Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích lợi nhuận tại Công ty CP ĐT TM vật tư thiết bị công nghiệp Long Khánh" do sinh viên Nguyễn Thu Hằng (Lớp K45D7, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Tạ Quang Bình vào tháng 5 năm 2013. Công trình thuộc chuyên ngành Kinh tế / Tài chính doanh nghiệp thương mại, nghiên cứu thực trạng tài chính và hiệu quả sinh lời của một doanh nghiệp phân phối thiết bị cơ khí công nghiệp trong giai đoạn kinh tế chịu tác động từ suy thoái.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ vai trò của chỉ tiêu lợi nhuận – thước đo chất lượng tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là cơ sở quyết định sự tồn tại, tích lũy tái sản xuất mở rộng và khẳng định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011–2012 gặp nhiều biến động vĩ mô, lạm phát tăng cao và chính sách tiền tệ thắt chặt, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực chi phí đầu vào và sụt giảm biên lợi nhuận. Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Vật tư Thiết bị Công nghiệp Long Khánh, hoạt động quản trị thực tế cho thấy đơn vị chưa thiết lập bộ phận phân tích kinh tế độc lập, chỉ tập trung theo dõi các chỉ tiêu doanh thu và lưu chuyển mua – bán mà chưa thực hiện phân tích chuyên sâu về lợi nhuận, cơ cấu chi phí và các tỷ suất sinh lời, dẫn đến việc chưa khai thác tối ưu hiệu quả chi phí đã bỏ ra.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của khóa luận được xác định gồm ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi nhuận và phương pháp phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng lợi nhuận tại Công ty CP ĐT TM vật tư thiết bị công nghiệp Long Khánh giai đoạn 2010–2011 (kết hợp chuỗi dữ liệu 2009–2012), chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao mức lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh cho công ty trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty CP ĐT TM vật tư thiết bị công nghiệp Long Khánh. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại trụ sở chính (số 114 Lê Gia Định, phường Phố Huế, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội) cùng hệ thống đại lý trực thuộc (số 13 và số 40 phố Trần Cao Vân, Hà Nội). Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào phân tích chi tiết dữ liệu tài chính trong 2 năm 2010 và 2011, đồng thời mở rộng đánh giá xu hướng tăng trưởng lợi nhuận giai đoạn 2009–2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các tài liệu học thuật và văn bản pháp lý chuyên ngành kế toán - tài chính doanh nghiệp:

  • Giáo trình Tài chính doanh nghiệp thương mại (PGS.TS. Đinh Văn Sơn, Trường Đại học Thương Mại, 2006).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Giáo trình Kế toán tài chính (TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa, Nhà xuất bản Thống kê, 2010).
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Tác giả áp dụng phương pháp xác định lợi nhuận trực tiếp để bóc tách các nguồn hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại:

$$\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Lợi nhuận hoạt động kinh doanh} + \text{Lợi nhuận khác}$$

Trong đó: $$\text{Lợi nhuận hoạt động kinh doanh} = \text{Lợi nhuận gộp về BH & CCDV} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$ $$\text{Lợi nhuận gộp về BH & CCDV} = \text{Doanh thu thuần về BH & CCDV} - \text{Trị giá vốn hàng bán}$$ $$\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành}$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 15 câu hỏi khảo sát nhận thức của nhân viên về thực trạng lợi nhuận, công tác phân tích kinh tế, nguyên nhân biến động chi phí và định hướng giải pháp. Mẫu khảo sát gồm $N = 20$ phiếu, phát ra ngày 15/03/2013 và thu về đầy đủ 20 phiếu hợp lệ vào ngày 17/03/2013 tại phòng Tài chính - Kế toán và các bộ phận nghiệp vụ liên quan của công ty.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính nội bộ của công ty (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2009, 2010, 2011, 2012), hồ sơ đăng ký kinh doanh và các quy chế quản lý nội bộ.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân; phương pháp so sánh (so sánh liên hoàn và so sánh định gốc); phương pháp cân đối kinh tế; phương pháp biểu mẫu phân tích; và phương pháp phân tích hệ thống tỷ suất tài chính (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận

Chương I hệ thống hóa những vấn đề lý luận căn bản về chỉ tiêu lợi nhuận trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích lợi nhuận dưới các góc độ: kết quả tài chính cuối cùng, chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế và điều kiện tiên quyết để đảm bảo tái sản xuất mở rộng. Về vai trò, lợi nhuận thực hiện ba chức năng chính: đối với Nhà nước (tạo nguồn thu ngân sách qua thuế TNDN), đối với doanh nghiệp (tăng cường tiềm lực tài chính và sức mạnh cạnh tranh), và đối với người lao động (tăng thu nhập, trích lập quỹ khen thưởng - phúc lợi).

Nội dung phân tích lợi nhuận trong chương này được tác giả cụ thể hóa thành 4 nội dung kỹ thuật:

  1. Phân tích tốc độ tăng trưởng lợi nhuận qua chuỗi thời gian nhằm nhận diện xu hướng phát triển dài hạn và tính toán các chỉ tiêu bình quân.
  2. Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận theo nguồn hình thành (lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác) để đánh giá cơ cấu và mức độ hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh chính.
  3. Phân tích tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh thông qua việc đánh giá tổng quát và đo lường tác động của 5 nhân tố cấu thành: Doanh thu thuần, Giá vốn hàng bán, Doanh thu tài chính, Chi phí tài chính và Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  4. Phân tích hệ thống chỉ tiêu tỷ suất sinh lời để phản ánh chất lượng tạo ra lợi nhuận trên mỗi đơn vị doanh thu, chi phí, tổng vốn kinh doanh và vốn chủ sở hữu.

Chương II: Phân tích thực trạng lợi nhuận tại Công ty CP ĐT TM vật tư thiết bị công nghiệp Long Khánh

Chương II tập trung nghiên cứu đặc điểm hoạt động và phân tích định lượng thực trạng lợi nhuận tại Công ty Long Khánh. Doanh nghiệp được thành lập ngày 15/12/2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003361 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội, do bà Trần Mỹ Liêm làm Giám đốc, vốn điều lệ ban đầu 1,8 tỷ VND (vốn pháp định đăng ký ban đầu 1.000 triệu VND), đến ngày 22/03/2010 đăng ký tăng vốn điều lệ lên 4 tỷ VND (4.000 triệu VND). Ngành nghề kinh doanh chính là phân phối thiết bị cơ khí (nhông xích công nghiệp, mâm cặp, khớp nối coupling...) nhập khẩu từ Trung Quốc, Cộng hòa Séc và Nhật Bản. Bộ máy quản trị gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và ba phòng chức năng: Phòng Kinh doanh (gồm các tổ Kinh doanh, Marketing, Chăm sóc khách hàng), Phòng Kỹ thuật (Dự án, Web/SEO, PR/Truyền thông) và Phòng Tài chính - Kế toán (Kế toán, Hành chính - nhân sự). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán kho và Thủ quỹ; áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

Kết quả điều tra trắc nghiệm ($N = 20$):

  • 75% ý kiến đánh giá tình hình lợi nhuận công ty vài năm gần đây ở mức "không tốt", 60% đánh giá việc thực hiện kế hoạch lợi nhuận "không tốt".
  • 85% xác nhận công ty không có bộ phận phân tích riêng (kế toán kiêm nhiệm), 70% đánh giá công tác phân tích chưa hiệu quả, 90% cho biết công ty không tiến hành phân tích lợi nhuận chuyên sâu.
  • 100% khẳng định lợi nhuận công ty hình thành chủ yếu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Về nhân tố ảnh hưởng: Khủng hoảng kinh tế là nhân tố khách quan tác động lớn nhất (60%), nguồn lực tài chính là nhân tố chủ quan chi phối mạnh nhất (50%), giá vốn hàng bán là yếu tố chi phí chủ yếu làm giảm lợi nhuận (80%).

Phân tích chuỗi tăng trưởng lợi nhuận giai đoạn 2009–2012:

  • Lợi nhuận qua các năm biến động tiêu cực: Năm 2009 đạt 121.325 VND, năm 2010 giảm xuống còn 44.144 VND (giảm 77.181 VND, tương ứng giảm 64,34%).
  • Năm 2011 công ty bị lỗ 137.242 VND (giảm 181.798 VND so với năm 2010, tỷ lệ giảm 419,31%; tốc độ phát triển liên hoàn $-319,31%$).
  • Năm 2012 kết quả kinh doanh đạt $-12.325$ VND, dù đã tăng 124.917 VND so với năm 2011 (tương ứng tăng 90,61%) nhưng so với năm 2009 vẫn giảm 134.062 VND (tỷ lệ giảm định gốc 110,69%).
  • Mức lợi nhuận bình quân toàn giai đoạn đạt 3.681,5 VND với tốc độ tăng trưởng bình quân $-267,33%$.

Phân tích cơ cấu và các nhân tố ảnh hưởng năm 2010–2011:

  • Doanh thu thuần năm 2011 đạt mức tăng trưởng cao: tăng 8.981.982 VND (từ 7.592.518 VND lên 16.574.500 VND), tương ứng tỷ lệ tăng 118,29%.
  • Giá vốn hàng bán tăng 8.843.045 VND (từ 4.781.045 VND lên 13.624.090 VND), tương ứng tỷ lệ tăng 184,96% – vượt xa tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần.
  • Lợi nhuận gộp giảm 732.861 VND (từ 2.050.151 VND xuống 1.317.290 VND), tương ứng giảm 35,75%; tỷ suất lợi nhuận gộp giảm từ 30,21% xuống 8,89% (giảm 21,32%).
  • Doanh thu tài chính tăng 122.321 VND (tăng 3.866,01%); Chi phí tài chính giảm 106.203 VND (tỷ suất CPTC/DTTC giảm từ 8.707,48% xuống 134,90%); Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 322.015 VND (tỷ suất CPQL/DTT giảm từ 25,53% xuống 9,45%).
  • Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh trước thuế năm 2011 giảm 181.332 VND (tương ứng giảm 419,79% so với mức 43.556 VND năm 2010). Lợi nhuận khác năm 2011 phát sinh 209.524 VND (năm 2010 bằng 0). Lợi nhuận sau thuế năm 2011 giảm 137.669 VND (tương ứng giảm 525,75%), rơi xuống mức âm.

Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty CP ĐT TM vật tư thiết bị công nghiệp Long Khánh

Chương III tổng hợp các phát hiện nghiên cứu và xây dựng định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá mặt đạt được: Doanh thu tiêu thụ tăng trưởng mạnh mẽ (+118,29%), khai thác tốt các kênh bán hàng; công tác kiểm soát chi phí quản lý và chi phí tài chính có chuyển biến tích cực, tỷ lệ chi phí quản lý trên doanh thu thuần giảm từ 25,53% xuống 9,45%.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tốc độ tăng giá vốn hàng bán (184,96%) cao hơn nhiều so với doanh thu dẫn tới biên lãi gộp bị thu hẹp nghiêm trọng; hiệu quả sử dụng vốn sụt giảm sâu; thị trường tiêu thụ bị bó hẹp tại địa bàn Hà Nội do công tác nghiên cứu thị trường còn hạn chế (60% ý kiến khảo sát xác nhận); thiếu bộ phận phân tích tài chính chuyên trách khiến công tác quản trị lợi nhuận mang tính bị động.

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Quản lý chặt chẽ công nợ phải thu, đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động, chủ động cơ cấu các nguồn tài trợ ngắn hạn để giảm áp lực thiếu vốn.
  2. Mở rộng thị trường tiêu thụ: Đẩy mạnh nghiên cứu nhu cầu thiết bị cơ khí tại các tỉnh công nghiệp lân cận Hà Nội, hoàn thiện chính sách phân phối và chăm sóc khách hàng.
  3. Tiết kiệm chi phí kinh doanh: Tối ưu hóa khâu thu mua, đàm phán giá mua tận gốc từ các nhà sản xuất nước ngoài (Trung Quốc, Séc, Nhật Bản) để hạ giá vốn hàng bán; xây dựng định mức chi phí quản lý và bán hàng chặt chẽ.
  4. Nâng cao năng suất và hiệu quả lao động: Đào tạo nghiệp vụ kỹ thuật và thương mại cho đội ngũ nhân viên, gắn kết quả lao động với chế độ lương thưởng.

Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị với Công ty (tổ chức bộ phận phân tích tài chính độc lập) và kiến nghị với Nhà nước (hỗ trợ ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, nới lỏng chính sách tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận vốn vay).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa toàn diện thực trạng biến động lợi nhuận và các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của Công ty CP ĐT TM vật tư thiết bị công nghiệp Long Khánh qua hệ thống số liệu kế toán thực tế:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 2011/2010 Tỷ lệ biến động (%)
Doanh thu thuần về BH & CCDV (VND) 7.592.518 16.574.500 +8.981.982 +118,29%
Giá vốn hàng bán (VND) 4.781.045 13.624.090 +8.843.045 +184,96%
Lợi nhuận gộp về BH & CCDV (VND) 2.050.151 1.317.290 -732.861 -35,75%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD trước thuế (VND) 43.556 Âm -181.332 -419,79%
Lợi nhuận khác (VND) 0 209.524 +209.524 -
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (VND) 43.556 Âm -181.808 -419,31%
Chi phí thuế TNDN hiện hành (VND) 10.139 0 -10.139 -100,00%
Lợi nhuận sau thuế TNDN (VND) 32.669 -137.669 -170.338 -525,75%
Tỷ suất LNST / Doanh thu thuần (%) 0,48% -0,93% -1,41% -
Tỷ suất LNST / Vốn kinh doanh (%) 0,20% -0,80% -1,00% -
Tỷ suất LNST / Vốn chủ sở hữu (%) 0,64% -2,80% -3,44% -
Tỷ suất LNST / Tổng chi phí (%) 0,48% -0,91% -1,39% -

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kết hợp phương pháp khảo sát định tính cán bộ nhân viên với kỹ thuật bóc tách nhân tố ảnh hưởng trên báo cáo tài chính. Tác giả đã chứng minh bằng số liệu thực nghiệm rằng sự sụt giảm lợi nhuận năm 2011 không bắt nguồn từ khâu tiêu thụ (doanh thu tăng 118,29%) hay chi phí quản lý (chi phí giảm), mà nguyên nhân cốt lõi nằm ở khâu quản trị giá vốn hàng mua vào (giá vốn tăng 184,96%), từ đó đưa ra hệ thống giải pháp định vị đúng điểm nghẽn của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực tế được tác giả nêu rõ:

  • Thời gian thực tập và điều kiện tiếp cận số liệu có hạn, dữ liệu chi tiết về chi phí và tài chính tập trung chủ yếu vào 2 năm 2010–2011.
  • Quy mô khảo sát phiếu điều tra giới hạn ở phạm vi hẹp ($N = 20$ cán bộ nhân viên nội bộ), chưa mở rộng khảo sát đối tác khách hàng hay nhà cung cấp ngoài doanh nghiệp.
  • Chưa phân tích sâu biến động giá vốn theo từng nhóm mặt hàng chi tiết (nhông, xích, coupling, mâm cặp).

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài là mở rộng chuỗi dữ liệu tài chính trong nhiều năm liên tiếp, nghiên cứu chi tiết chuỗi cung ứng nhập khẩu và ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa độ co dãn của lợi nhuận theo biến động tỷ giá và giá hàng nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Kế toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thương mại. Các biểu mẫu phân tích tốc độ tăng trưởng (liên hoàn, định gốc), bảng phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh và phương pháp xây dựng bảng hỏi điều tra thực trạng kế toán - tài chính trong khóa luận có thể áp dụng trực tiếp cho các nghiên cứu tương tự trong các công ty phân phối vật tư kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các nguồn dữ liệu nào để phục vụ phân tích lợi nhuận? Khóa luận sử dụng dữ liệu sơ cấp thu thập từ 20 phiếu điều tra trắc nghiệm thực hiện ngày 15–17/03/2013 tại công ty và dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010–2011 và chuỗi 2009–2012) do phòng Tài chính - Kế toán cung cấp.

2. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến lợi nhuận năm 2011 của công ty giảm sâu dù doanh thu tăng hơn gấp đôi? Doanh thu thuần năm 2011 tăng 118,29% (tăng 8.981.982 VND), tuy nhiên giá vốn hàng bán tăng tới 184,96% (tăng 8.843.045 VND). Do tốc độ tăng của chi phí giá vốn vượt trội so với tốc độ tăng doanh thu nên lợi nhuận gộp giảm 35,75%, kéo theo lợi nhuận sau thuế bị âm 137.669 VND.

3. Các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của công ty biến động như thế nào giữa năm 2010 và năm 2011? Tất cả các tỷ suất sinh lời đều chuyển từ giá trị dương năm 2010 sang giá trị âm năm 2011: Tỷ suất LNST/Doanh thu thuần giảm từ 0,48% xuống -0,93%; Tỷ suất LNST/Vốn kinh doanh giảm từ 0,20% xuống -0,80%; Tỷ suất LNST/Vốn chủ sở hữu giảm từ 0,64% xuống -2,80%; và Tỷ suất LNST/Chi phí kinh doanh giảm từ 0,48% xuống -0,91%.

4. Kết quả điều tra trắc nghiệm chỉ ra những hạn chế nào trong công tác quản trị và phân tích tại công ty? Kết quả khảo sát cho thấy 85% xác nhận công ty không có bộ phận phân tích riêng, 70% đánh giá công tác phân tích chưa hiệu quả, 90% cho biết công ty không tiến hành phân tích lợi nhuận chuyên sâu, và 60% chỉ ra công tác nghiên cứu thị trường còn hạn chế khiến công ty phụ thuộc chủ yếu vào thị trường Hà Nội.

5. Khóa luận đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để cải thiện lợi nhuận cho Công ty Long Khánh? Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và quản lý công nợ; Mở rộng thị trường tiêu thụ sang các tỉnh lân cận; Tiết kiệm chi phí thông qua tối ưu hóa khâu mua hàng tận gốc để hạ giá vốn; và Nâng cao năng suất, trình độ chuyên môn của người lao động gắn với cơ chế thưởng phạt.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thu Hằng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi nhuận và phương pháp phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu tài chính 2009–2012 và kết quả khảo sát thực tế tại Công ty CP ĐT TM vật tư thiết bị công nghiệp Long Khánh, tác giả đã chỉ rõ sự mất cân đối giữa tốc độ tăng giá vốn và tăng trưởng doanh thu là nguyên nhân chính dẫn đến kết quả thua lỗ trong năm 2011. Các giải pháp kiểm soát chi phí đầu vào, tối ưu hóa vòng quay vốn và mở rộng thị trường được đề xuất có tính bám sát với thực trạng tài chính của doanh nghiệp nghiên cứu.