Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, năng lực cạnh tranh của cộng đồng doanh nghiệp đóng vai trò quyết định đến sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế quốc dân. Theo các nghiên cứu kinh tế, sức cạnh tranh của doanh nghiệp được phản ánh qua năng suất lao động và chất lượng sống của người lao động. Báo cáo điều tra năm 2012 của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) về tác động của hội nhập sau 5 năm gia nhập WTO cho thấy, năng suất lao động bình quân của doanh nghiệp Việt Nam còn ở mức khiêm tốn (dưới 200 triệu đồng/năm), chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên hoặc quan hệ độc quyền. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao năng lực cạnh tranh bài bản cho các doanh nghiệp.

Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tuấn Phát là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng hóa chất công nghiệp tại thị trường Việt Nam, phục vụ các ngành sản xuất như giấy, dệt nhuộm, sơn, xi mạ, xử lý nước cấp và nước thải. Trước áp lực cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành và bối cảnh hội nhập, công tác duy trì và phát triển thị phần của công ty bộc lộ nhiều điểm hạn chế về tài chính, hoạt động tiếp thị và năng suất lao động. Khóa luận được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp thực tiễn cho đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tuấn Phát, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tuấn Phát qua các dữ liệu thực tế giai đoạn 2013 – 2015.
    3. Đề xuất phương hướng, quan điểm và các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian tới, kèm theo kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố cấu thành, nhân tố ảnh hưởng, công cụ cạnh tranh và các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tuấn Phát và thị trường hóa chất công nghiệp khu vực phía Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính và nhân sự được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng quản trị kinh doanh, kết hợp khung lý thuyết kinh tế học vi mô và quản trị chiến lược với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

    • Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh: Tác giả trích dẫn định nghĩa từ Từ điển Bách khoa Việt Nam, quan điểm của Michael Porter (bản chất cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận cao hơn mức trung bình ngành nhằm chiếm lĩnh thị phần) và định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD). Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được xác định là thực lực và lợi thế cạnh tranh mà doanh nghiệp huy động để duy trì, cải thiện vị thế thị trường lâu dài.
    • Phân loại cạnh tranh: Phân loại theo chủ thể (người bán - người mua, người mua - người mua, người bán - người bán); theo ngành (nội bộ ngành, giữa các ngành); theo mức độ cạnh tranh (cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền).
    • Yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh: Trình độ tổ chức quản lý; nguồn lực doanh nghiệp (nhân lực, vốn, công nghệ); năng lực cạnh tranh của sản phẩm (chất lượng, giá cả, dịch vụ); năng suất sản xuất kinh doanh; uy tín và thương hiệu.
    • Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter: Đánh giá áp lực từ đối thủ tiềm ẩn (đe dọa gia nhập mới), quyền lực thương lượng của nhà cung ứng, quyền lực thương lượng của người mua, nguy cơ từ sản phẩm thay thế và mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện hữu trong ngành.
    • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhóm nhân tố bên trong (chiến lược kinh doanh, năng lực tài chính, nhân sự, trình độ quản lý, công nghệ, giá cả, chất lượng) và nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường vĩ mô: kinh tế, chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội; môi trường ngành: khách hàng, đối thủ, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế).
    • Chỉ tiêu đánh giá: Chỉ tiêu định lượng (thị phần tuyệt đối, thị phần tương đối, chỉ tiêu lợi nhuận, năng suất lao động) và chỉ tiêu định tính (uy tín thương hiệu, kinh nghiệm kinh doanh).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự, danh mục thiết bị của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tuấn Phát các năm 2013, 2014, 2015; bảng giá của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường; tài liệu từ sách, báo chuyên ngành và dữ liệu thống kê internet.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát khách hàng nhằm đo lường mức độ hài lòng đối với hoạt động tiếp xúc mua hàng và dịch vụ của công ty.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:

    • Phương pháp thống kê mô tả, phân loại và tổng hợp dữ liệu.
    • Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm (tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, cơ cấu lao động, thị phần).
    • Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính và chỉ số năng suất lao động bình quân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về cạnh tranh thương mại. Tác giả phân tích các khái niệm cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, làm rõ ý nghĩa của việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.

Chương này trình bày chi tiết các tiêu thức phân loại cạnh tranh, các yếu tố tạo nên sức mạnh cạnh tranh nội tại của một tổ chức kinh tế và hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá định lượng (thị phần, lợi nhuận, năng suất lao động) cùng các chỉ tiêu định tính (thương hiệu, kinh nghiệm thương trường). Đồng thời, tác giả xây dựng khung phân tích dựa trên Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter và hệ thống các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường vĩ mô và vi mô, tạo cơ sở lý luận phục vụ việc đánh giá thực trạng ở chương kế tiếp.

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tuấn Phát

Chương 2 tập trung phân tích toàn diện thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của công ty dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2013 – 2015.

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tuấn Phát (tiền thân là Công ty Cổ phần Hóa chất Phúc Tuấn) thành lập năm 2006, đặt trụ sở tại số 16, ngõ 107, phố Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Lĩnh vực kinh doanh chính là phân phối 10 nhóm sản phẩm/dịch vụ hóa chất công nghiệp (giấy, dệt nhuộm, sơn, mạ, xử lý nước, thực phẩm - mỹ phẩm, hóa chất thí nghiệm, thuốc lá, tư vấn xử lý nước thải).
  • Kết quả kinh doanh: Sau giai đoạn 2013 – 2014 chịu ảnh hưởng suy thoái kinh tế dẫn đến kinh doanh kém hiệu quả (lợi nhuận sau thuế năm 2013 và 2014 ở mức âm), năm 2015 công ty phục hồi với doanh thu tăng 37,41% so với năm 2014 (tăng 13,05% so với 2013), lợi nhuận sau thuế đạt 336,108 triệu đồng.
Chỉ tiêu So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Giảm +37,41
Chi phí sản xuất, kinh doanh Giảm +30,74
Doanh thu hoạt động tài chính Giảm +395,86
Chi phí tài chính Giảm +146,68
  • Phân tích các nhân tố nội bộ:

    • Nguồn nhân lực: Đến ngày 31/12/2015, công ty có 18 lao động. Cơ cấu gồm: Ban Giám đốc (2 người - 11,11%), Phòng Kinh doanh (4 người - 22,22%), Phòng Kế toán (2 người - 11,11%), Phòng Hành chính - Nhân sự (2 người - 11,11%), Bộ phận Lưu kho (2 người - 11,11%), Bộ phận Vận chuyển (6 người - 44,44% tính gộp bộ phận vận chuyển). Tỷ lệ lao động trẻ (23–35 tuổi) chiếm trên 70%, nam giới chiếm 64,33%. Thu nhập bình quân tăng từ 2,5 triệu đồng/người/tháng (2013) lên 3,8 triệu đồng/người/tháng (2015), tương đương mức tăng 52%.
    • Nguồn lực tài chính: Tài sản cố định năm 2015 tăng 11,48% so với 2014 và tăng 28,36% so với 2013. Nợ phải trả năm 2015 tăng 17,63% so với 2014 (tăng 278,3 triệu đồng) chủ yếu do vay ngân hàng bổ sung vốn lưu động. Khoản phải thu khách hàng còn tồn đọng lớn, tăng từ 912,8 triệu đồng (2014) lên mức cao trong năm 2015.
    • Năng lực máy móc thiết bị (tính đến 31/12/2015): 2 xe bồn (Nga - Nhật, công suất 8 tấn), 3 xe ô tô tải (Trung Quốc - Nga, 8 - 13 tấn), 3 sà lan (Việt Nam, 100 tấn), 1 xe cẩu (Hàn Quốc - Nhật, 8 - 10 tấn).
  • Phân tích môi trường ngành và đối thủ:

    • Khu vực phía Bắc có hơn 86 doanh nghiệp kinh doanh hóa chất. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp gồm: Công ty TNHH Hóa chất Đức Giang, Công ty TNHH Hóa chất trợ Việt Nam, Công ty TNHH Hóa chất Mê Kông, Công ty TNHH Văn Minh, Công ty TNHH Hóa chất Hoàng Long.
    • Nguồn cung ứng chính đến từ đảo Jurong - Singapore (công suất nhà máy 1.000 tấn/năm cung cấp hóa chất mạ, xử lý nước...) và Trung Quốc (công suất ngành hàng đạt 320.000 tấn/năm). Trong nước phân phối các mặt hàng nội địa như HCl 32%, NaOH 32%, NaOCl, H2O2.
  • Phân tích các công cụ cạnh tranh:

    • Chính sách giá: Giá bán của Tuấn Phát nhìn chung ngang bằng hoặc thấp hơn đối thủ ở một số mặt hàng (ví dụ: Amoni Florua NH4HF2 25kg xuất xứ Singapore giá 47.000 đ/kg; Anion Trung Quốc 40kg giá 80.500 đ/kg; Axit chanh 25kg giá 33.000 đ/kg; Axit oxalic 25kg giá 33.000 đ/kg; Axit axetic Đài Loan 30kg giá 24.500 đ/kg; Clorua vôi 65% Singapore 50kg giá 32.500 đ/kg; Cation Trung Quốc 50kg giá 32.000 đ/kg).
    • Phân phối và tiếp thị: Kênh phân phối trực tiếp từ Ban Giám đốc qua Phòng Kinh doanh tới doanh nghiệp sản xuất, đại lý và khách hàng cá nhân. Công ty có website và banner quảng cáo nhưng chưa có phòng Marketing chuyên trách.
  • Đánh giá các chỉ tiêu cạnh tranh:

Chỉ tiêu / Tiêu chí Số liệu thực tế tại Tuấn Phát So sánh đối thủ cạnh tranh
Thị phần tuyệt đối năm 2015 20,2% Hóa chất trợ VN (26,55%), Mê Kông (22,95%), Đức Giang (21,6%)
Năng suất lao động 2013 361,1 triệu đồng/người/năm —
Năng suất lao động 2014 439,9 triệu đồng/người/năm —
Năng suất lao động 2015 522,7 triệu đồng/người/năm Hóa chất Đức Giang (582,2 triệu đồng), Văn Minh (540,x triệu đồng)

Kết quả khảo sát tiếp xúc mua hàng:

Tiêu chí khảo sát Không hài lòng Trung bình Hài lòng Rất hài lòng
Liên lạc dễ dàng với CSKH & bán hàng 5% 15% 50% 30%
Xử lý khiếu nại 5% 35% 50% 10%
Đơn hàng chính xác ngay lần đầu 0% 15% 65% 20%
Chất lượng phục vụ của bộ phận CSKH 0% 20% 55% 25%
Sự chuyên nghiệp của đại diện bán hàng 0% 15% 65% 20%
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Hạn chế: Năng lực tài chính còn mỏng; nợ đọng phải thu lớn; chưa có bộ phận Marketing chuyên nghiệp; năng suất lao động thấp hơn đối thủ chính; thời hạn thanh toán chưa linh hoạt bằng đối thủ (Đức Giang cho nợ 90–120 ngày).
    • Nguyên nhân: Do thủ tục vay vốn ngân hàng còn phức tạp; áp lực hội nhập WTO từ các doanh nghiệp có vốn nước ngoài; quản lý chi phí đầu vào chưa tối ưu; đãi ngộ chưa đủ giữ chân và phát huy hết năng lực nhân sự; năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị còn hạn chế.

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tuấn Phát

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng đã phân tích:

  • Mục tiêu giai đoạn tới: Đạt mức tăng trưởng doanh thu bình quân 5 – 10%/năm; thu nhập người lao động tăng 10 – 15%/năm; tỷ suất lợi nhuận đạt 5 – 6% trên doanh thu thuần; mở rộng diện tích kho bãi thêm 120 m², đầu tư mua mới 1 xe tải và các thiết bị chuyên dụng.
  • Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh: Phát triển thị trường gắn với giữ chân khách hàng truyền thống; đa dạng hóa danh mục sản phẩm hóa chất; nâng cao hiệu quả quản trị chiến lược và giảm thiểu lãng phí.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện tổ chức quản lý và phát triển nguồn nhân lực: Cải cách quy trình tác nghiệp; cử cán bộ đi đào tạo quản trị kinh doanh; tổ chức huấn luyện an toàn lao động, phòng chống cháy nổ tại chỗ cho công nhân kho vận; xây dựng quy chế lương thưởng minh bạch.
    2. Nâng cao năng lực Marketing: Thành lập bộ phận Marketing chuyên trách; tiếp tục tối ưu hóa chiến lược giá; áp dụng chính sách khuyến khích thanh toán sớm bằng công thức chiết khấu: $$\text{Số tiền chiết khấu} = 1{,}2% \times \text{Số tiền khách hàng trả trước hạn} \times \frac{\text{Số ngày trả trước}}{30}$$
    3. Tăng cường thu hồi vốn và huy động vốn: Giám sát chặt chẽ các khoản công nợ tồn đọng; đa dạng hóa nguồn tài trợ bằng cách huy động vốn vay nội bộ từ cán bộ nhân viên với mức lãi suất phù hợp bên cạnh vốn vay ngân hàng.
    4. Tăng cường công tác thông tin thị trường: Thành lập bộ phận chuyên trách thu thập thông tin về nhà cung ứng, giá cả nguyên liệu, biến động chính sách và động thái của đối thủ cạnh tranh.
    5. Xây dựng chiến lược dựa trên lợi thế cốt lõi: Tập trung khai thác lợi thế cạnh tranh về giá và dịch vụ giao hàng, vận chuyển bằng đội xe chuyên dụng.
  • Kiến nghị đối với cơ quan hữu quan: Chính phủ và cơ quan quản lý cần ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, kiểm soát lãi suất; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; hoàn thiện hành lang pháp lý thương mại minh bạch; quyết liệt xử lý nợ xấu ngân hàng nhằm khơi thông dòng vốn tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính từ dữ liệu văn bản:

    • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và vận hành của công ty qua chuỗi số liệu 3 năm (2013–2015): ghi nhận sự phục hồi từ giai đoạn thua lỗ 254 triệu đồng (2013–2014) lên mức lợi nhuận sau thuế 336,108 triệu đồng vào năm 2015 với doanh thu tăng trưởng 37,41%.
    • Xác lập dữ liệu định lượng cụ thể về năng suất lao động (đạt 522,7 triệu đồng/người năm 2015) và thị phần tuyệt đối (20,2%), chỉ rõ khoảng cách chênh lệch so với các đối thủ hàng đầu như Công ty Hóa chất Đức Giang (thị phần 21,6%, năng suất 582,2 triệu đồng) và Công ty Hóa chất trợ Việt Nam (thị phần 26,55%).
    • Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng thông qua khảo sát thực tế (tỷ lệ hài lòng và rất hài lòng về tính chính xác của đơn hàng đạt 85%, liên lạc thuận tiện đạt 80%).
  • Đóng góp của tác giả:

    • Khóa luận là công trình nghiên cứu đầu tiên đánh giá có hệ thống về năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tuấn Phát.
    • Khác với phần lớn các khóa luận cùng chuyên ngành tại trường thường tập trung vào nhóm hàng tiêu dùng, đề tài đã đi sâu vào lĩnh vực thương mại hóa chất công nghiệp B2B với các đặc thù kỹ thuật và logistics riêng biệt.
    • Xây dựng được công thức chiết khấu thanh toán cụ thể và phương án tổ chức bộ máy tiếp thị phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu nghiên cứu thực chứng chỉ giới hạn trong giai đoạn 2013 – 2015, chưa phản ánh được các biến động thị trường hóa chất trong những giai đoạn tiếp theo.
    • Phạm vi khảo sát thị trường mới dừng lại ở khu vực phía Bắc.
    • Bảng khảo sát mức độ hài lòng khách hàng chưa công bố quy mô mẫu cụ thể ($n$).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng chuỗi số liệu phân tích sau năm 2015 để đánh giá tính hiệu quả dài hạn của các giải pháp đã triển khai.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuỗi cung ứng hóa chất quốc tế và xu hướng chuyển đổi số, thương mại điện tử B2B đối với ngành phân phối hóa chất.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại, Kinh doanh quốc tế: Cung cấp mẫu khóa luận hoàn chỉnh về phương pháp luận đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp thương mại theo mô hình Michael Porter.
  • Người nghiên cứu ngành phân phối công nghiệp (B2B): Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cơ cấu chi phí, danh mục trang thiết bị vận tải chuyên dụng, chính sách định giá và phương thức xây dựng kênh phân phối cho các mặt hàng kỹ thuật - hóa chất.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và thu nhập bình quân của Công ty Tuấn Phát thay đổi như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Tính đến ngày 31/12/2015, công ty có 18 lao động, trong đó lực lượng kho vận chiếm tỷ trọng lớn nhất (kho 11,11%, vận chuyển 44,44%), lao động trẻ từ 23–35 tuổi chiếm trên 70% và nam giới chiếm 64,33%. Thu nhập bình quân tăng từ 2,5 triệu đồng/người/tháng (2013) lên 3,8 triệu đồng/người/tháng (2015), tương đương mức tăng 52%.

2. Vị thế thị phần và năng suất lao động của Công ty Tuấn Phát so với các đối thủ năm 2015 ra sao?
Năm 2015, thị phần tuyệt đối của Tuấn Phát đạt 20,2%, đứng sau Công ty Hóa chất trợ Việt Nam (26,55%), Hóa chất Mê Kông (22,95%) và Hóa chất Đức Giang (21,6%). Năng suất lao động của Tuấn Phát năm 2015 đạt 522,7 triệu đồng/người/năm, thấp hơn Hóa chất Đức Giang (582,2 triệu đồng) và Công ty Văn Minh (540,x triệu đồng).

3. Nguồn cung ứng hóa chất chính của công ty đến từ đâu và quy mô thế nào?
Nguồn hàng quốc tế của công ty chủ yếu nhập khẩu từ nhà máy tại đảo Jurong - Singapore (công suất 1.000 tấn/năm cho các dòng hóa chất mạ, xử lý nước) và Trung Quốc (công suất ngành hàng đạt 320.000 tấn/năm cho hóa chất thực phẩm, mỹ phẩm, thí nghiệm). Ngoài ra, công ty phân phối các sản phẩm nội địa như HCl 32%, NaOH 32%, NaOCl, H2O2.

4. Tác giả đề xuất công thức tính chiết khấu thanh toán sớm như thế nào?
Để khuyến khích khách hàng thanh toán trước hạn, tác giả đề xuất công thức:
$\text{Số tiền chiết khấu} = 1{,}2% \times \text{Số tiền khách hàng trả trước hạn} \times \frac{\text{Số ngày trả trước}}{30}$. Khoản chiết khấu này được trừ trực tiếp vào hóa đơn mua hàng tiếp theo.

5. Điểm yếu lớn nhất trong công cụ cạnh tranh của Công ty Tuấn Phát được chỉ ra là gì?
Công ty chưa có bộ phận Marketing chuyên trách (chỉ có bộ phận bán hàng và CSKH), chính sách công nợ chưa linh hoạt (chưa thể cho khách hàng nợ 90–120 ngày như đối thủ Đức Giang), và các khoản phải thu còn tồn đọng lớn gây áp lực lên vốn lưu động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa thành công khung lý luận về năng lực cạnh tranh và vận dụng chi tiết vào phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tuấn Phát giai đoạn 2013 – 2015. Thông qua các dữ liệu thực tế về doanh thu, nhân sự, thị phần và so sánh đối thủ, tác giả đã chỉ rõ những lợi thế về giá và vận tải, đồng thời vạch ra các điểm nghẽn về tài chính, tiếp thị và năng suất lao động. Các giải pháp và công thức quản trị đề xuất trong công trình mang tính khả thi, gắn liền với mục tiêu mở rộng quy mô và nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường hóa chất công nghiệp.