Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam, được đánh dấu qua các mốc tham gia ASEAN, APEC và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đã mở ra nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời đặt ra sức ép cạnh tranh gay gắt cho các doanh nghiệp trong nước trước các tập đoàn quốc tế và đối thủ nội địa. Trong ngành cơ khí chế tạo, sản xuất và thi công cửa cổng tự động tại Việt Nam, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra quyết liệt trên các phương diện giá bán, chất lượng kỹ thuật, dịch vụ hậu mãi và hệ thống phân phối.

Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Phú Cát là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, chuyên sản xuất và lắp ráp các loại cổng xếp tự động, barie, cửa cuốn, cửa nhôm kính cao cấp tại khu vực Hà Nội. Sau thời gian đi vào hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ cuối năm 2015, doanh nghiệp đã khẳng định được uy tín nhất định nhưng vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: nguồn nguyên vật liệu nhập khẩu thiếu chủ động làm ảnh hưởng tiến độ và giá thành, mạng lưới đại lý phân phối còn mỏng, cơ cấu tổ chức thiếu bộ phận chuyên trách về marketing, chất lượng lao động kỹ thuật chưa đồng đều, và chi phí quản lý có xu hướng tăng. Trong bối cảnh các đối thủ cùng ngành như Công ty TNHH TM Hồng Môn, Công ty Cổ phần Ứng dụng kỹ thuật cao DTC, Công ty Cổ phần TM và SX Toàn An Khánh liên tục gia tăng thị phần, việc nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh mang tính cấp thiết đối với sự phát triển của công ty.

Văn bản xác định rõ mục tiêu và hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Phú Cát.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Phú Cát giai đoạn 2015 – 2017 và 6 tháng đầu năm 2018, chỉ rõ các ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại.
    3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Phú Cát.
  • Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội và các thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp tại một số tỉnh, thành phố.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 và số liệu khảo sát bổ trợ trong 6 tháng đầu năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích lý luận dựa trên các quan điểm học thuật về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh:

  • Cơ sở lý thuyết: Tiếp cận lý thuyết cạnh tranh từ góc độ Kinh tế chính trị học Mác - Lênin và Marketing; vận dụng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (chi phí thấp và khác biệt hóa sản phẩm); định nghĩa năng lực cạnh tranh theo UNCTAD, Lê Đăng Doanh (2003), Nguyễn Vĩnh Thanh (2005); khung đo lường thị phần tuyệt đối và tương đối theo Vũ Quang Kết (2007).
  • Khung nội dung đánh giá:
    • 7 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh: Nguồn nhân lực, trình độ tổ chức bộ máy, tiềm lực tài chính, mạng lưới tiêu thụ, thương hiệu, cơ sở vật chất kỹ thuật và năng suất lao động.
    • 5 công cụ cạnh tranh: Cạnh tranh bằng giá, sản phẩm (chất lượng), kênh phân phối, truyền thông quảng cáo, chăm sóc khách hàng và phương thức thanh toán.
    • Các chỉ tiêu định lượng: Doanh thu, thị phần (tuyệt đối, tương đối), các chỉ số sinh lời (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, chi phí, vốn tự có) và cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh.
    • Nhân tố tác động: Môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội) và môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, sản phẩm thay thế).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu thực tế được triển khai đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp đối với 04 cán bộ quản lý chủ chốt của công ty gồm Giám đốc (Nguyễn Văn Cát), Phó Giám đốc (Nguyễn Văn Đằng), Trưởng phòng Kinh doanh (Mai Thị Hồng Huệ) và Trưởng phòng Sản xuất (Nguyễn Văn Trường); kết hợp khảo sát trắc nghiệm phản hồi chất lượng từ tập khách hàng đã mua và sử dụng sản phẩm trong năm 2018.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, danh mục tài sản cố định, hồ sơ nhân sự giai đoạn 2015 – 2017 từ Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Xuất nhập khẩu và Vật tư của Công ty Phú Cát; thu thập thông tin ấn phẩm, số liệu thống kê từ VCCI, Trường Đại học Thương Mại và website đối thủ cạnh tranh.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp duy vật biện chứng, phân tích tổng hợp logic, phương pháp quy nạp và phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm và so với đối thủ cùng ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương này tổng kết các vấn đề lý luận mang tính nền tảng về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích bản chất của cạnh tranh theo quan điểm kinh tế học và marketing, khẳng định cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất và phân bổ nguồn lực hiệu quả. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được làm rõ thông qua khả năng duy trì lợi thế so sánh, mở rộng thị phần, tạo ra năng suất và giá trị thặng dư bền vững.

Văn bản hệ thống hóa chi tiết 7 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh nội tại của doanh nghiệp, gồm: năng lực con người, hiệu quả của bộ máy tổ chức điều hành, quy mô vốn và cơ cấu nguồn lực tài chính, độ phủ của hệ thống tiêu thụ, uy tín nhãn hiệu, hiện trạng công nghệ - máy móc thiết bị và năng suất lao động bình quân. Đồng thời, chương 1 phân tích các công cụ cạnh tranh chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng trên thương trường (giá bán linh hoạt, chất lượng sản phẩm, kênh phân phối, xúc tiến thương mại và dịch vụ chăm sóc sau bán), cùng bộ chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động như doanh thu, thị phần tuyệt đối, thị phần tương đối, tỷ suất sinh lời trên doanh thu và tỷ suất sinh lời trên chi phí. Tác giả cũng phân loại các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường vĩ mô và vi mô định hình áp lực cạnh tranh ngành.

Chương 2: Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Phú Cát

Chương 2 tập trung phân tích toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các yếu tố năng lực cạnh tranh của Công ty Phú Cát (được thành lập ngày 03/11/2015, mã số thuế 0107078601, vốn điều lệ 1,8 tỷ đồng, trụ sở tại Hà Nội, nhà máy tại KCN Từ Liêm và chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh).

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017: Doanh thu thuần và lợi nhuận của doanh nghiệp có sự biến động rõ rệt qua 3 năm. Năm 2016 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh về quy mô nhưng bước sang năm 2017 có dấu hiệu suy giảm do chi phí đầu vào và chi phí quản lý tăng cao.

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Doanh thu (tỷ đồng) 69,00 85,00 79,00 123,20 92,94
Doanh thu thuần (tỷ đồng) 55,00 67,00 62,00 121,82 92,54
Giá vốn bán hàng (tỷ đồng) 45,54 56,10 52,14 123,20 92,94
Chi phí bán hàng (tỷ đồng) 1,15 1,495 1,32 130,00 88,30
Chi phí quản lý doanh nghiệp (tỷ đồng) 2,07 2,55 2,37 123,10 92,95
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (tỷ đồng) 6,24 6,855 6,17 109,85 90,01
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 4,69 5,14 3,93 109,59 76,46

Trong 6 tháng đầu năm 2018, doanh thu đạt 56,00 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 3,35 tỷ đồng.

Thực trạng các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh:

  • Nguồn nhân lực: Tổng số lao động tăng từ 33 người (2015) lên 40 người (2016) và 47 người (2017). Trong đó, năm 2017 có 32 lao động trực tiếp và 15 lao động gián tiếp. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 6.000.000 đồng/tháng (2015) lên 8.000.000 đồng/tháng (2017). Về cơ cấu trình độ năm 2017: Sau đại học chiếm 2,13% (1 người), Đại học chiếm 34,04% (16 người), Cao đẳng chiếm 29,79% (14 người), Trung cấp chiếm 17,02% (8 người) và PTTH/nghề chiếm 17,02% (8 người).
  • Tiềm lực tài chính: Tổng tài sản tăng từ 20,00 tỷ đồng (2015) lên 21,50 tỷ đồng (2016) và đạt 25,00 tỷ đồng (2017). Vốn chủ sở hữu tăng tương ứng từ 12,00 tỷ đồng lên 14,00 tỷ đồng và 15,25 tỷ đồng. Nợ phải trả năm 2017 là 9,75 tỷ đồng. Tỷ trọng tài sản cố định tăng dần từ 20% (2015) lên 23% (2016) và 24% (2017), phản ánh nỗ lực đầu tư mở rộng trang thiết bị.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Doanh nghiệp sở hữu trên 48 máy móc, thiết bị sản xuất chính, bao gồm: 11 máy hàn Việt Nam, 10 máy khoan bê tông Đức, 2 máy cắt nhôm Nhật, 3 máy cắt sắt Hàn Quốc, 10 máy mài Đài Loan, 3 máy soi Nhật, 2 máy sấn tôn Trung Quốc, 4 máy đột dập Đài Loan, 5 máy khoan bàn Nhật, 1 máy lốc Đài Loan, 1 máy hàn nhựa Trung Quốc, 2 máy cắt nhựa 2 đầu Trung Quốc, 4 máy làm sạch CNC Trung Quốc, 1 máy ép thủy lực và 2 máy phay đầu đố Trung Quốc.
  • Năng suất lao động và đối thủ cạnh tranh: Năm 2018, năng suất lao động sản xuất cổng xếp inox của Phú Cát đạt 20,40 sản phẩm/người (102 sản phẩm/5 lao động trực tiếp), vượt trội so với Công ty Hồng Môn (7,25 sản phẩm/người) và Công ty Toàn An Khánh (11,10 sản phẩm/người), tiệm cận mức của Công ty DTC (21,00 sản phẩm/người).
Tên công ty Lượng sản phẩm đảm bảo chất lượng (sản phẩm) Số lao động sản xuất (người) Năng suất lao động (sản phẩm/người)
Công ty CP Đầu tư và Thương mại Phú Cát 102 5 20,40
Công ty TNHH TM Hồng Môn 58 8 7,25
Công ty CP Ứng dụng kỹ thuật cao DTC 252 12 21,00
Công ty CP TM và SX Toàn An Khánh 123 11 11,10

Phân tích thị phần và so sánh doanh thu với các đối thủ ngành cơ khí:

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Doanh thu Phú Cát (tỷ đồng) 69,00 85,00 79,00
Doanh thu Công ty Hồng Môn (tỷ đồng) 70,00 72,00 75,00
Doanh thu Công ty DTC (tỷ đồng) 105,00 120,00 136,00
Doanh thu Công ty Toàn An Khánh (tỷ đồng) 80,00 98,00 90,00
Tổng doanh thu thị trường (tỷ đồng) 800,506 919,899 1.109,102
Tỷ trọng doanh thu Phú Cát/Tổng thị trường 8,612% 9,240% 7,120%
Tỷ lệ doanh thu Phú Cát/Hồng Môn 98,57% 118,06% 105,33%
Tỷ lệ doanh thu Phú Cát/DTC 65,71% 70,83% 58,09%
Tỷ lệ doanh thu Phú Cát/Toàn An Khánh 86,25% 86,73% 85,86%

Cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh (2015 – 2017):

Yếu tố chi phí Năm 2015 (tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2016 (tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2017 (tỷ đồng) Tỷ trọng (%)
Chi phí nguyên vật liệu 31,51 69,19 35,79 63,80 27,95 53,60
Chi phí lương 3,22 7,07 4,05 7,21 3,69 7,07
Khấu hao TSCĐ 1,59 3,50 2,36 4,20 2,35 4,50
Chi phí dịch vụ mua ngoài 3,83 8,40 9,48 16,90 2,92 5,60
Chi phí khác bằng tiền 4,16 9,14 2,41 4,29 14,35 27,53
Chi phí lãi vay 1,23 2,70 2,02 3,60 0,88 1,70
Tổng chi phí 45,54 100,00 56,10 100,00 52,14 100,00

Đánh giá các công cụ cạnh tranh:

  • Giá cả: Công ty định giá theo chiến lược phân đoạn, giá cổng xếp Inox 201 trong nước ở mức 29.000.000 đồng/bộ, Inox 201 nhập khẩu 33.000.000 đồng/bộ, Inox 304 trong nước 42.000.000 đồng/bộ và Inox 304 nhập khẩu 51.000.000 đồng/bộ. Mức giá này cao hơn sản phẩm cùng loại của Công ty DTC do quy cách vật liệu dày hơn (trụ chính hộp 52x50x0,6mm và thanh chéo 43x35x0,6mm so với quy cách 30x30x0,5mm của DTC).
  • Sản phẩm: 90% khách hàng được phỏng vấn đánh giá chất lượng sản phẩm tốt, tỷ lệ sai hỏng kỹ thuật dưới 2%. Tuy nhiên mẫu mã chưa có sự đột phá về chiều sâu.
  • Phân phối và Marketing: Mới chỉ thiết lập được 6 đại lý tại các tỉnh/thành phố (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Thanh Hóa, Thái Nguyên, Đà Nẵng, Hải Phòng), quá nhỏ so với mạng lưới hơn 100 đại lý tại 60 tỉnh thành của DTC. Bộ máy tổ chức chưa thành lập phòng Marketing chuyên trách, công tác nghiên cứu thị trường còn mang tính bị động.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Phú Cát

Chương 3 trình bày định hướng phát triển của ngành cơ khí chế tạo và phương hướng hoạt động của Công ty Phú Cát giai đoạn đến năm 2020. Doanh nghiệp đặt mục tiêu tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm cổng xếp, cửa cuốn, barie; mở rộng thị phần nội địa; đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử; nâng cao thu nhập người lao động.

Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp và kiến nghị trọng tâm:

  1. Giải pháp từ phía công ty:
    • Tổ chức bộ máy và nhân sự: Thành lập phòng Marketing chuyên biệt để tách bạch chức năng nghiên cứu thị trường, quảng bá thương hiệu khỏi sự kiêm nhiệm của ban giám đốc; tổ chức các lớp đào tạo chuyên môn và bồi dưỡng tay nghề bậc thợ cho công nhân cơ khí.
    • Quản lý sản xuất và công nghệ: Lập kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu chủ động nhằm giảm chi phí lưu kho và hạn chế phụ thuộc vào biến động giá nhập khẩu; tiếp tục đầu tư máy móc tự động hóa từng phần để tăng độ chính xác của sản phẩm.
    • Kiểm soát chi phí: Rà soát các khoản chi phí khác bằng tiền (vốn tăng đột biến lên 27,53% trong năm 2017) và chi phí dịch vụ mua ngoài, áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật chặt chẽ.
    • Hoàn thiện hệ thống phân phối và hậu mãi: Mở rộng thêm mạng lưới đại lý ủy quyền tại các tỉnh miền Trung và miền Nam; chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng sau bán, nâng cao tốc độ bảo dưỡng, sửa chữa công trình.
  2. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
    • Đề xuất hoàn thiện khung pháp lý về bảo hộ sở hữu công nghiệp, chống hàng giả, hàng nhái trong lĩnh vực cơ khí xây dựng.
    • Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi phục vụ đổi mới công nghệ và giảm thiểu thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký kinh doanh, kiểm định tiêu chuẩn kỹ thuật.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chỉ ra các kết quả định lượng cụ thể về thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Phú Cát:

  • Doanh thu đạt mức cao nhất vào năm 2016 với 85,00 tỷ đồng (tăng 23,20% so với 2015), sau đó giảm nhẹ xuống 79,00 tỷ đồng vào năm 2017; doanh thu 6 tháng đầu năm 2018 đạt 56,00 tỷ đồng.
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 5,14 tỷ đồng và năm 2017 đạt 3,93 tỷ đồng.
  • Năng suất lao động năm 2018 đạt 20,40 sản phẩm/người, cao gần gấp 3 lần so với Công ty Hồng Môn (7,25 sản phẩm/người) và gấp gần 2 lần so với Công ty Toàn An Khánh (11,10 sản phẩm/người).
  • Thị phần doanh thu của Phú Cát chiếm từ 7,12% đến 9,24% tổng dung lượng thị trường ngành cơ khí cửa cổng khảo sát trong giai đoạn 2015 – 2017.
  • Tỷ lệ hao hụt, sai hỏng kỹ thuật trong sản xuất duy trì dưới mức 2%, 90% khách hàng khảo sát đánh giá cao độ bền sản phẩm Inox 201 và Inox 304.

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu hệ thống hóa đầu tiên về năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Phú Cát từ khi chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần.
  • Cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu tài chính, phân bổ chi phí kinh doanh và trang thiết bị kỹ thuật của một doanh nghiệp sản xuất cơ khí quy mô vừa và nhỏ tại Hà Nội.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với các số liệu thực chứng, tập trung giải quyết điểm yếu về cơ cấu tổ chức thiếu phòng marketing và chi phí biến đổi tăng cao trong năm 2017.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện tiếp cận dữ liệu:

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu tài chính chính thức chủ yếu tập trung trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017) và số liệu ước tính 6 tháng đầu năm 2018; quy mô khảo sát khách hàng còn hạn chế về số lượng mẫu đại diện; việc phân tích đối thủ cạnh tranh mới dựa trên các tiêu chí công khai về doanh thu và thông số kỹ thuật cơ bản mà chưa tiếp cận được toàn diện báo cáo tài chính chi tiết của các đối thủ lớn như DTC hay Bisco.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng chuỗi dữ liệu phân tích sang các năm tiếp theo; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc ma trận phân tích chiến lược (như SWOT, PESTEL, Ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM) để lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố môi trường đến khả năng chiếm lĩnh thị phần của doanh nghiệp cơ khí.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược, Kinh tế thương mại: Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng trong việc xây dựng đề tài phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất - thương mại, cách xử lý bảng số liệu tài chính và chỉ tiêu năng suất lao động thực tế.
  • Nhà quản trị các doanh nghiệp cơ khí, sản xuất cửa cổng tự động vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí, quy cách kỹ thuật sản phẩm cổng inox hộp và kinh nghiệm quản lý khoán thiết bị thi công thực tế tại xưởng sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của Công ty Phú Cát qua các năm 2015 – 2017 biến động như thế nào?

Theo số liệu Phòng Kế toán của công ty (Bảng 2.11 trong văn bản), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu giảm liên tục qua 3 năm: đạt 6,79% năm 2015, giảm xuống 6,05% năm 2016 và còn 4,97% năm 2017. Nguyên nhân chính do chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng, cùng sự gia tăng đột biến của các chi phí quản lý và chi phí khác bằng tiền trong năm 2017.

2. Sự khác biệt về quy cách kỹ thuật của cổng xếp Inox 201 giữa Phú Cát và đối thủ DTC là gì?

Theo Bảng 2.9 của khóa luận, sản phẩm cổng xếp Inox 201 của Phú Cát có quy cách trụ chính hộp là 52x50x0,6mm và thanh chéo hộp là 43x35x0,6mm (chiều cao tiêu chuẩn 1,6m). Trong khi đó, sản phẩm tương ứng của Công ty DTC sử dụng thanh chéo hộp kích thước 30x30x0,5mm. Do sử dụng độ dày vật liệu lớn hơn, giá bán của Phú Cát ở mức 29.000.000 đồng/bộ, cao hơn mức 23.000.000 đồng/bộ của DTC.

3. Năng suất lao động năm 2018 của Phú Cát được tính toán dựa trên số liệu nào?

Theo Bảng 2.6, trong năm 2018 xưởng sản xuất của công ty có 5 lao động tham gia trực tiếp và làm ra 102 sản phẩm cổng xếp đảm bảo chất lượng. Năng suất lao động bình quân đạt 20,40 sản phẩm/lao động/năm.

4. Cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh năm 2017 của công ty có điểm gì bất thường?

Theo Bảng 2.12, tổng chi phí kinh doanh năm 2017 là 52,14 tỷ đồng. Mặc dù chi phí nguyên vật liệu giảm tỷ trọng xuống 53,60% (27,95 tỷ đồng), chỉ tiêu "Chi phí khác bằng tiền" lại tăng đột biến lên mức 14,35 tỷ đồng, chiếm tới 27,53% tổng chi phí (so với mức 9,14% năm 2015 và 4,29% năm 2016), trực tiếp làm giảm tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp.

5. Hệ thống kênh phân phối của Phú Cát gặp hạn chế gì lớn nhất so với đối thủ DTC?

Tính đến thời điểm nghiên cứu, Công ty Phú Cát mới chỉ thiết lập được 6 đại lý phân phối tại 6 tỉnh, thành phố lớn gồm Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Thanh Hóa, Thái Nguyên, Đà Nẵng và Hải Phòng. Trong khi đó, đối thủ cạnh tranh mạnh nhất là Công ty Cổ phần Ứng dụng kỹ thuật cao DTC đã phát triển mạng lưới phân phối rộng khắp với hơn 100 đại lý trải dài trên 60 tỉnh thành trên toàn quốc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa các lý thuyết cốt lõi về cạnh tranh và phản ánh thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Phú Cát trong giai đoạn 2015 – 2018. Thông qua hệ thống số liệu tài chính, nhân sự và khảo sát kỹ thuật, công trình đã chỉ rõ lợi thế của doanh nghiệp về năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, đồng thời nhận diện các hạn chế về cơ cấu chi phí, bộ máy marketing và mạng lưới đại lý. Các giải pháp đề xuất tập trung vào kiện toàn tổ chức, quản trị chuỗi cung ứng vật tư và mở rộng thị trường, mang lại giá trị thực tiễn cho định hướng phát triển của công ty và nguồn tài liệu tham khảo cho ngành quản trị kinh doanh.