Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thương hiệu trở thành tài sản vô hình và công cụ then chốt bảo đảm sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Để tạo dựng sự khác biệt, thu hút khách hàng và bảo vệ thị phần, doanh nghiệp cần thiết lập các kênh tiếp xúc nhất quán nhằm truyền tải hình ảnh và giá trị cốt lõi đến thị trường mục tiêu. Công ty Cổ phần Truyền thông VMARK (thành lập từ tháng 05/2010) hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện và các giải pháp hỗ trợ phát triển thương hiệu. Trong bối cảnh quy mô hoạt động mở rộng, công ty đối mặt với yêu cầu phải chuẩn hóa và nâng cao hiệu quả tương tác với khách hàng. Xuất phát từ thực tiễn thực tập và khảo sát hoạt động cung ứng dịch vụ tại doanh nghiệp, tác giả đã lựa chọn đề tài "Phát triển các điểm đối thoại thương hiệu của Công ty Cổ phần Truyền thông VMARK" làm khóa luận tốt nghiệp ngành Marketing tại Trường Đại học Thương Mại.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về thương hiệu và hệ thống các điểm đối thoại thương hiệu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể: Phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng và triển khai hệ thống các điểm đối thoại thương hiệu tại Công ty Cổ phần Truyền thông VMARK thông qua các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển các điểm đối thoại thương hiệu phù hợp với định hướng hoạt động của công ty.
  3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Về mặt lý luận: Làm rõ các khái niệm thương hiệu, điểm đối thoại thương hiệu (touch-point), các thành tố thương hiệu, nội dung và các lưu ý khi phát triển điểm đối thoại, cùng các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hệ thống này.
    • Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng quy mô nhân sự, tình hình kinh doanh, phương thức vận hành các điểm tiếp xúc hiện tại của VMARK và đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu của khách hàng và nhân viên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cách thức xây dựng và triển khai các điểm đối thoại thương hiệu của Công ty Cổ phần Truyền thông VMARK.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động xây dựng và triển khai điểm đối thoại thương hiệu của công ty trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh thành lân cận trong nước.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các tài liệu liên quan được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015; dữ liệu sơ cấp được khảo sát thực tế vào tháng 04/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận về quản trị thương hiệu và điểm tiếp xúc thương hiệu dựa trên các tài liệu chuyên ngành trong và ngoài nước:

  • Khung khái niệm và lý thuyết nền tảng:
    • Khái niệm thương hiệu: Tiếp cận theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Philip Kotler và giáo trình "Thương hiệu với nhà quản lý" (PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh & Nguyễn Thành Trung, 2009, NXB Lao động – Xã hội & Alphabooks). Thương hiệu được hiểu là tập hợp các dấu hiệu nhận biết, phân biệt hàng hóa dịch vụ và là hình tượng về doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.
    • Các thành tố thương hiệu: Gồm 5 thành tố cơ bản: Tên thương hiệu, Biểu tượng (Logo), Khẩu hiệu (Slogan), Sự cá biệt của bao bì và Nhạc hiệu (theo Bài giảng Quản trị thương hiệu – Bộ môn Quản trị thương hiệu, Đại học Thương Mại).
    • Khái niệm điểm đối thoại thương hiệu: Khóa luận tiếp cận từ thuật ngữ gốc "touch-point" theo lý thuyết của David Aaker trong tác phẩm Building Strong Brands. Điểm đối thoại thương hiệu là tất cả các điểm tương tác một chiều hoặc hai chiều qua các giác quan (nghe, nhìn, chạm, ngửi, nếm) mà tại đó khách hàng và công chúng tiếp xúc với thương hiệu.
    • Hệ thống các điểm đối thoại: Gồm 7 điểm tiếp xúc chính: Quảng cáo; Văn phòng và Website; Hoạt động quan hệ công chúng (PR); Sản phẩm và bao bì; Điểm bán và hệ thống kênh; Ấn phẩm công ty; Đội ngũ nhân viên.
    • Các công trình tổng quan liên quan: Đề tài của Đào Quang Nam (K42C1 ĐH Thương Mại về Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex), Vũ Văn Đạt (K45C3 ĐH Thương Mại về website cuocsongviet.vn), Nguyễn Thị Vân Quỳnh (luận văn thạc sĩ ĐH Thương Mại về Ngân hàng Vietcombank), tài liệu Quản trị thương hiệu cá nhân và tổ chức của Hubert K. Rampersad (2008), và nghiên cứu của Rosén & Waller (2009 về H&M tại Thụy Điển và Đức).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu thứ cấp và khảo sát thực chứng sơ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Nguồn nội bộ: Các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tài liệu lưu trữ từ Phòng Tài chính Kế toán và các phòng ban chuyên môn của Công ty Cổ phần Truyền thông VMARK giai đoạn 2013 – 2015.
    • Nguồn bên ngoài: Giáo trình, sách chuyên khảo về quản trị thương hiệu, bài báo, thông tin doanh nghiệp và tài liệu thu thập trên internet.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp chuyên gia là ông Nguyễn Thành Trung – Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Truyền thông VMARK vào lúc 15h ngày 15/04/2016 để nắm bắt định hướng chiến lược, mức độ quan tâm và tỷ lệ ngân sách phân bổ cho phát triển thương hiệu.
    • Điều tra bằng bảng hỏi (phiếu khảo sát): Lập mẫu khảo sát gồm 40 đối tượng, bao gồm 20 khách hàng sử dụng dịch vụ và 20 cán bộ nhân viên đang làm việc tại công ty nhằm đánh giá mức độ nhận biết, sự tương tác qua các điểm đối thoại và thái độ nội bộ đối với thương hiệu.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả để lượng hóa tình hình kinh doanh qua các năm và tổng hợp cơ cấu tỷ lệ phần trăm từ kết quả phiếu điều tra; áp dụng phương pháp phân tích thủ công đối với câu hỏi mở nhằm phát hiện các vấn đề thực tiễn về ngữ cảnh giao tiếp thương hiệu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG CÁC ĐIỂM ĐỐI THOẠI THƯƠNG HIỆU

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về quản trị thương hiệu và vai trò của các điểm tiếp xúc thương hiệu trong doanh nghiệp. Nội dung được triển khai qua các phần chính:

  • Khái quát về thương hiệu và vai trò của thương hiệu: Khẳng định thương hiệu là tài sản vô hình đem lại giá trị thặng dư. Tác giả phân tích vai trò của thương hiệu trên 3 bình diện: đối với khách hàng (nhận biết nguồn gốc, khẳng định giá trị cá nhân, sự an tâm về chất lượng), đối với doanh nghiệp (tạo sự khác biệt, thực hiện cam kết ngầm định, hỗ trợ phân đoạn thị trường, mang lại lợi thế bán hàng và mở rộng kinh doanh), và đối với nền kinh tế (bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh, nâng cao vị thế hàng hóa nội địa). Đồng thời, chương này phân tích cụ thể 5 thành tố cấu thành thương hiệu.
  • Hệ thống điểm đối thoại thương hiệu: Trình bày bản chất của 7 nhóm điểm tiếp xúc (quảng cáo, văn phòng/website, quan hệ công chúng, sản phẩm/bao bì, điểm bán/kênh phân phối, ấn phẩm doanh nghiệp, nhân viên). Phân tích sự cần thiết phải chuẩn hóa sơ đồ điểm đối thoại nhằm mang lại trải nghiệm thương hiệu nhất quán, giảm thiểu lãng phí chi phí đầu tư và gia tăng tài sản thương hiệu bền vững.
  • Nội dung và lưu ý phát triển điểm đối thoại: Trình bày hai phương án trọng tâm là bổ sung các điểm tiếp xúc mới và hoàn thiện mở rộng nội dung của các điểm tiếp xúc hiện có. Tác giả nhấn mạnh việc mở rộng giao diện tiếp xúc cần bảo đảm tính chính xác, thông tin nhất quán, tránh việc thiết lập tràn lan gây mất kiểm soát và xung đột thông điệp truyền thông.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhóm môi trường bên trong (nhận thức của ban lãnh đạo, trình độ và thái độ của đội ngũ nhân viên, tiềm lực tài chính) và nhóm môi trường bên ngoài (tăng trưởng kinh tế, biến động văn hóa – xã hội, khung khổ chính trị – pháp luật, công nghệ, áp lực từ đối thủ cạnh tranh và quyền lực đàm phán của nhà cung ứng).

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CÁC ĐIỂM ĐỐI THOẠI THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VMARK

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp, phân tích thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013–2015, đánh giá hoạt động triển khai các điểm tiếp xúc thương hiệu và tổng hợp dữ liệu khảo sát thực tế.

1. Khái quát về Công ty Cổ phần Truyền thông VMARK:

  • Tên viết tắt: VMARK COMMUNICATION J.C; trụ sở chính đặt tại Tầng 5, tòa nhà Viện nghiên cứu da giầy, 160 Hoàng Hoa Thám, Phường Thụy Khuê, Quận Tây Hồ, TP. Hà Nội.
  • Thành lập tháng 05/2010 với số vốn điều lệ ban đầu là 6 tỷ VNĐ, do ông Nguyễn Thành Trung làm Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc. Lĩnh vực hoạt động cốt lõi là tổ chức sự kiện chuyên nghiệp và cung cấp giải pháp phát triển thương hiệu.
  • Cơ cấu tổ chức gồm: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Văn phòng và các phòng chức năng: Đối ngoại và Phát triển đối tác, Công nghệ thông tin, Tài chính Kế toán, Nghiên cứu thị trường, Tư vấn Phát triển Thương hiệu, Phát triển Nội dung số, Tổ chức Sự kiện. Tổng quy mô nhân sự là 24 người (Phòng Kinh doanh: 08, Phòng Tổ chức sự kiện: 05, Văn phòng: 04, Phòng Tài chính Kế toán: 03, Phòng CNTT: 02, Phòng Phát triển nội dung số: 02).

2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2013 – 2015):

STT Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
1 Doanh thu (tỷ VNĐ) 19,398 22,860 25,055
2 Chi phí (tỷ VNĐ) 16,815 19,236 23,432
3 Lợi nhuận sau thuế (tỷ VNĐ) 1,096 1,778 0,278

Nhận xét số liệu: Doanh thu công ty tăng trưởng đều qua các năm (năm 2014 tăng 118% so với 2013; năm 2015 tăng 2,19 tỷ VNĐ, tương đương 110% so với 2014). Lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng 162% so với 2013. Tuy nhiên, năm 2015 lợi nhuận sau thuế giảm mạnh xuống 0,278 tỷ VNĐ do công ty phát sinh chi phí đầu tư mua sắm trang thiết bị tài sản cố định (mua thêm 01 xe ô tô làm phương tiện di chuyển và vận chuyển thiết bị sự kiện).

3. Thực trạng triển khai các điểm đối thoại thương hiệu:

  • Ấn phẩm công ty: Là điểm tiếp xúc nổi bật nhất. Doanh nghiệp gắn liền với việc xuất bản cuốn sách "Thương hiệu với nhà quản lý" (đồng tác giả: PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh và ông Nguyễn Thành Trung; cuốn sách đạt giải thưởng Sách Hay năm 2005 của Hiệp hội Phát hành Sách Việt Nam). Ngoài ra, công ty xây dựng bộ nhận diện văn phòng đồng bộ (hồ sơ năng lực, danh thiếp, thẻ nhân viên, giấy tiêu đề, phong bì thư, kẹp file, đĩa CD Rom).
  • Văn phòng, website, logo và slogan: Logo cách điệu chữ V màu cam nổi bật; khẩu hiệu "We grow Businesses". Không gian văn phòng bài trí bảng hiệu nhận diện lớn. Website được thiết kế đồng bộ màu sắc nhận diện nhưng cập nhật nội dung chậm và tính tương tác hạn chế.
  • Đội ngũ nhân viên: 100% nhân viên văn phòng có trình độ Đại học trở lên, nhân sự có chuyên môn sự kiện và kỹ thuật; tuy nhiên công ty chưa áp dụng quy định mặc đồng phục hằng ngày cho nhân viên.
  • Mạng lưới cung ứng và đối thủ: Nhà cung ứng địa điểm sự kiện gồm Cung văn hóa Hữu nghị Việt Xô, Trung tâm Hội nghị VCCI, Khách sạn Fortuna, Khách sạn Daewoo; cung ứng truyền hình gồm Công ty Truyền thông Biển Đông, Việt Phát, FPT; các cơ quan báo chí và báo điện tử (Dantri.vn, Thời báo Kinh tế VN, Lao động...). Đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường gồm VTC Online, VNG, Ogilvy & Mather, Omnicom, Dentsu.

4. Kết quả khảo sát thực tế:

Nội dung khảo sát Cơ cấu tỷ lệ (%) chi tiết
Nhận biết qua các điểm đối thoại Ấn phẩm công ty: 60% | Website: 25% | Hoạt động PR: 8% | Quảng cáo: 5% | Khác: 2%
Nhận biết so với đối thủ trong ngành VTC Online: 36% | VNG: 28% | VMARK: 18% | Ogilvy & Mather: 8% | Omnicom: 5% | Dentsu: 2% | Khác: 3%
Đánh giá mức độ đáp ứng của Website Chưa đáp ứng đủ thông tin: 73% | Đáp ứng đủ thông tin: 27%
Nhận thức của nhân viên về thương hiệu Rất quan trọng: 83% | Quan trọng: 17% | Không quan trọng: 0%

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: VMARK xây dựng được hệ thống nhận diện cốt lõi hoàn chỉnh, ấn phẩm chất lượng cao; tỷ lệ khách hàng quay lại sử dụng dịch vụ đến năm 2015 đạt trên 90%.
  • Hạn chế: Hoạt động quảng cáo chỉ chiếm 5% mức độ nhận biết; kênh tiếp thị mạng xã hội (Facebook) chưa được khai thác; website ít cập nhật thông tin và SEO còn yếu (73% đánh giá chưa đáp ứng); nhân viên chưa mặc đồng phục thường xuyên; công ty chưa có phòng ban hoặc nhân sự chuyên trách về thương hiệu (hoạt động điều hành thương hiệu chủ yếu do Tổng Giám đốc phụ trách); ngân sách dành cho phát triển điểm tiếp xúc thương hiệu còn hạn chế (khoảng 8% doanh thu theo phỏng vấn lãnh đạo).

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC ĐIỂM ĐỐI THOẠI THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VMARK

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển đến năm 2020 và đề xuất hai nhóm giải pháp mang tính khả thi cho doanh nghiệp:

  • Phương hướng hoạt động giai đoạn 2016 – 2020: Tiếp tục củng cố, chuyên nghiệp hóa dịch vụ tổ chức sự kiện, hội thảo; mở rộng quy mô khách hàng; hướng tới mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực tổ chức sự kiện tại Việt Nam vào năm 2020.
  • Nhóm giải pháp chung: Nâng cao nhận thức nội bộ của toàn thể cán bộ nhân viên về điểm tiếp xúc thương hiệu; xây dựng chiến lược phát triển điểm đối thoại bài bản, đồng bộ với kế hoạch kinh doanh dài hạn.
  • Nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Đầu tư tài chính hợp lý và hiệu quả: Sau giai đoạn đầu tập trung nguồn lực mua sắm tài sản cố định, công ty cần tái phân bổ ngân sách, đề xuất nâng tỷ lệ chi phí đầu tư cho hệ thống điểm đối thoại từ mức 8% hiện nay lên mức 10% – 12% lợi nhuận thu về.
    2. Đào tạo và nâng cao nguồn nhân lực thương hiệu: Tuyển chọn hoặc phân công 1–2 nhân sự chuyên trách quản trị thương hiệu; áp dụng cơ chế trả lương thưởng gắn với năng lực thực thi; bổ sung chính sách đãi ngộ tài chính (phụ cấp ăn trưa, điện thoại, bảo hiểm) và phi tài chính (thăm hỏi, động viên gia đình nhân viên).
    3. Tối ưu hóa các công cụ tiếp xúc thương hiệu:
      • Chuẩn hóa điểm tiếp xúc nhân sự: Ban hành quy định bắt buộc toàn thể nhân viên mặc đồng phục và đeo thẻ nhân viên khi làm việc tại văn phòng và khi tham gia tổ chức sự kiện.
      • Nâng cấp website và hạ tầng số: Chỉnh sửa giao diện trang chủ, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) bằng cách gia tăng từ khóa chuyên ngành, cập nhật tin tức sự kiện thường xuyên, kết hợp phát triển kênh truyền thông mạng xã hội.
      • Tăng cường hoạt động quan hệ công chúng (PR): Tổ chức các chương trình từ thiện xã hội, tài trợ học bổng khuyến học cho trẻ em nghèo vượt khó nhằm nâng cao uy tín và hình ảnh thương hiệu trong mắt công chúng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên việc tổng hợp số liệu thực tế:

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Làm rõ bức tranh tài chính và tổ chức của Công ty VMARK giai đoạn 2013–2015: Doanh thu tăng trưởng từ 19,398 tỷ VNĐ (2013) lên 25,055 tỷ VNĐ (2015); quy mô bộ máy gồm 24 nhân viên và tỷ lệ khách hàng trung thành quay lại sử dụng dịch vụ đạt trên 90%.
    • Xác định cơ cấu nhận biết điểm đối thoại thực tế: Khách hàng nhận biết VMARK áp đảo thông qua ấn phẩm công ty (60%) và website (25%), trong khi hoạt động quảng cáo truyền thông chỉ đóng góp 5%.
    • Định vị mức độ nhận biết thương hiệu của công ty trên thị trường truyền thông: VMARK đạt 18% mức độ nhận diện từ khách hàng khảo sát, xếp thứ 3 sau hai đơn vị lớn là VTC Online (36%) và VNG (28%).
    • Chỉ ra hạn chế vận hành thực tế: 73% khách hàng và nhân viên đánh giá website chưa đáp ứng đủ thông tin; công ty thiếu nhân sự chuyên môn về thương hiệu và ngân sách thương hiệu còn bị động.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các giải pháp có tính khả thi cao đối với doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, bao gồm việc nâng mức chi tiêu cho điểm tiếp xúc lên 10% – 12% lợi nhuận thu về, bố trí 1–2 nhân sự chuyên trách, áp dụng quy chuẩn đồng phục nhân viên và tái cấu trúc nội dung website.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã vận dụng lý thuyết điểm đối thoại thương hiệu (touch-point) của David Aaker vào phân tích thực chứng tại một doanh nghiệp truyền thông - sự kiện đặc thù tại Việt Nam; kết hợp phỏng vấn sâu lãnh đạo và điều tra thực nghiệm để đưa ra các đề xuất bám sát năng lực tài chính và định hướng chiến lược của doanh nghiệp đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do phạm vi và điều kiện thực hiện của sinh viên:

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Quy mô mẫu khảo sát còn nhỏ (tổng số n = 40, gồm 20 khách hàng và 20 nhân viên), chưa phản ánh toàn diện ý kiến của toàn bộ tệp khách hàng tiềm năng trên thị trường.
    • Phương pháp xử lý số liệu khảo sát chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả tỷ lệ phần trăm thủ công, chưa sử dụng các công cụ phân tích kinh tế lượng chuyên sâu hoặc kiểm định mô hình hồi quy.
    • Phạm vi khảo sát không gian chỉ giới hạn tại khu vực Hà Nội và một số tỉnh lân cận; giai đoạn dữ liệu dừng lại ở năm 2013 – 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu điều tra trên nhiều phân khúc khách hàng tổ chức (B2B) và ứng dụng phần mềm xử lý dữ liệu chuyên dụng (SPSS/AMOS) để kiểm định định lượng mối quan hệ giữa các điểm tiếp xúc thương hiệu và sự hài lòng của khách hàng.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tích hợp các điểm tiếp xúc thương hiệu số (Digital Touch-points) và chiến lược truyền thông tích hợp đa kênh (Omnichannel) trong ngành truyền thông - sự kiện.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị thương hiệu, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học (đặc biệt là sinh viên Đại học Thương Mại); các cán bộ phụ trách tiếp thị, truyền thông và ban lãnh đạo các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) trong lĩnh vực dịch vụ sự kiện.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Khung lý thuyết và sơ đồ 7 nhóm điểm đối thoại thương hiệu được hệ thống hóa rõ ràng tại Chương 1.
    • Phương pháp thiết kế bảng hỏi và bảng phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo doanh nghiệp tại phần Phụ lục.
    • Phương pháp đánh giá thực trạng điểm tiếp xúc thương hiệu gắn với phân tích cơ cấu chi phí, doanh thu và đặc thù ngành tổ chức sự kiện tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Truyền thông VMARK được thành lập khi nào và cơ cấu nhân sự tính đến thời điểm nghiên cứu gồm bao nhiêu người?
Công ty Cổ phần Truyền thông VMARK được thành lập và chính thức hoạt động từ tháng 05/2010 với số vốn điều lệ ban đầu là 6 tỷ VNĐ, do ông Nguyễn Thành Trung làm Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc. Tính đến thời điểm nghiên cứu, công ty có quy mô 24 nhân viên phân bổ tại 6 phòng ban (Kinh doanh: 08, Tổ chức sự kiện: 05, Văn phòng: 04, Tài chính Kế toán: 03, CNTT: 02, Phát triển nội dung số: 02).

2. Tại sao lợi nhuận sau thuế năm 2015 của VMARK lại giảm mạnh so với năm 2014 dù doanh thu vẫn tăng?
Doanh thu năm 2015 của công ty vẫn tăng trưởng, đạt 25,055 tỷ VNĐ (tăng 2,19 tỷ VNĐ so với năm 2014). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế giảm mạnh xuống 0,278 tỷ VNĐ (so với 1,778 tỷ VNĐ năm 2014) là do chi phí tăng cao (đạt 23,432 tỷ VNĐ) vì vào cuối năm 2015 công ty đầu tư mua thêm 01 xe ô tô làm phương tiện di chuyển và vận chuyển trang thiết bị phục vụ các chương trình sự kiện.

3. Điểm đối thoại thương hiệu nào giúp khách hàng nhận biết VMARK cao nhất theo kết quả khảo sát?
Theo kết quả khảo sát thực tế trên biểu đồ, điểm đối thoại qua ấn phẩm công ty chiếm tỷ lệ nhận biết cao nhất với 60%, tiếp theo là website chiếm 25%, hoạt động PR chiếm 8%, quảng cáo chiếm 5% và các kênh khác chiếm 2%.

4. Cuốn sách chuyên ngành nào gắn liền với hoạt động xây dựng thương hiệu của VMARK và từng đạt giải thưởng gì?
Đó là cuốn sách "Thương hiệu với nhà quản lý" do PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh (Trưởng bộ môn Quản trị thương hiệu - ĐH Thương Mại) và ông Nguyễn Thành Trung (Chủ tịch HĐQT VMARK) đồng tác giả. Cuốn sách vinh dự đạt giải thưởng Sách Hay năm 2005 cho lần xuất bản đầu tiên của Nhà Xuất bản Sự thật phát hành do Hiệp hội Phát hành Sách Việt Nam tổ chức đánh giá.

5. Tác giả khóa luận đề xuất công ty điều chỉnh ngân sách đầu tư cho hệ thống điểm đối thoại thương hiệu như thế nào?
Theo phỏng vấn lãnh đạo, công ty đang chi khoảng 8% doanh thu cho các hoạt động thương hiệu. Tác giả đề xuất trong giai đoạn tới, khi đã ổn định chi phí cơ sở vật chất, công ty nên tăng tỷ lệ đầu tư cho việc phát triển hệ thống điểm đối thoại thương hiệu lên mức từ 10% đến 12% lợi nhuận thu về.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Mỹ Hạnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị thương hiệu và mô hình 7 nhóm điểm đối thoại thương hiệu trong doanh nghiệp. Thông qua phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2013–2015 và khảo sát thực chứng, đề tài làm nổi bật năng lực cạnh tranh của VMARK trong mảng ấn phẩm và tỷ lệ khách hàng quay lại đạt trên 90%, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về nhân sự chuyên trách, chất lượng thông tin website và sự thiếu hụt ngân sách quảng cáo. Các giải pháp được đề xuất về phân bổ tài chính, chuẩn hóa đồng phục nhân viên và nâng cấp hạ tầng số mang lại định hướng thực tế, hỗ trợ doanh nghiệp từng bước hiện thực hóa mục tiêu trở thành đơn vị tổ chức sự kiện hàng đầu vào năm 2020.