đối với lưới địa chính)
3 Sai số trung phương phương vị cạnh yếu nhất ($m_\alpha$) $7,75''$ $\le 10''$ (cạnh $< 400\text{ m}$)
4 Sai số vị trí điểm yếu nhất ($M_p$) $0,007\text{ m}$ $\le 0,05\text{ m}$ ($5\text{ cm}$)
5 Tổng số điểm khống chế đo vẽ 77 điểm (4 điểm gốc, 73 điểm mới) Đảm bảo mật độ trạm đo
6 Tổng số điểm chi tiết đo vẽ ngoại nghiệp 2.576 điểm Đầy đủ ranh giới thửa tờ số 01

4. Giải pháp kỹ thuật và đóng góp của đề tài

  • Hoàn thành đầy đủ quy trình kỹ thuật tích hợp giữa thiết bị ngoại nghiệp (máy toàn đạc điện tử Topcon) và tổ hợp phần mềm nội nghiệp (DPSurvey, MicroStation SE, TMV.Map), xuất bản thành công bản đồ địa chính dạng số tờ số 01 tỷ lệ 1:2000.
  • Thiết lập hoàn chỉnh hồ sơ địa chính kỹ thuật đi kèm gồm phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất, bản mô tả ranh giới thửa đất và trích lục bản đồ địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật khắc phục khó khăn địa hình: chia nhỏ trạm đo phụ tại vùng địa hình đồi núi che khuất tầm ngắm; bố trí thời gian đo đạc tránh mùa lũ sông Cầu; tăng cường phối hợp với chính quyền thôn và chủ sử dụng đất trong việc xác định mốc ranh giới thực địa để hạn chế sai sót khi số hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các giới hạn kỹ thuật và phạm vi thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Đề tài chỉ thực hiện thực nghiệm đo vẽ và biên tập hoàn chỉnh trên phạm vi 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 01 tỷ lệ 1:2000) trong tổng thể địa bàn xã Yên Đĩnh. Thời gian thực tập tốt nghiệp giới hạn trong 2 tháng (từ tháng 4 đến tháng 6/2018), trùng với giai đoạn bắt đầu mùa mưa lũ miền núi gây cản trở công tác đo gương ngoại nghiệp tại các khu vực ven sông suối.
  • Hạn chế về dữ liệu quản trị: Đề tài tập trung vào công tác biên tập đồ họa và lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất; chưa liên kết cơ sở dữ liệu không gian với hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ hoàn chỉnh (như Oracle Spatial) trên quy mô toàn huyện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng quy trình công nghệ để đo đạc và thành lập toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Yên Đĩnh theo đề án phê duyệt; ứng dụng cơ sở dữ liệu đã chuẩn hóa vào phần mềm quản lý đất đai cấp huyện nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ cho các diện tích đất nông nghiệp còn lại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường có thể tham khảo phương pháp tính toán bình sai lưới bằng DPSurvey và quy trình chi tiết từng bước vận hành phần mềm TMV.Map trên môi trường MicroStation SE.
  • Kỹ thuật viên và đơn vị tư vấn đo đạc: Sử dụng tài liệu như một quy trình hướng dẫn chuẩn về xử lý lỗi topo (Clean.ma, Flag.ma), thiết lập Seed file, Working Units, tạo vùng tâm thửa và xuất các biểu mẫu hồ sơ địa chính kỹ thuật theo quy phạm hiện hành.
  • Cán bộ quản lý địa chính cấp cơ sở: Cung cấp tài liệu số liệu hiện trạng sử dụng đất và phương pháp kiểm tra đối soát ranh giới thửa đất tại khu vực miền núi có địa hình chia cắt phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở pháp lý và căn cứ trực tiếp để triển khai đo vẽ bản đồ địa chính tại xã Yên Đĩnh là gì?

Công tác đo vẽ được thực hiện dựa trên Quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt TKKT-DT đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Chợ Mới; đồng thời tuân thủ các quy định kỹ thuật tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg về hệ quy chiếu VN-2000.

2. Mạng lưới khống chế đo vẽ của khu vực nghiên cứu có bao nhiêu điểm và độ chính xác sau bình sai đạt bao nhiêu?

Mạng lưới gồm tổng cộng 77 điểm, trong đó có 4 điểm tọa độ khởi tính cấp nhà nước (KV-163, KV-166, KV-178, KV-185) và 73 điểm khống chế đo vẽ mới thành lập (từ KV1-4 đến KV1-96). Kết quả bình sai qua phần mềm DPSurvey đạt sai số trung phương trọng số đơn vị $M = 1''$, sai số tương đối cạnh yếu nhất $1/26694$, sai số trung phương phương vị cạnh yếu nhất $7,75''$ và sai số vị trí điểm yếu nhất đạt $0,007\text{ m}$, hoàn toàn đáp ứng dung sai kỹ thuật.

3. Quy mô dữ liệu đo vẽ chi tiết của tờ bản đồ số 01 là bao nhiêu?

Tổ đo ngoại nghiệp 3 người sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon đã thu thập và xử lý tổng cộng 2.576 điểm chi tiết thực địa để phục vụ việc số hóa và biên tập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 1:2000.

4. Quy trình xử lý lỗi hình học và tạo vùng thửa đất trên MicroStation và TMV.Map được thực hiện như thế nào?

Sau khi nối điểm chi tiết, tác giả sử dụng tiện ích Clean.ma (MRFClean) với tham số dung sai $0.01$ để tự động tìm và làm sạch các lỗi hình học theo từng lớp Level. Tiếp đó, sử dụng tiện ích Flag.ma (MRFFlag) để kiểm tra, sửa thủ công các vị trí cờ lỗi cho đến khi hệ thống báo trạng thái "No Flags". Cuối cùng, chức năng Topology của TMV.Map được kích hoạt để tạo tâm thửa tại lớp Level 10 làm cơ sở gán nhãn và xuất thuộc tính.

5. Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Yên Đĩnh thời điểm nghiên cứu đạt kết quả ra sao?

Tại thời điểm nghiên cứu năm 2016, xã Yên Đĩnh đã cấp GCNQSDĐ đạt 100% diện tích đất ở hộ gia đình/cá nhân (68,86 ha); đất nông nghiệp (bao gồm đất lâm nghiệp) đã cấp 756 giấy chứng nhận với diện tích 328,78 ha (đạt hơn 37%); đất phi nông nghiệp không phải đất ở đạt 8,04% (2,45 ha); và đất tổ chức sử dụng đạt 0,31 ha cho 3 tổ chức.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Bá Hải đã hoàn thành việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử Topcon cùng bộ phần mềm chuyên ngành DPSurvey, MicroStation SE và TMV.Map để xây dựng lưới khống chế và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 1:2000 tại xã Yên Đĩnh, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Mọi chỉ tiêu sai số bình sai trên mạng lưới 77 điểm khống chế và 2.576 điểm đo chi tiết đều nằm trong giới hạn cho phép theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT và hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Công trình cung cấp tài liệu kỹ thuật chính quy, chuẩn hóa dữ liệu không gian và hồ sơ thửa đất, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và tiến trình hiện đại hóa cơ sở dữ liệu địa chính tại địa phương.