Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh phát triển mô hình kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, đồng thời chuẩn bị tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và thực thi các cam kết trong khuôn khổ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Sự gia tăng quy mô và mật độ của các giao dịch kinh tế đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý nhằm điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa, trong đó nghĩa vụ của bên bán là trọng tâm bảo đảm an toàn pháp lý và cân bằng lợi ích giữa các chủ thể. Bối cảnh thực tiễn được tác giả chứng minh qua các số liệu kinh tế vĩ mô và thị trường bất động sản:

  • Tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP): Quý I/2016 ước tính tăng 5,46% so với cùng kỳ năm trước; trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6,72% (đóng góp 2,33 điểm phần trăm vào tăng trưởng chung), khu vực dịch vụ tăng 6,13% (đóng góp 2,48 điểm phần trăm), khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm 1,23% (làm giảm 0,16 điểm phần trăm). Mức tăng trưởng này cao hơn quý I các năm 2012–2014 nhưng chững lại so với mức 6,12% của quý I/2015.
  • Quy mô thị trường bất động sản: Năm 2015 ghi nhận khoảng 18.000 giao dịch bất động sản thành công. Trong 6 tháng đầu năm 2015 tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, khối lượng giao dịch thành công tăng gấp 2,5 lần so với cùng kỳ năm 2014.

Thực tế phát sinh cho thấy hoạt động thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa nói chung và kinh doanh bất động sản, nguyên vật liệu xây dựng nói riêng còn nhiều bất cập. Các quy định pháp luật điều chỉnh nghĩa vụ của người bán còn thiếu tính đồng bộ, dẫn đến tình trạng lạm dụng, gian lận, giảm khả năng thực thi hợp đồng và gây tổn thất tài chính cho doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn công tác tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Long Giang (đơn vị thực hiện nhiều gói thầu xây dựng, cung ứng vật liệu và chuyển nhượng dự án bất động sản), đề tài được xác lập nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hợp đồng mua bán hàng hóa và các quy định pháp luật điều chỉnh nghĩa vụ của người bán theo pháp luật Việt Nam và chuẩn mực quốc tế.
  2. Đánh giá thực trạng các quy phạm pháp luật hiện hành và khảo sát thực tiễn áp dụng các quy định về nghĩa vụ của người bán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Long Giang giai đoạn 2013–2016.
  3. Xác định các định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị hoàn thiện pháp luật cho Nhà nước cùng các biện pháp nâng cao hiệu quả thực thi hợp đồng cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Long Giang.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật điều chỉnh nghĩa vụ của người bán trong hợp đồng mua bán hàng hóa và thực tiễn áp dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Long Giang.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào các nhóm nghĩa vụ cơ bản của người bán (giao hàng, giao chứng từ, kiểm tra hàng hóa, bảo đảm quyền sở hữu, chịu rủi ro và bảo hành).
    • Về không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Long Giang và các quan hệ giao dịch liên quan.
    • Về thời gian: Dữ liệu và thực tiễn thực hiện hợp đồng trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về phạm trù hàng hóa và trao đổi hàng hóa, kết hợp với các lý thuyết pháp lý về quyền đối nhân, nghĩa vụ dân sự và bản chất hợp đồng thương mại. Nguồn luật điều chỉnh và tài liệu tham chiếu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Hệ thống văn bản pháp luật quốc gia: Bộ luật Dân sự năm 2005 (thay thế Bộ luật Dân sự 1995 và Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989), Luật Thương mại năm 2005 (thay thế Luật Thương mại 1997), Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010; cùng các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006, Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06/4/2006, Nghị định số 23/2007/TT-BTM ngày 17/7/2007.
  • Điều ước quốc tế và luật so sánh: Công ước Viên năm 1980 của Liên Hợp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG); các quy định về hợp đồng mua bán tài sản trong Bộ luật Dân sự Cộng hòa Pháp (Điều 1582 đến Điều 1584) và Bộ luật Dân sự Liên bang Nga (Khoản 1 Điều 454).

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp từ số liệu thống kê nội bộ, báo cáo hợp đồng hàng tháng của Phòng Kinh doanh và Phát triển, Phòng Marketing, Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Long Giang; kết hợp dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội của Tổng cục Thống kê và các báo cáo ngành bất động sản năm 2015–2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quan sát thực tế quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích:
    • Phương pháp duy vật lịch sử: Phân tích quá trình phát triển của chế định hợp đồng mua bán hàng hóa qua các thời kỳ đổi mới kinh tế.
    • Phương pháp biện chứng: Đánh giá sự vận động và mối quan hệ ràng buộc giữa quyền của bên mua và nghĩa vụ của bên bán trong sự biến đổi của nền kinh tế thị trường.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu các quy định của Luật Thương mại 2005 với CISG 1980, Bộ luật Dân sự 2005, luật dân sự Pháp và Nga để chỉ ra những khoảng trống pháp lý.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Tổng hợp các vướng mắc thực tiễn từ doanh nghiệp để đề xuất các nhóm giải pháp lập pháp và quản trị hợp đồng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Những lý luận chung về pháp luật điều chỉnh nghĩa vụ của người bán trong hợp đồng mua bán hàng hóa

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết toàn diện về chế định hợp đồng mua bán hàng hóa và cấu trúc nghĩa vụ của bên bán:

  • Bản chất pháp lý của hợp đồng mua bán hàng hóa: Được xác định là hợp đồng ưng thuận, có tính sinh lời, mang tính chất song vụ và đền bù. Chủ thể tham gia giao kết là thương nhân hoặc có ít nhất một bên là thương nhân. Đối tượng của hợp đồng bao gồm tất cả các loại động sản (kể cả động sản hình thành trong tương lai) và những vật gắn liền với đất đai. Hình thức hợp đồng được xác lập linh hoạt bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành bắt buộc lập thành văn bản hoặc công chứng, chứng thực).
  • Cấu trúc nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa: Phân loại thành ba nhóm điều khoản: điều khoản chủ yếu (đối tượng, số lượng, chất lượng, giá cả, thời hạn, phương thức thanh toán, địa điểm bàn giao); điều khoản thường lệ (quy định mặc nhiên theo luật về chuyển quyền sở hữu, địa điểm giao nhận BĐS); điều khoản tùy nghi (dung sai khối lượng, bao bì, gia hạn thanh toán, bảo lưu quyền sở hữu).
  • Nội dung các nghĩa vụ cơ bản của người bán theo luật định:
    1. Nghĩa vụ giao hàng và chứng từ: Phải giao hàng đúng đối tượng (chủng loại, tên thương mại, phụ lục danh mục), giao đầy đủ chứng từ hợp lệ (đáp ứng tính pháp lý, tính pháp luật và tính trung thực), đúng thời hạn và đúng địa điểm đã thỏa thuận.
    2. Nghĩa vụ kiểm tra hàng hóa trước khi giao: Xác định quy cách, phẩm chất theo kế hoạch kiểm tra toàn bộ hoặc xác suất; người bán chịu trách nhiệm đối với các khiếm khuyết ẩn tỳ không thể phát hiện bằng biện pháp thông thường mà bên bán đã biết hoặc phải biết nhưng không thông báo.
    3. Nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu và quyền sở hữu trí tuệ: Bảo đảm quyền sở hữu không bị tranh chấp bởi bên thứ ba (Điều 45 Luật Thương mại 2005); bảo đảm hàng hóa không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp bên bán gia công, sản xuất theo đúng bản vẽ, thiết kế kỹ thuật do bên mua cung cấp (Điều 46 Luật Thương mại 2005).
    4. Nghĩa vụ chịu rủi ro và bảo hành: Chịu chi phí sửa chữa, khắc phục khuyết tật kỹ thuật hoặc đổi hàng, giảm giá trong thời hạn bảo hành theo thỏa thuận hoặc theo luật định (Điều 49 Luật Thương mại 2005, Điều 447, 448 Bộ luật Dân sự 2005).
    5. Các nghĩa vụ phụ trợ: Nghĩa vụ báo giá, xác định tỷ lệ dung sai bốc hơi/độ ẩm, thỏa thuận tính hoặc không tính trọng lượng bao bì vào khối lượng hàng hóa.
  • Nguyên tắc xác định pháp luật áp dụng: Ưu tiên nguyên tắc thỏa thuận của các bên; áp dụng điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (CISG 1980); cho phép dẫn chiếu luật nước ngoài nếu không trái các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam (Điều 759 Bộ luật Dân sự 2005, Điều 5 Luật Thương mại 2005); kết hợp giữa luật chung (Bộ luật Dân sự) và luật chuyên ngành.

CHƯƠNG 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật điều chỉnh nghĩa vụ của người bán trong hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Đô thị Long Giang

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng pháp luật thực định và đánh giá hoạt động thực hiện nghĩa vụ người bán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Long Giang trong các lĩnh vực: kinh doanh bất động sản, bán/cho thuê căn hộ và văn phòng, cung ứng vật liệu xây dựng và thi công nền móng công trình:

Nhóm nghĩa vụ của người bán Căn cứ pháp lý áp dụng Thực tiễn thực hiện tại Công ty Long Giang Tồn tại và vướng mắc ghi nhận
Giao hàng và chứng từ kèm theo Luật Thương mại 2005, Bộ luật Dân sự 2005 Doanh nghiệp thực hiện hàng trăm hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng, chuyển nhượng nhà đất; bàn giao hồ sơ pháp lý, giấy phép dự án cho khách hàng. Một số giao dịch phát sinh chậm trễ về thời gian bàn giao do phụ thuộc tiến độ thi công nền móng và giải phóng mặt bằng.
Kiểm tra chất lượng hàng hóa Điều 44 Luật Thương mại 2005 Tiến hành kiểm tra quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật vật liệu xây dựng và chất lượng hoàn thiện căn hộ trước khi bàn giao. Công tác tiền kiểm và hậu kiểm chưa thực hiện đồng bộ; đôn đốc, giám sát chi tiết còn lỏng lẻo gây phát sinh chi phí khắc phục.
Bảo đảm quyền sở hữu và SHTT Điều 45, 46 Luật Thương mại 2005 Các dự án bất động sản, khu nhà ở, văn phòng cho thuê đều được cấp phép xây dựng hợp pháp, có đầy đủ quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt. Trách nhiệm về quyền sở hữu trí tuệ đối với thiết kế kỹ thuật do đối tác cung cấp chưa được quy định chặt chẽ trong hợp đồng mẫu.
Chịu rủi ro và bảo hành công trình Điều 49 Luật Thương mại 2005; Điều 447, 448 BLDS 2005; Điều 20 Luật KDBĐS 2014 Thực hiện bảo hành kết cấu (khung cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, nứt lún, cấp thoát nước); bảo hành trang thiết bị gắn liền theo thời hạn nhà sản xuất. Chưa có quy trình rõ ràng khi khách hàng khiếu nại bảo hành; phát sinh tranh chấp dự án với đối tác AZ Land gây thâm hụt ngân sách công ty hơn 2 tỷ đồng.

Chương này rút ra kết luận: Mặc dù khung pháp luật đã có nhiều tiến bộ so với giai đoạn trước năm 2005, việc thực thi tại Công ty Long Giang vẫn gặp rủi ro do sự thiếu đồng bộ giữa các quy định của Luật Thương mại, Bộ luật Dân sự và Luật Kinh doanh bất động sản; đồng thời công tác quản lý hợp đồng nội bộ chưa theo kịp quy mô các dự án nghìn tỷ.

CHƯƠNG 3: Một số kiến nghị, giải pháp hoàn thiện pháp luật điều chỉnh nghĩa vụ của người bán trong hợp đồng mua bán hàng hóa

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp đa tầng nhằm hoàn thiện cơ chế pháp lý và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp:

  • Định hướng hoàn thiện: Quán triệt đường lối phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa bên bán và bên mua; xây dựng hệ thống pháp luật minh bạch, ổn định, tương thích với các điều ước quốc tế (CISG, cam kết TPP/WTO).
  • Giải pháp hoàn thiện pháp luật đối với Nhà nước:
    • Đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền pháp luật thương mại quốc tế và trong nước qua các diễn đàn, hội thảo chuyên đề.
    • Kịp thời ban hành các văn bản dưới luật hướng dẫn chi tiết, xử lý triệt để sự chồng chéo giữa luật chung (Bộ luật Dân sự) và luật chuyên ngành (Luật Thương mại, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng).
    • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, siết chặt kỷ cương đối với các hành vi gian lận thương mại và trốn tránh nghĩa vụ bảo hành sản phẩm.
  • Giải pháp quản trị đối với Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Long Giang:
    • Tái cơ cấu Phòng Pháp chế: Nâng cao năng lực chuyên môn hóa, phân công cán bộ pháp chế rà soát toàn bộ quy trình giao kết hợp đồng và chuyển giao kiến thức pháp lý cho các phòng ban kinh doanh.
    • Thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ: Thành lập đội ngũ chuyên trách tiền kiểm - hậu kiểm chất lượng vật liệu và công trình xây dựng trước khi ký biên bản bàn giao.
    • Thuê chuyên gia tư vấn độc lập: Sử dụng luật gia có kinh nghiệm sâu trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản để rà soát các hợp đồng có giá trị lớn.
    • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nghiệp vụ đàm phán hợp đồng, ngoại ngữ và pháp luật; xây dựng bộ hợp đồng mua bán mẫu chuẩn hóa theo quy định mới.
  • Kiến nghị sửa đổi cụ thể đối với Luật Thương mại năm 2005:
    • Sửa đổi Điều 49: Quy định chi tiết quyền yêu cầu bảo hành, thứ tự áp dụng các biện pháp khắc phục (sửa chữa $\rightarrow$ đổi hàng $\rightarrow$ giảm giá $\rightarrow$ trả hàng/hoàn tiền) nhằm thống nhất với Bộ luật Dân sự 2005 và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010.
    • Sửa đổi Khoản 2 Điều 37: Quy định rõ việc người bán thông báo trước thời điểm giao hàng có bắt buộc phải nhận được sự chấp thuận bằng văn bản của bên mua hay không để tránh tranh chấp khi giao hàng trước hạn.
    • Sửa đổi Điều 59: Bãi bỏ quy định lấy chứng từ sở hữu hàng hóa làm một trong những căn cứ xác định thời điểm chuyển giao rủi ro để ngăn chặn hành vi gian lận thời điểm chịu trách nhiệm đối với hàng hóa bị mất mát, hư hỏng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ thực trạng pháp lý và dữ liệu thực tế: Hệ thống hóa các căn cứ pháp lý điều chỉnh nghĩa vụ của người bán trong nền kinh tế thị trường; phản ánh trung thực thực trạng thực hiện hợp đồng tại Công ty Long Giang kèm theo các số liệu vĩ mô (tăng trưởng GDP quý I/2016 đạt 5,46%, 18.000 giao dịch BĐS năm 2015) và số liệu tổn thất thực tế phát sinh trong tranh chấp dự án (vụ việc AZ Land gây thâm hụt ngân sách hơn 2 tỷ đồng).
  • Đóng góp về mặt học thuật và so sánh: So với các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Lại Cẩm Linh năm 2014 chỉ dừng lại ở lý luận chung; công trình của Nguyễn Như Phát và Lê Thị Thu Thủy năm 2003 chỉ nghiên cứu khái quát về miễn trách nhiệm bồi thường; luận văn của Đinh Văn Trường năm 2015 chỉ tập trung vào trách nhiệm do vi phạm hợp đồng thi công xây dựng), khóa luận này đã đi sâu phân tích toàn diện nghĩa vụ của người bán dưới góc độ kết hợp giữa luật chung, luật chuyên ngành kinh doanh bất động sản và các điều ước quốc tế (CISG 1980).
  • Hệ thống hóa giải pháp thực thi: Đưa ra được 3 kiến nghị sửa đổi trực tiếp vào các điều khoản còn khiếm khuyết của Luật Thương mại 2005 (Điều 37, Điều 49, Điều 59) và 4 nhóm giải pháp tái cấu trúc quy trình quản lý hợp đồng cho doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả, nghiên cứu chưa khảo sát mở rộng trên nhiều loại hình doanh nghiệp thương mại khác mà chủ yếu tập trung vào dữ liệu của một doanh nghiệp trong lĩnh vực đầu tư phát triển đô thị và xây dựng (Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Long Giang); phạm vi số liệu thực nghiệm dừng lại ở giai đoạn 2013–2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả đề xuất tiếp tục nghiên cứu sâu về cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh từ nghĩa vụ bảo hành nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai; đánh giá tác động thực tiễn của Bộ luật Dân sự năm 2015 khi có hiệu lực thi hành đối với chế định hợp đồng thương mại và sự thích ứng của doanh nghiệp Việt Nam khi gia nhập các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại và Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài nghiên cứu pháp luật thực định kết hợp khảo sát tình huống tại doanh nghiệp cụ thể.
  • Cán bộ pháp chế, luật sư nội bộ tại các doanh nghiệp bất động sản và xây lắp: Tham khảo bảng đối chiếu các quy định pháp luật về nghĩa vụ giao hàng, bảo đảm quyền sở hữu, nghĩa vụ bảo hành công trình và các đề xuất hoàn thiện quy trình soạn thảo hợp đồng mẫu.
  • Các nhà nghiên cứu lập pháp: Cung cấp thêm luận cứ thực tiễn phục vụ việc rà soát, sửa đổi các quy định về thời điểm chuyển giao rủi ro (Điều 59) và quy trình thực hiện nghĩa vụ bảo hành (Điều 49) trong Luật Thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những số liệu vĩ mô và ngành nào để chứng minh tính cấp thiết của đề tài? Tác giả dẫn số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy GDP quý I/2016 tăng 5,46% (trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6,72%, dịch vụ tăng 6,13%, nông lâm thủy sản giảm 1,23%); cùng số liệu báo cáo thị trường bất động sản năm 2015 với khoảng 18.000 giao dịch thành công (6 tháng đầu năm 2015 tại Hà Nội và TP.HCM lượng giao dịch tăng gấp 2,5 lần cùng kỳ 2014).

2. Điểm khác biệt của khóa luận này so với các công trình nghiên cứu của Lại Cẩm Linh (2014) hay Đinh Văn Trường (2015) là gì? Công trình của Lại Cẩm Linh (2014) chỉ phân tích chế độ pháp lý hợp đồng nói chung mà chưa nêu giải pháp cho nghĩa vụ người bán; luận văn của Đinh Văn Trường (2015) chỉ tập trung vào trách nhiệm do vi phạm hợp đồng thi công xây dựng. Khóa luận này tập trung chuyên sâu vào toàn bộ hệ thống nghĩa vụ của bên bán, đối chiếu trực tiếp với thực tiễn thực hiện hợp đồng mua bán vật liệu và dự án bất động sản tại Công ty Long Giang.

3. Nghĩa vụ bảo hành công trình xây dựng tại Công ty Long Giang được quy định gồm những nội dung cụ thể nào? Công ty thực hiện nghĩa vụ bảo hành nhà ở và công trình theo Luật Kinh doanh bất động sản 2014 và Luật Xây dựng, bao gồm: sửa chữa, khắc phục hư hỏng khung cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang, phần ốp lát, trát; hệ thống cung cấp chất đốt, điện sinh hoạt, chiếu sáng, cấp thoát nước, xử lý bể phốt, khắc phục lún, nghiêng, nứt; cùng việc bảo hành các thiết bị gắn liền theo thời hạn của nhà sản xuất.

4. Khóa luận đã dẫn chứng vụ việc tranh chấp cụ thể nào tại Công ty Long Giang để chứng minh rủi ro trong quản lý nghĩa vụ hợp đồng? Tác giả nêu rõ vụ việc tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng dự án với đối tác AZ Land, xuất phát từ việc quản lý chưa chặt chẽ và chưa thực hiện triệt để nghĩa vụ tại dự án, dẫn đến kiện tụng và gây thâm hụt ngân sách của Công ty Long Giang số tiền hơn 2 tỷ đồng.

5. Ba kiến nghị sửa đổi cụ thể đối với Luật Thương mại năm 2005 được tác giả đề xuất là gì? Tác giả kiến nghị: (1) Sửa đổi Điều 49 để làm rõ thứ tự thực hiện các biện pháp bảo hành (sửa chữa, đổi hàng, giảm giá, hoàn tiền); (2) Bổ sung Khoản 2 Điều 37 quy định rõ việc bên bán thông báo trước thời điểm giao hàng có cần sự chấp thuận của bên mua hay không; (3) Bãi bỏ căn cứ chứng từ sở hữu hàng hóa tại Điều 59 khi xác định thời điểm chuyển giao rủi ro.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về nghĩa vụ của người bán trong hợp đồng mua bán hàng hóa, đối chiếu với các chuẩn mực quốc tế như CISG 1980 và pháp luật các nước. Bằng việc phân tích thực tiễn áp dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Long Giang giai đoạn 2013–2016, công trình đã làm rõ những bất cập giữa quy định pháp luật thực định và thực tế triển khai hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng, bất động sản. Các giải pháp quản trị nội bộ cùng 3 kiến nghị sửa đổi Luật Thương mại 2005 được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, góp phần bảo đảm an toàn pháp lý cho doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.