Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh (từ 60% đến 70%). Trong bối cảnh cạnh tranh thị trường, việc tổ chức hạch toán và quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu từ khâu thu mua, dự trữ đến xuất dùng là công cụ thiết yếu nhằm kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Công ty Cổ phần ViHa Thống Nhất là đơn vị sản xuất đồ nội thất xuất khẩu (chủ yếu là bàn, ghế Tarno cung ứng theo chuỗi cung ứng của IKEA). Do đặc thù sản xuất gia công cơ khí kết hợp xử lý bề mặt và lắp ráp, chủng loại vật tư sử dụng tại công ty rất đa dạng, bao gồm phôi thép, thanh giằng, gỗ, hóa chất xử lý bề mặt, sơn bột tĩnh điện và phụ liệu đóng gói. Nhận thức được các bất cập tồn tại trong công tác theo dõi chứng từ, quản lý luân chuyển và hạch toán kế toán kho tại đơn vị, tác giả đã thực hiện đề tài nhằm khảo sát thực tế và đưa ra các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu phục vụ sản xuất đồ nội thất (bàn, ghế Tarno) tại Công ty Cổ phần ViHa Thống Nhất.
  3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra các mặt hạn chế và nguyên nhân trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần ViHa Thống Nhất.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần ViHa Thống Nhất (Thôn Vực, xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng hạch toán trong giai đoạn năm 2014 – 2015 (tập trung đi sâu vào các chứng từ, sổ sách phát sinh trong tháng 12 năm 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận tài sản gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán, cùng các yêu cầu trung thực, khách quan, đầy đủ và kịp thời.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá trị nguyên vật liệu nhập kho theo giá gốc (tùy theo nguồn hình thành: mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn, biếu tặng) và 4 phương pháp xác định giá trị xuất kho (Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước FIFO, Nhập sau - Xuất trước LIFO, Thực tế đích danh).
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Quy định về hệ thống tài khoản kế toán (TK 152, TK 151, TK 331, TK 133, TK 621, TK 627, TK 154, TK 138, TK 338...), hệ thống chứng từ kế toán vật tư (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Biên bản kiểm kê Mẫu 08-VT...) và hệ thống sổ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Để thu thập và xử lý thông tin, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành trao đổi, phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, kế toán theo dõi phần hành vật tư và các nhân viên phòng kế toán nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, cách thức xử lý nghiệp vụ trên phần mềm và cơ chế phối hợp giữa kho và phòng kế toán.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát các văn bản pháp quy (VAS 01, VAS 02, Thông tư 200/2014/TT-BTC), tài liệu nội bộ, điều lệ công ty, chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập, phiếu xuất, biên bản kiểm nghiệm), hệ thống sổ kế toán máy và đối chiếu với 3 công trình khóa luận có liên quan của sinh viên Trường Đại học Thương Mại (Mai Thị Cẩm, Đào Việt Hà, Nguyễn Thị Mai).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa lý thuyết quy định với thực tiễn áp dụng tại đơn vị; đối chiếu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, giữa sổ chi tiết vật liệu với sổ cái và bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
    • Phương pháp toán học: Tính toán số học các chỉ tiêu đơn giá bình quân, giá trị nhập kho, giá trị xuất kho, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ và số dư tồn kho cuối kỳ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả phân tích các tiêu thức phân loại nguyên vật liệu theo vai trò công dụng (nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu, vật liệu khác), theo nguồn hình thành, theo quyền sở hữu và theo mục đích/nơi sử dụng.

Chương này trình bày chi tiết phương pháp xác định giá gốc nguyên vật liệu nhập kho cho từng trường hợp và 4 phương pháp tính giá thực tế xuất kho theo VAS 02. Đồng thời, tác giả phân tích phương pháp định giá theo giá hạch toán kết hợp hệ số giá ($H$), 3 phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư) và 5 hình thức tổ chức sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính).

Phương pháp hạch toán chi tiết Ghi chép tại Kho Ghi chép tại Phòng Kế toán Đối chiếu số liệu
Phương pháp thẻ song song Thủ kho mở Thẻ kho ghi chép chỉ tiêu số lượng theo từng danh điểm NVL sau mỗi lần nhập/xuất. Kế toán mở Sổ (thẻ) chi tiết NVL ghi cả số lượng và giá trị theo từng chứng từ phát sinh. Định kỳ đối chiếu giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết NVL; cuối tháng lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn đối chiếu với Sổ Cái TK 152.
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng tương tự phương pháp thẻ song song. Kế toán không mở thẻ chi tiết mà mở Sổ đối chiếu luân chuyển; mỗi tháng chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng theo từng danh điểm. Cuối tháng đối chiếu số lượng trên Sổ đối chiếu luân chuyển với Thẻ kho, đối chiếu số tiền với Sổ Cái kế toán tổng hợp.
Phương pháp sổ số dư Sử dụng Thẻ kho và Sổ số dư (ghi số lượng tồn cuối tháng của từng loại NVL từ Thẻ kho). Kế toán lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất theo nhóm NVL; cuối tháng tính giá trị tồn kho vào Sổ số dư nhận từ thủ kho. Đối chiếu cột thành tiền trên Sổ số dư với số liệu tồn kho cuối kỳ trên Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần ViHa Thống Nhất

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần ViHa Thống Nhất (tiền thân tách từ Công ty TNHH MTV Thống Nhất, cổ phần hóa tháng 6/2015, hoạt động chính thức từ 25/08/2015 với vốn điều lệ 58 tỷ đồng, đại diện pháp luật là Tổng Giám đốc Nguyễn Hữu Kiên). Doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội IWAY (của IKEA) và tiêu chuẩn quản lý chất lượng Go – No Go, vận hành 4 phân xưởng: Cơ khí 1, Cơ khí 2, Sơn và Hoàn chỉnh để sản xuất 2 dòng sản phẩm chủ lực là bàn Tarno và ghế Tarno.

Về chính sách kế toán áp dụng:

  • Hình thức kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Accounting.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết: Phương pháp thẻ song song.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân liên tục (tính toán tự động trên phần mềm).

Tác giả đi sâu phân loại danh mục nguyên vật liệu phục vụ sản xuất tại công ty:

  • Nguyên vật liệu chính: Thanh giằng ($\Phi6\times345$, $\Phi10\times423$, $\Phi10\times438$, $\Phi8\times298$, $\Phi8\times312$), ke ghế (ke trái, ke phải), phôi thép ($20\times5\times842$, $20\times3\times774$, $20\times5\times568$, $20\times5\times910$), gỗ.
  • Nguyên vật liệu phụ: Ốc vít, sơn bột tĩnh điện AkzoNobel, sơn tổng hợp Đại Bàng, axit sunfuaric, hóa chất phụ trợ (TD – L4468T, DH – ZNP, PH – L78M,R), dây đai, bìa giấy, dầu diesel.

Khóa luận mô tả quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho (lập 3 liên Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT), xuất kho (Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT lập 3 liên) và minh họa các bút toán thực tế phát sinh trong tháng 12/2015:

  • Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu thanh toán ngay bằng tiền mặt và ghi nhận công nợ (Nợ TK 152 / Có TK 111, Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 331).
  • Nghiệp vụ hưởng chiết khấu thanh toán 1% khi thanh toán sớm bằng tiền mặt vào ngày 13/12/2015 (Nợ TK 331: 71.000 / Có TK 111, ghi nhận chiết khấu Nợ TK 331: 7.000 / Có TK 515).
  • Nghiệp vụ xuất kho thanh giằng $\Phi8\times298$ ngày 02/12/2015 theo PXK số 375 (1.000 kg, đơn giá 14.000 đ/kg) cho Phân xưởng Cơ khí 1: Nợ TK 6211: 14.000.000 / Có TK 152: 14.000.000.
  • Nghiệp vụ xuất 55 lít dầu diesel theo PXK số 376 (đơn giá 20.000 đ/lít) phục vụ xe bộ phận quản lý: Nợ TK 642: 1.100.000 / Có TK 152: 1.100.000.
  • Nghiệp vụ xuất thanh giằng cho Nhà máy Quang Minh gia công chế biến: Nợ TK 154: 14.000.000 / Có TK 152: 14.000.000.
  • Trường hợp hàng mua đang đi đường: Công ty không sử dụng TK 151 mà theo dõi trên sổ nội bộ.
  • Trường hợp vật liệu xuất dùng không hết tại phân xưởng (bộ phận cơ khí chỉ dùng 900 kg trên tổng số 1.000 kg xuất dùng): Phân xưởng không làm thủ tục nhập lại kho mà lưu giữ tại xưởng để dùng cho kỳ sau; kế toán đầu kỳ sau hạch toán bổ sung Nợ TK 621 / Có TK 152.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần ViHa Thống Nhất

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung; quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng; ứng dụng phần mềm Fast Accounting giúp cập nhật dữ liệu tự động, in ấn sổ sách (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn) nhanh chóng; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp thẻ song song phù hợp với quy mô sản xuất.
  • Hạn chế:
    • Công ty chỉ bố trí một kho vật tư chung, chưa phân chia theo từng phân xưởng và chưa tách biệt kho theo tính chất lý hóa của vật tư (kho NVL chính, kho NVL phụ, kho nhiên liệu...).
    • Không sử dụng tài khoản 151 "Hàng mua đang đi đường" khi phát sinh tình huống hóa đơn đã về cuối tháng nhưng hàng chưa nhập kho, dẫn đến phản ánh thiếu kịp thời tài sản và nghĩa vụ nợ phải trả.
    • Chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với nguyên vật liệu dù giá thị trường có biến động.
    • Chưa chú trọng công tác kiểm kê định kỳ; cuối kỳ không lập biên bản kiểm kê và không lập phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ tại các phân xưởng.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Tổ chức lại hệ thống kho bãi: Quy hoạch kho bãi riêng tại từng phân xưởng và phân định các khu vực lưu trữ chuyên biệt (kho NVL chính, kho NVL phụ, kho nhiên liệu).
    • Hoàn thiện kế toán kiểm kê: Đưa vào sử dụng "Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ" (lập 2 liên: 1 liên gửi Phòng Vật tư, 1 liên gửi Phòng Kế toán) đối với vật tư chưa dùng hết tại xưởng; vật tư không dùng nữa bắt buộc làm thủ tục nhập lại kho.
    • Hoàn thiện hệ thống tài khoản: Sử dụng TK 151 để phản ánh hàng đi đường cuối tháng; sang tháng sau khi hàng về mới kết chuyển sang TK 152 hoặc xuất thẳng cho sản xuất (TK 621, 627, 641, 642).
    • Hoàn thiện hệ thống sổ sách: Mở thêm Sổ Nhật ký mua hàng để theo dõi chi tiết các nghiệp vụ mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo nhóm đối tượng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng công tác hạch toán vật tư tại một doanh nghiệp sản xuất đồ nội thất vừa hoàn thành cổ phần hóa với các kết quả cụ thể:

Nội dung kế toán Thực trạng tại Công ty CP ViHa Thống Nhất Đề xuất hoàn thiện của tác giả
Tổ chức kho bãi Bố trí 01 kho bảo quản vật tư chung cho toàn bộ công ty. Quy hoạch kho riêng tại từng phân xưởng, phân chia kho NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu.
Vật tư dư thừa tại xưởng Để lại phân xưởng dùng tiếp kỳ sau, không làm thủ tục nhập lại kho, không lập biên bản kiểm kê. Lập "Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ" (2 liên); nếu không tiếp tục dùng thì lập Phiếu nhập kho nhập lại.
Tài khoản hàng đi đường Không dùng TK 151; chỉ theo dõi nội bộ và chờ hàng về mới hạch toán. Vận dụng TK 151 khi nhận hóa đơn cuối tháng mà hàng chưa về để phản ánh đúng quyền sở hữu và công nợ.
Hệ thống sổ kế toán Sử dụng Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, Sổ chi tiết thanh toán TK 331 trên phần mềm Fast. Mở thêm Sổ Nhật ký mua hàng để theo dõi chi tiết hoạt động mua vật tư theo từng nhóm hàng tồn kho.
Dự phòng giảm giá Chưa trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu. Tiến hành rà soát giá thị trường và lập dự phòng giảm giá theo đúng chuẩn mực VAS 02.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kế thừa các khung lý luận từ các nghiên cứu đi trước (luận văn của Mai Thị Cẩm về sản xuất may mặc, Đào Việt Hà và Nguyễn Thị Mai về sản xuất hóa chất), đồng thời cụ thể hóa vào mô hình sản xuất cơ khí - nội thất bàn ghế Tarno tuân thủ tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (IWAY, Go - No Go). Đề tài đưa ra các kiến nghị mang tính thực tiễn cao, gắn liền với chế độ Thông tư 200/2014/TT-BTC và khả năng cấu hình trên phần mềm Fast Accounting.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn thời gian thực tập và nguồn dữ liệu nội bộ được tiếp cận, các dẫn chứng số liệu thực tế trong khóa luận chỉ tập trung khai thác chuyên sâu vào các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2015. Đề tài chưa mở rộng đánh giá sự biến động chi phí nguyên vật liệu qua chu kỳ nhiều năm và chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của định mức tiêu hao nguyên vật liệu đến giá thành từng chi tiết sản phẩm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh (bàn Tarno, ghế Tarno); nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị nguyên vật liệu, xây dựng hệ thống định mức tiêu hao kỹ thuật và kiểm soát chi phí thực tế so với định mức trong các doanh nghiệp sản xuất đồ nội thất.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tham khảo cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn quy định của Trường Đại học Thương Mại; học hỏi phương pháp khảo sát thực tế phần hành kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý vật tư: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, cách thức thiết lập mã danh điểm vật tư chi tiết, kỹ thuật hạch toán kết hợp giữa phương pháp thẻ song song và phần mềm Fast Accounting theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nội dung đáng chú ý: Bảng mã hóa chi tiết nguyên vật liệu (phôi thép, thanh giằng, hóa chất), quy trình xử lý kế toán đối với vật tư xuất dùng không hết tại phân xưởng và phương pháp xử lý nghiệp vụ chiết khấu thanh toán khi mua vật tư.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần ViHa Thống Nhất áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá xuất kho nào?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân liên tục (được tính toán tự động trên phần mềm kế toán Fast Accounting).

2. Các sản phẩm chính và tiêu chuẩn chất lượng mà Công ty ViHa Thống Nhất đang áp dụng là gì?

Công ty chuyên sản xuất hai sản phẩm nội thất chính là bàn Tarno và ghế Tarno tại 4 phân xưởng (Cơ khí 1, Cơ khí 2, Sơn, Hoàn chỉnh). Quá trình sản xuất tuân thủ tiêu chuẩn IWAY của IKEA (về điều kiện làm việc và chính sách cho người lao động) và tiêu chuẩn Go – No Go (về kiểm soát chất lượng qua từng công đoạn).

3. Nguyên vật liệu tại công ty được phân loại cụ thể như thế nào?

Nguyên vật liệu được chia thành:

  • Nguyên vật liệu chính: Gỗ, ke ghế (trái, phải), phôi thép (4 quy cách: $20\times5\times842$, $20\times3\times774$, $20\times5\times568$, $20\times5\times910$), thanh giằng (5 quy cách: $\Phi6\times345$, $\Phi10\times423$, $\Phi10\times438$, $\Phi8\times298$, $\Phi8\times312$).
  • Nguyên vật liệu phụ: Ốc vít, sơn bột tĩnh điện AkzoNobel, sơn tổng hợp Đại Bàng, axit sunfuaric, hóa chất (TD – L4468T, DH – ZNP, PH – L78M,R), dây đai, bìa giấy, dầu diesel.

4. Thực trạng xử lý nguyên vật liệu xuất dùng không hết tại phân xưởng của công ty có điểm gì bất cập?

Khi phân xưởng sản xuất sử dụng không hết nguyên vật liệu đã xuất (ví dụ chỉ dùng 900 kg trên 1.000 kg thanh giằng được xuất), bộ phận sử dụng không làm thủ tục nhập lại kho mà lưu giữ tại xưởng để dùng tiếp cho kỳ sau. Kế toán không lập phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ mà sang đầu kỳ sau ghi nhận bằng bút toán Nợ TK 621 / Có TK 152, dẫn đến việc số liệu chi phí phản ánh dồn cục và không kiểm soát được lượng vật tư tồn thực tế tại phân xưởng.

5. Tác giả đề xuất xử lý trường hợp hàng mua đang đi đường cuối tháng như thế nào?

Tác giả đề xuất công ty đưa tài khoản 151 "Hàng mua đang đi đường" vào sử dụng. Khi nhận hóa đơn cuối tháng nhưng hàng chưa về kho, kế toán ghi Nợ TK 151, Nợ TK 1331 / Có TK 331. Sang tháng sau khi hàng về nhập kho sẽ ghi Nợ TK 152 (hoặc Nợ các TK 621, 627, 641, 642 nếu xuất thẳng) / Có TK 151 nhằm phản ánh chính xác quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ công nợ ngay trong kỳ phát sinh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Ánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02) và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần ViHa Thống Nhất, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song và ứng dụng phần mềm Fast Accounting trong sản xuất đồ nội thất. Các hạn chế về bố trí kho bãi, kiểm kê định kỳ và tài khoản hàng đi đường được nhận diện rõ ràng, đi kèm hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao đối với công tác kế toán tài chính tại doanh nghiệp.