Chương I Thương mại hàng hóa 9 điều Chương II Sở hữu trí tuệ 18 điều Chương III Thương mại dịch vụ 11 điều Chương IV Quan hệ đầu tư 15 điều Chương V Thuận lợi kinh doanh 3 điều Chương VI Minh bạch và quyền khiếu kiện 8 điều Chương VII Điều khoản chung 8 điều ( Nguồn: Hiệp định giữa cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ về quan hệ thương mại- thời cơ và thách thức ) Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Mỹ thể hiện trong Hiệp định Thương mại Việt Mỹ được xây dựng dựa trên 5 nguyên tắc cơ bản sau: Tôn trọng độc lập chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của mỗi nước, bình đẳng cùng có lợi Việc Hoa Kỳ và Việt Nam dành cho nhau Quy chế đãi ngộ Tối huệ quốc không phải chỉ đem lại lợi ích cho phía Việt Nam mà còn cho cả phía Hoa Kỳ, cho các công ty Hoa Kỳ Việt Nam tôn trọng các luật lệ và tập quán quốc tế, sẽ từng bước điều chỉnh, bổ sung các luật lệ, cơ chế của mình theo hướng đó, phù hợp với mức độ phát triển của nền kinh tế, hoàn cảnh, điều kiện của Việt Nam Việt Nam chấp nhận tuân thủ các quy định của Hiệp định về Thương mại và Thuế quan của Tổ chức Thương mại Thế giới (GATT/WTO), nhưng sẽ thực hiện từng bước phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế có vận dụng những ngoại lệ dành cho một nước đang phát triển có thu nhập thấp Nguyễn Hồng Anh TM47c 12 Đề án Kinh tế thương mại Việt Nam là nước đang phát triển, đang chuyển đổi nền kinh tế, do đó có quyền được hưởng sự hỗ trợ của các nước phát triển, trong đó có Hoa Kỳ. Những nội dung mà Hoa Kỳ không đặt ra với các nước khác thì không được đòi hỏi Việt Nam phải đáp ứng. Như vậy nội dung cơ bản của Hiệp định là Việt Nam và Hoa Kỳ cam kết từng bước để hàng hóa được tiếp cận thị trường của nhau; đặt ra lịch trình cụ thể về cắt giảm các hàng rào thương mại đối với hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, đồng thời bảo hộ và thực thi hiệu quả quyền sở hữu trí tuệ trong phạm vi lãnh thổ của mỗi bên; tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại dịch vụ.3 Cơ hội và thử thách thức của Việt Nam khi kí kết hiệp định thương mại Việt - Mỹ 2.1 Cơ hội Từ sau khi Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ có hiệu lực (11/12/2002), thuế nhập khẩu hàng hóa từ Việt Nam vào Mỹ giảm từ 40-50% xuống còn 3- 4% , xuất khẩu Việt Nam sẽ có thuận lợi Bằng những cam kết thực hiện việc minh bạch hóa, giảm thuế suất, bỏ hàng rào thuế quan, cởi mở hơn nữa cho đầu tư nước ngoài, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, không phân biệt đối xử và hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất tại Việt Nam đưa vào thị trường Mỹ cũng được hưởng Quy chế Tối huệ quốc đã làm cho môi trường kinh doanh tại Việt Nam trở nên hấp dẫn hơn với các nhà đầu tư nước ngoài Mỹ là nước có nền kinh tế và thương mại lớn nhất thế giới. Năm 2001, GDP của Mỹ đã lên đến gần 10.000 tỷ USD (số liệu của WTO công bố năm 2002), cho nên ký hiệp định với Mỹ mở ra thị trường thuận lợi có dung lượng lớn cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam.
Dưới sự ảnh hưởng của Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ, hệ thống pháp luật điều tiết nền kinh tế và thương mại của Việt Nam sẽ thay đổi theo hướng: đầy đủ, minh bạch, tiếp cận với các chuẩn mực chung của quốc tế để tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc các khu vực kinh tế phát triển Nước Mỹ có vai trò nòng cốt, chi phối hoạt động của các định chế tài chính và thương mại quốc tế như IMF, WTO, WB, ADB…, cho nên ký hiệp định thương mại với Mỹ tạo ra khả năng tăng cường sự ảnh hưởng thuận lợi của các tổ chức trên với nền kinh tế của Việt Nam và giúp đẩy nhanh tiến trình hội nhập của nước ta với khu vực và thế giới. Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ được soạn thảo dựa vào các tiêu chuẩn nội dung của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) dành cho các nước kém phát triển, cho nên ký được hiệp định thương mại với Mỹ là một bước tiến quan trọng giúp cho Việt Nam sớm gia nhập Tổ chức WTO. Khi thâm nhập vào thị trường Mỹ chúng ta có nhiều khả năng và điều kiện tiếp cận công nghệ hiện đại, nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao đòi hỏi Nguyễn Hồng Anh TM47c 13 Đề án Kinh tế thương mại các doanh nghiệp Việt Nam phải nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm và của doanh nghiệp 2.2 Thách thức 2.1 Thách thức trên thị trường Việt Nam Theo như cam kết trong hiệp định thì Việt Nam phải mở cửa thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Mỹ như giảm thuế, bãi bỏ hàng rào phi thuế quan, trao Quy chế Tối huệ quốc và Quy chế Đối xử quốc gia cho các doanh nghiệp Hoa Kỳ khi họ đưa hàng hóa và dịch vụ vào Việt Nam kinh doanh. Như vậy ngay trên sân nhà, các hàng hóa và dịch vụ Việt Nam phải cạnh tranh gay gắt với các hàng hóa dịch vụ xuất khẩu của Mỹ vào Việt Nam.
Một số doanh nghiệp nhà nước sẽ mất đi những đặc quyền, đặc lợi trong hoạt động thương mại và dịch vụ đặc biệt trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và phân phối. Doanh nghiệp Việt Nam phải tự cạnh tranh bình đẳng trong điều kiện mất đi sự bảo hộ, ưu đãi từ phía Nhà nước với các nhà thương mại và cung cấp dịch vụ hàng đầu thế giới của Hoa Kỳ. Hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam sẽ gặp khó khăn hơn khi phải cạnh tranh các nhà đầu tư Hoa Kỳ được hưởng quyền tương tự như mình: Cơ chế một giá được xác lập, quyền tự do đầu tư nhiều hơn, thuế tương tự… Một số doanh nghiệp Việt Nam sẽ mất đi quyền sử dụng phát minh, sáng chế, công thức chế tạo, thương hiệu… của nước ngoài bất hợp pháp. Họ phải tự xác lập thương hiệu, thiết kế, kiểu dáng riêng hoặc mua quyền sở hữu trí tuệ do đó chi phí sản xuất sẽ tăng hơn, khả năng cạnh tranh về giá sẽ giảm.
Phải tái cơ cấu, cải tổ nền kinh tế; phải minh bạch và công khai chính sách ngoại thương, chính sách thuế… làm giảm tính độc lập và tự chủ của Chính phủ trong quản lý nền kinh tế.2 Thách thức từ phía thị trường Mỹ Người tiêu dùng Mỹ đang quen với việc sử dụng hàng hóa và dịch vụ do các nước khác xuất khẩu sang, mà họ đã là nước xuất khẩu lâu năm đã gây dựng được uy tín, thương hiệu trên thị trường Mỹ. Trong khi đó thì nhiều hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam chưa có ưu thế cạnh tranh cả về giá, chất lượng Thị trường Mỹ là một thị trường rộng lớn, hệ thống luật pháp của Mỹ thì hết sức phức tạp trong khi đó các doanh nghiệp Việt Nam mới tiếp cận thị trường này thì việc am hiểu đúng, đầy đủ luật pháp của Hoa kỳ là một điều hết sức khó khăn, nó tạo ra rào cản trong việc xâm nhập và tiếp cận thị trường Có rất nhiều các nhà xuất khẩu từ các nước khác trên thế giới đều coi thị trường Mỹ là một thị trường chiến lược, vì vậy Việc số lượng nhà xuất khẩu Nguyễn Hồng Anh TM47c 14 Đề án Kinh tế thương mại nhiều trong cùng một thị trường nhập khẩu thì tất yếu dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam thấp và chậm được cải thiện mà sức cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ thì việc tìm kiếm và duy trì thị trường của các doanh nghiệp Việt Nam là khó khăn Khoảng cách từ Việt Nam đến thị trường Mỹ là rất xa, chi phí vận tải biển và chuyên chở lớn, thời gian vận chuyển dài làm cho một số hàng như nông sản bị giảm về chất lượng, tỷ lệ hao hụt tăng, đây cũng chính là nguyên nhân khách quan làm giảm tính cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên Thị trường Mỹ giảm xuống 3. NHU CẦU TIÊU THỤ CÀ PHÊ CỦA MỸ VÀ NHỮNG DỰ BÁO Hoa Kỳ là nước tiêu thụ và nhập khẩu cà phê lớn nhất thế giới. Người Mỹ uống cà phê như người Việt Nam uống chè.
Hoa Kỳ không trồng cà phê nên tất cả cà phê tiêu dùng ở Hoa Kỳ kể cả cà phê nguyên liệu đều từ nguồn nhập khẩu. Nhu cầu nhập khẩu cà phê của nước này tương đối ổn định mỗi năm trên 1 triệu tấn. Tuy nhiên, do giá cà phê thế giới thường biến động nên trị giá nhập khẩu cũng thường biến động theo Bảng 11: Trị giá nhập khẩu cà phê vào Hoa Kỳ: Tr.USD Năm 2001 2002 2003 2004 2005 Trị giá 1.775 % tăng 0,6% 16,53% 16,21% 16,21% 34,47% Nguồn http://www.vn Khoảng 70% cà phê nhập khẩu vào Hoa Kỳ là loại cà phê arabica (Chủ yếu từ Côlômbia, Brazil, Mêhicô.) và 30% còn lại là cà phê robusta (chủ yếu từ Việt Nam và Inđônêxia). Cà phê được tiêu thụ trên đất nước Mỹ thì phẩn lớn đựợc cung cấp từ các nơi trên thế giới như : Brazil,Viet Nam, Mexico, Colombia…Theo thống kê, người Mỹ ở mọi tầng lớp thì uống nhiều cà phê nhất thế giới, trung bình họ uống từ 7-8 ly cà phê/ ngày.
Mỹ là nước nhập khẩu cà phê từ nhiều nước trên thế giới, và đứng đầu trong danh sách các nước nhập khẩu cà phê của Việt Nam Nguyễn Hồng Anh TM47c 15 Đề án Kinh tế thương mại Biểu đồ 1 : Cà phê nhập khẩu của thị trường Mỹ Đơn vị: 1000 bao (Nguồn : http://www. Theo cuộc khảo sát về số lượng người uống cà phê của hiệp hội cà phê quốc gia Hoa Kỳ (NCA)và đầu năm 2008 vừa qua thì 17% người trưởng thành thưởng thức cà phê có chất lượng cao mỗi ngày, tăng 14% của năm 2007. Cũng theo khảo sát mức tiêu dùng cà phê của Mỹ trong năm 2008 có thể giảm từ 57% xuống còn 55% so với năm trước đó. Năm 2004, con số này là 49%.
CÁC BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 1. Các biện pháp liên quan đến tổ chức tạo nguồn- mua hàng, cải biến cơ cấu xuất khẩu 1.