Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và tham gia đàm phán, ký kết các hiệp định thương mại như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp trong nước. Các đơn vị sản xuất phải tự chủ tìm kiếm nguồn lực đầu vào, mở rộng thị trường đầu ra, tự bù đắp chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển. Trong cơ chế đó, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, đầy đủ giữ vai trò then chốt, cung cấp căn cứ số liệu để các nhà quản trị xây dựng cơ cấu sản xuất và định giá bán hợp lý.
Tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên – một doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm đồ uống và chế biến thực phẩm với mặt hàng chủ lực là bia – công tác quản lý và hạch toán chi phí chịu sự chi phối trực tiếp từ đặc điểm công nghệ sản xuất liên tục, tính chất mùa vụ và yêu cầu bảo quản khắt khe của sản phẩm bia hơi.
Đề tài khóa luận được xác định nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên, từ đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Tìm hiểu, phản ánh và đánh giá thực trạng công tác hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất sản phẩm bia tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm bia tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên, trọng tâm là quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán, các phòng ban chức năng và các phân xưởng sản xuất thuộc Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên (địa chỉ: Số 141, đường Bạch Đằng, phường Minh Khai, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất được thu thập trong Quý I năm 2016, kết hợp số liệu so sánh về tình hình vốn và cơ cấu tổ chức giai đoạn 2014–2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:
Khung lý thuyết và văn bản quy phạm:
- Bản chất chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống (tiền lương, các khoản trích theo lương) và lao động vật hóa (nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, khấu hao tài sản cố định) mà doanh nghiệp chi ra cho hoạt động sản xuất trong một kỳ nhất định. Tác giả phân biệt rõ giữa "chi phí" (gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh và tạo ra sản phẩm) và "chi tiêu" (sự giảm đi đơn thuần của tài sản, vật tư hay tiền tệ).
- Phân loại chi phí sản xuất: Hệ thống hóa chi phí theo 4 tiêu thức chính: theo nội dung và tính chất kinh tế (5 yếu tố: chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo công dụng kinh tế (3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sản xuất chung); theo mối quan hệ với sản lượng (chi phí biến đổi, chi phí cố định); và theo phương pháp tập hợp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Luật Kế toán và các quy định quản lý tài chính hiện hành.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung với 6 tài khoản cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo phương pháp kê khai thường xuyên) và Tài khoản 631 (Giá thành sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp duy vật biện chứng và nghiên cứu tài liệu: Sử dụng để tổng hợp, phân tích các tài liệu học thuật, giáo trình chuyên ngành và các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, cán bộ Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kế hoạch – Thị trường, Phòng Kỹ thuật – KCS và quản đốc phân xưởng nhằm nắm bắt quy trình sản xuất kinh doanh và trình tự luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát các thao tác nghiệp vụ, ghi nhận chứng từ ban đầu, chấm công, kiểm định chất lượng sản phẩm và luân chuyển chứng từ tại xưởng sản xuất và văn phòng kế toán.
- Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu: Thu thập số liệu từ sổ kế toán chi tiết, bảng kê, chứng từ ghi sổ, sổ cái và báo cáo tài chính của doanh nghiệp; sử dụng phương pháp chỉ số để so sánh, phân tích biến động cơ cấu vốn kinh doanh qua các kỳ.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên, bao gồm Bảng phân tích vốn kinh doanh (2014–2015), Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương và BHXH, Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627 trong Quý I/2016.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý cơ bản của công tác kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:
- Khái niệm, phân loại và yêu cầu quản lý chi phí: Phân định rõ phạm vi đối tượng tập hợp chi phí (từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, phân xưởng, quy trình công nghệ hay đơn đặt hàng). Trình bày hai phương pháp tập hợp chi phí: phương pháp tập hợp trực tiếp (áp dụng cho các chi phí liên quan riêng biệt đến một đối tượng) và phương pháp phân bổ gián tiếp (tập hợp chung rồi phân bổ theo tiêu thức hợp lý qua công thức xác định hệ số phân bổ $H$ và chi phí phân bổ cho đối tượng thứ $i$: $C_i = T_i \times H$).
- Nguyên tắc kế toán chi phí: Quy định hạch toán thuế GTGT đối với nguyên vật liệu theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp; nguyên tắc loại trừ phần chi phí vượt định mức (chi phí vượt công suất bình thường) không tính vào giá thành sản phẩm mà kết chuyển trực tiếp vào Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
- Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Trình bày kết cấu, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán của các tài khoản chi phí 621, 622, 627, 154 theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và Tài khoản 631 theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK).
- Hình thức sổ kế toán: Giới thiệu 4 hình thức ghi sổ theo chế độ kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Nhật ký chứng từ và Chứng từ ghi sổ.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM BIA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM HƯNG YÊN
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình hạch toán chi phí thực tế tại doanh nghiệp:
- Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty tiền thân thành lập theo Quyết định số 902/QĐ-UB ngày 30/10/1992 của UBND tỉnh Hải Hưng và chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 523/QĐ-UB ngày 24/3/2005 của UBND tỉnh Hưng Yên. Vốn điều lệ đạt 2.000 triệu đồng. Quy mô lao động trong biên chế là 120 người (nữ 50 người - chiếm 42%, nam 70 người - chiếm 58%). Cơ sở hạ tầng gồm 3 phân xưởng (xưởng sản xuất bia, xưởng sản xuất kẹo, xưởng sản xuất rượu), hệ thống kho nguyên vật liệu và kho thành phẩm, dây chuyền sản xuất bia trị giá 16 tỷ đồng nhập năm 2013.
- Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ: Sản phẩm chính là bia hơi và bia chai. Sản xuất mang tính thời vụ cao: mùa hè (tháng 4 đến tháng 10) sản lượng cung cấp thiếu khoảng 15% so với nhu cầu, công nhân làm việc từ 10 đến 12 giờ/ngày; mùa đông tiêu thụ chậm. Quy trình công nghệ khép kín đòi hỏi kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt và yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt với sản phẩm bia ở mức thuế suất 45%, xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính một lần vào cuối quý), và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Thực trạng hạch toán từng khoản mục chi phí Quý I/2016:
- Chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Chi phí nguyên liệu chính (Malt, gạo, hoa bia, phụ liệu), vật liệu phụ (bột trợ lọc, hóa chất sát trùng), nhiên liệu (than, dầu nhớt, dầu lạnh), bao bì (vỏ chai, nhãn mác). Kế toán mở chi tiết TK 6211 (bia hơi) và TK 6212 (bia chai). Đơn giá bình quân của Malt trong Quý I/2016 là 17.682 đ/kg; khối lượng xuất kho 160.586 kg. Kế toán vật tư ghi chép trên Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Bảng kê xuất kho, Chứng từ ghi sổ và Sổ cái TK 621, cuối quý kết chuyển sang TK 154.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Áp dụng trả lương theo sản phẩm (lương khoán) dựa trên công thức $T_{ij} = V_{dgj} \times q_{ij}$. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương là 34,5% tính trên quỹ lương cơ bản (doanh nghiệp chịu 24% gồm BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%; người lao động đóng 10,5% gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Quý I/2016, tổng lương khoán CNSX trực tiếp là 498.200 đồng, lương cơ bản CNSX là 475.300 đồng, các khoản trích theo lương tính vào chi phí là 114.363 đồng.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp toàn bộ chi phí tại phân xưởng gồm tiền lương nhân viên phân xưởng (theo thời gian, ví dụ Quản đốc phân xưởng hệ số lương 3,89, 26 ngày công, lương thực lĩnh 3.349.673 đồng), công cụ dụng cụ xuất dùng (ngày 31/3/2016 xuất 770.000 đồng), dịch vụ mua ngoài như tiền nước (ngày 20/3/2016 giá trị 4.000 đồng, thuế GTGT 5%), khấu hao máy móc thiết bị theo sản lượng (dây chuyền 7 tỷ khấu hao 7 năm, mỗi năm 1 tỷ; Quý I/2016 sản lượng 200 ngàn lít, đơn giá trích 1.667 đ/lít). Cuối quý, toàn bộ chi phí TK 627 được kết chuyển sang TK 154 và phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Đánh giá chung: Đánh giá các mặt tích cực trong bộ máy tổ chức kế toán và chỉ ra 6 điểm hạn chế: tập hợp CPSX chung cho toàn bộ quy trình thay vì từng bộ phận; không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ; phân bổ công cụ dụng cụ một lần; chưa trích trước quỹ lương nghỉ phép; kỳ hạch toán chi phí theo quý gây dồn việc; công tác kế toán vẫn nặng tính thủ công.
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM BIA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM HƯNG YÊN
Chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp khắc phục các tồn tại:
- Yêu cầu hoàn thiện: Đảm bảo tuân thủ nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán của Nhà nước; phù hợp đặc điểm công nghệ sản xuất bia và năng lực quản lý của doanh nghiệp; cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho quản trị điều hành.
- Các giải pháp cụ thể:
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Đầu tư phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm thay thế việc ghi chép sổ sách thủ công, giảm thiểu sai sót và đẩy nhanh tốc độ cung cấp số liệu giá thành.
- Cải tiến kỳ hạch toán: Phân bổ đều khối lượng công việc kế toán trong kỳ, tránh tình trạng dồn số liệu vào cuối quý làm chậm trễ thông tin phục vụ quản lý.
- Tăng cường quản lý chi phí nguyên vật liệu: Xác định và kiểm soát định mức tiêu hao, so sánh tỷ lệ hao hụt với thị trường, cải tiến điều kiện kho bãi bảo quản, ban hành quy chế thưởng phạt vật tư.
- Hoàn thiện quản lý nhân công: Bố trí lao động hợp lý, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất và duy trì cơ chế khoán sản phẩm minh bạch.
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán kế toán: Thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch, phân bổ chi phí công cụ dụng cụ có giá trị lớn qua nhiều kỳ (TK 142/242), và trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất để tránh biến động giá thành bất thường giữa các kỳ.
Kết quả và đóng góp
1. Bảng tổng hợp số liệu thực tế tại doanh nghiệp
| Chỉ tiêu tài chính / Tổ chức |
Năm 2014 (VNĐ) |
Năm 2015 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Vốn điều lệ |
2.000 |
2.000 |
0 |
0,00% |
| Tổng vốn kinh doanh |
16.431 |
16.445 |
+14 |
+0,09% |
| - Vốn luân chuyển |
2.289 |
2.481 |
+192 |
+8,37% |
| - Vốn cố định |
14.785 |
14.608 |
-177 |
-1,20% |
| - Nợ phải trả |
11.961 |
11.972 |
+11 |
+0,09% |
| - Vốn chủ sở hữu |
5.470 |
5.474 |
+4 |
+0,08% |
(Số liệu trích xuất từ Bảng 2.1 của khóa luận, phản ánh khái quát quy mô vốn giai đoạn 2014–2015)
Cơ cấu trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp:
- Tổng tỷ lệ trích theo lương: 34,5% trên quỹ lương cơ bản.
- Tính vào chi phí sản xuất (doanh nghiệp chịu 24%): BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%.
- Trừ vào thu nhập người lao động (10,5%): BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%.
2. Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất
- Đưa phần mềm kế toán vào áp dụng để thay thế quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ thủ công.
- Tách biệt và chi tiết hóa việc hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng bộ phận/công đoạn sản xuất thay vì gom chung toàn quy trình.
- Thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ (TK 335) và trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất nhằm ổn định chi phí giữa các kỳ.
- Chuyển đổi phương pháp phân bổ công cụ dụng cụ có giá trị lớn từ phân bổ 1 lần sang phân bổ nhiều lần qua tài khoản chi phí trả trước.
- Thắt chặt định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính (Malt, gạo, hoa bia) và nhiên liệu, gắn trách nhiệm vật chất và thưởng phạt trực tiếp với người lao động.
3. Đóng góp của đề tài
Tác giả đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết toàn bộ chu trình chứng từ kế toán thực tế (từ Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Bảng chấm công đến Chứng từ ghi sổ và Sổ cái TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) tại một doanh nghiệp sản xuất đồ uống địa phương, đồng thời chỉ ra sự thiếu đồng bộ giữa các quy định lý thuyết với thực tế hạch toán thủ công ở doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dữ liệu khảo sát kế toán thực tế chỉ giới hạn trong phạm vi một kỳ hạch toán ngắn (Quý I năm 2016), đây lại là giai đoạn tiêu thụ bia thấp điểm trong năm, chưa phản ánh đầy đủ biến động chi phí trong mùa cao điểm sản xuất (từ tháng 4 đến tháng 10).
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào khâu tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm bia, chưa mở rộng phân tích chi tiết quy trình tính giá thành từng khoản mục riêng biệt cho từng dạng thành phẩm (bia chai đóng két và bia hơi bảo quản téc/bom).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu xuyên suốt toàn bộ năm tài chính để bao quát tính chu kỳ và thời vụ của ngành sản xuất đồ uống.
- Đi sâu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí và tính giá thành định mức kết hợp giá thành thực tế cho từng phân xưởng và dòng sản phẩm riêng biệt.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc ngành sản xuất chế biến thực phẩm, bia - nước giải khát.
- Nội dung giá trị:
- Cung cấp mô hình tổ chức bộ máy kế toán và quy trình hạch toán chi phí theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Minh họa cụ thể các biểu mẫu chứng từ, phương pháp tính lương khoán sản phẩm kèm tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm thực tế.
- Cung cấp phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ trong thực tiễn hạch toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (cùng các Thông tư số 138/2011/TT-BTC và 200/2014/TT-BTC), sử dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2. Tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp và nhân viên phân xưởng được tính theo hình thức nào?
Công nhân trực tiếp sản xuất được trả lương theo sản phẩm (lương khoán) theo công thức $T_{ij} = V_{dgj} \times q_{ij}$ (trong đó đơn giá khoán do phòng Kế hoạch – Thị trường phối hợp xây dựng). Nhân viên quản lý phân xưởng được tính trả lương theo thời gian dựa vào bảng chấm công và hệ số lương cấp bậc.
3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại công ty được phân chia như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5% tính trên quỹ lương cơ bản. Trong đó, doanh nghiệp đóng 24% tính vào chi phí sản xuất (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); người lao động tự đóng 10,5% khấu trừ vào lương (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
4. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng cho sản phẩm bia của công ty là bao nhiêu?
Theo chính sách thuế áp dụng tại doanh nghiệp được nêu trong khóa luận, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) áp dụng đối với sản phẩm bia là 45%.
5. Những nhược điểm chính trong hạch toán chi phí tại công ty là gì?
Các hạn chế chính gồm: (1) Chi phí sản xuất chung tập hợp cho toàn bộ quy trình mà không phân tách theo từng bộ phận sản xuất; (2) Không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ; (3) Phân bổ công cụ dụng cụ 1 lần gây đột biến chi phí; (4) Chưa trích trước lương nghỉ phép; (5) Kỳ hạch toán theo quý dồn ứ khối lượng công việc; (6) Quy trình hạch toán còn thực hiện thủ công, chưa khai thác phần mềm chuyên dụng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Huyền đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu, mẫu biểu chứng từ và quy trình hạch toán các tài khoản 621, 622, 627, 154 trong Quý I/2016 gắn liền với đặc thù sản xuất bia. Trên cơ sở chỉ rõ các hạn chế về việc ghi sổ thủ công, kỳ hạch toán theo quý và phương pháp phân bổ chi phí, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.