Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh và điều tiết vĩ mô, các doanh nghiệp phải tự chủ về tài chính nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng trong chu chuyển vốn, giữ vai trò quyết định đến doanh thu và lợi nhuận. Thông tin kinh tế - tài chính từ kế toán bán hàng phản ánh tình hình tiêu thụ hàng hóa, hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh kịp thời, đồng thời cung cấp căn cứ tin cậy cho các đối tượng bên ngoài như ngân hàng, nhà đầu tư và nhà cung cấp.
Nhận thức được tầm quan trọng của phần hành kế toán này và căn cứ vào đặc điểm hoạt động thực tế, tác giả Ngô Thanh Thảo (Trường Đại học Thương mại) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán bán mặt hàng thuốc thú y tại công ty TNHH Thuốc Thú Y Trung Ương I".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và các quy định tài chính có liên quan.
- Về mặt thực tiễn: Làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thuốc Thú Y Trung Ương I; đánh giá tính khoa học, hợp lý và mức độ tuân thủ chuẩn mực, chế độ kế toán; chỉ rõ các ưu điểm và mặt hạn chế còn tồn tại.
- Về mặt giải pháp: Đưa ra các đề xuất, kiến nghị khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng, quy trình bán hàng, quy trình hạch toán và hệ thống sổ sách kế toán đối với mặt hàng thuốc thú y tại Công ty TNHH Thuốc Thú Y Trung Ương I.
- Phạm vi lý thuyết: Nghiên cứu trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thuốc Thú Y Trung Ương I (Xã Tân Quang, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên).
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập và nghiên cứu từ ngày 06/01/2016 đến ngày 10/04/2016; số liệu kế toán thực tế được thu thập và phân tích là niên độ tài chính năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại và các văn bản pháp quy do Bộ Tài chính ban hành, kết hợp với các phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu thực tế tại đơn vị.
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng
- Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Hướng dẫn 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch) và phương pháp xác định các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Quy định các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (phương pháp đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO) và nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư số 89/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC.
- Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc nhất quán.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014: Khung pháp lý điều chỉnh hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản hạch toán (TK 511, TK 521, TK 632, TK 156, TK 157, TK 131, TK 111, TK 112, TK 3331...) và 4 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).
| Văn bản / Chuẩn mực |
Nội dung quy định trọng tâm |
Ý nghĩa vận dụng trong đề tài |
| VAS 14 (QĐ 149/2001/TT-BTC) |
5 điều kiện ghi nhận doanh thu và giảm trừ doanh thu |
Làm căn cứ xác định thời điểm và giá trị doanh thu thuần |
| VAS 02 (QĐ 149/2001/TT-BTC) |
Phương pháp tính giá xuất kho và lập dự phòng |
Căn cứ tính giá vốn hàng bán và bảo toàn vốn HTK |
| VAS 01 (QĐ 165/2002/TT-BTC) |
Cơ sở dồn tích, phù hợp, thận trọng, nhất quán |
Định hướng nguyên tắc hạch toán doanh thu - chi phí |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán |
Chuẩn mực đối chiếu thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp |
| Thông tư 89/2013/TT-BTC |
Công thức trích lập dự phòng giảm giá HTK |
Đánh giá nghiệp vụ dự phòng tổn thất tài sản |
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, giáo trình chuyên ngành Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương mại, các công trình nghiên cứu liên quan; thu thập tài liệu nội bộ gồm hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính năm 2015 của công ty.
- Dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn (Phụ lục 21) và thực hiện phỏng vấn trực tiếp nhân sự thuộc phòng Kế toán của Công ty TNHH Thuốc Thú Y Trung Ương I để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, phân loại, so sánh đối chiếu giữa số liệu thực tế với quy định của chế độ kế toán hiện hành nhằm chỉ ra sự phù hợp và những điểm còn sai lệch.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong DN thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm và đặc điểm: Làm rõ bản chất của bán hàng theo giáo trình Đại học Thương mại (2010, 2011) và VAS 14; định nghĩa doanh thu, giá vốn hàng bán, các khoản giảm trừ doanh thu và chiết khấu thanh toán.
- Phương thức bán hàng và thanh toán:
- Bán buôn (bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp, bán buôn qua kho chuyển hàng, bán buôn vận chuyển thẳng giao tay ba, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng).
- Bán lẻ (thu tiền tập trung), gửi bán đại lý ký gửi và bán hàng trả chậm, trả góp.
- Phương thức thanh toán: thanh toán trực tiếp, trả chậm và trả trước.
- Hạch toán nghiệp vụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Quy định 4 bước luân chuyển chứng từ: Lập chứng từ $\rightarrow$ Kiểm tra chứng từ $\rightarrow$ Sử dụng chứng từ $\rightarrow$ Bảo quản và lưu trữ chứng từ (theo 3 mức: tối thiểu 5 năm, 10 năm và vĩnh viễn).
- Kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản: TK 511 (6 tài khoản cấp 2), TK 521 (3 tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213), TK 632, TK 156 (1561, 1562, 1567), TK 157.
- Quy trình định khoản kế toán các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, bán hàng đại lý, bán trả góp và các trường hợp phát sinh hàng thừa/thiếu, hàng bán bị trả lại, chiết khấu.
- Hệ thống sổ kế toán: Trình bày đặc trưng và quy trình ghi sổ của 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thuốc Thú Y Trung Ương I
Chương này đi sâu vào phân tích môi trường hoạt động, mô hình tổ chức và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:
- Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH Thuốc Thú Y Trung Ương I (CENTRAL Veterinary Company LIMITED) được thành lập ngày 19/02/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0900227476 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp. Vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng, sau đó nâng lên 50 tỷ đồng; quy mô 200 lao động; Giám đốc là ông Cao Văn Thế. Ngành nghề chính là sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, thuốc thủy sản, thức ăn chăn nuôi và bán buôn nông lâm sản, động vật sống.
- Ảnh hưởng môi trường: Đánh giá tác động của môi trường bên ngoài (chính sách tín dụng, lãi suất ngân hàng, hệ thống văn bản pháp luật, trình độ công nghệ thông tin) và môi trường bên trong (bộ máy kế toán tập trung, chính sách kinh doanh, nguồn nhân lực kế toán trẻ).
- Mô hình bộ máy kế toán: Phòng kế toán gồm 4 nhân sự được tổ chức theo mô hình tập trung:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, chỉ đạo nghiệp vụ, lập báo cáo tài chính và làm việc với cơ quan thuế, ngân hàng.
- Thủ quỹ kiêm kế toán TSCĐ: Quản lý quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ hàng ngày, theo dõi trích khấu hao TSCĐ.
- Kế toán NVL và theo dõi công nợ: Theo dõi nhập - xuất nguyên vật liệu, quản lý hồ sơ vay vốn, theo dõi công nợ phải thu khách hàng (TK 131) và phải trả nhà cung cấp (TK 331).
- Kế toán thuế kiêm kế toán tiền lương: Kê khai, quyết toán thuế định kỳ; tính lương, thưởng và trích nộp BHXH cho cán bộ công nhân viên.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc; phương pháp hạch toán kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị xuất kho bình quân gia quyền.
- Tính thuế: Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp đường thẳng.
- Niên độ kế toán: Theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi chép là VNĐ.
- Tổ chức sổ: Áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Fast Accounting 10.0.
- Đặc điểm bán hàng và quy trình chứng từ:
- Phương thức tiêu thụ chính là bán buôn qua kho (giao tại kho công ty hoặc chuyển đến kho khách hàng theo hợp đồng kinh tế) và bán lẻ qua các đại lý, cửa hàng.
- Phương thức thanh toán gồm thanh toán ngay (chuyển khoản ngân hàng có tạm ứng trước một phần giá trị hợp đồng) và thanh toán trả chậm đối với khách hàng quen.
- Chứng từ bán hàng sử dụng gồm: Hợp đồng kinh tế/Thỏa thuận mua bán (Phụ lục 01), Lệnh xuất kho, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT (Phụ lục 02), Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTGT-3LL lập 3 liên (Phụ lục 03), Phiếu thu lập 2 liên.
- So sánh thực trạng với chế độ kế toán: Đối chiếu việc hạch toán thực tế trên các tài khoản TK 5111, TK 632, TK 1561, TK 131, TK 111, TK 112 với quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Chương 3: Các kết luận, đề xuất nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp
- Đánh giá kết quả đạt được: Công ty đã vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ chặt chẽ; ứng dụng hiệu quả phần mềm Fast Accounting 10.0 giúp việc ghi sổ Nhật ký chung và lên báo cáo tài chính nhanh chóng.
- Hạn chế và nguyên nhân tồn tại:
- Chưa phân bổ chi phí bán hàng chi tiết cho từng mặt hàng tiêu thụ, gây khó khăn cho việc đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của từng loại thuốc thú y.
- Doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối kỳ kế toán.
- Kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán còn chưa được theo dõi và hạch toán đúng tài khoản quy định tại Thông tư 200 (TK 521).
- Hệ thống tài khoản chi tiết chưa được mở đầy đủ để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
- Các đề xuất, kiến nghị cụ thể:
- Về bộ máy kế toán: Hoàn thiện phân công lao động kế toán, tăng cường đào tạo cập nhật các quy định mới.
- Phân bổ chi phí bán hàng: Thiết lập tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng cho từng nhóm mặt hàng tiêu thụ nhằm xác định đúng kết quả kinh doanh.
- Lập dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện rà soát công nợ quá hạn và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tài chính.
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Căn cứ VAS 02 và Thông tư 89/2013/TT-BTC để lập bảng kê và trích lập dự phòng giảm giá đối với hàng tồn kho có giá trị thuần thấp hơn giá gốc.
- Hoàn thiện kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán: Vận dụng đúng tài khoản TK 521 (chi tiết TK 5211, TK 5213) để phản ánh trung thực các khoản giảm trừ doanh thu.
- Hoàn thiện hệ thống tài khoản: Mở thêm các tài khoản cấp 2, cấp 3 chi tiết theo từng đối tượng khách hàng và nhóm hàng hóa nhập khẩu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã khái quát và làm rõ thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thuốc Thú Y Trung Ương I trong năm tài chính 2015:
| Tiêu chí kế toán |
Thực trạng tại Công ty TNHH Thuốc Thú Y Trung Ương I |
Quy định tham chiếu |
| Hình thức tổ chức sổ |
Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting 10.0 |
Thông tư 200/2014/TT-BTC |
| Phương pháp HTK |
Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho bình quân gia quyền |
VAS 02 & Thông tư 200/2014/TT-BTC |
| Phương pháp tính thuế |
Khấu trừ thuế GTGT |
Luật Thuế GTGT |
| Phương thức tiêu thụ chính |
Bán buôn qua kho theo hợp đồng kinh tế |
VAS 14 |
| Hệ thống chứng từ cốt lõi |
Hóa đơn GTGT (01 GTGT-3LL), Phiếu xuất kho (02-VT), Phiếu thu |
Phụ lục 03, Thông tư 200/2014/TT-BTC |
| Công tác trích lập dự phòng |
Chưa thực hiện trích lập dự phòng HTK và nợ khó đòi |
TT 89/2013/TT-BTC & VAS 02 |
Đóng góp thực tiễn và giải pháp của tác giả
- Làm rõ thực trạng: Đề tài đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu ký hợp đồng kinh tế, lập lệnh xuất kho, viết phiếu xuất kho (MS 02-VT), lập hóa đơn GTGT 3 liên đến việc nhập liệu vào phần mềm Fast Accounting 10.0 để ghi sổ Cái TK 511, TK 632, TK 156, TK 131.
- Hệ thống hóa 6 nhóm giải pháp: Tác giả đã đưa ra các giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp khắc phục các tồn tại, bao gồm: kiện toàn tổ chức bộ máy; phân bổ chi phí bán hàng cho từng mặt hàng; trích lập dự phòng nợ khó đòi; trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; sử dụng tài khoản TK 521 cho chiết khấu và giảm giá; mở rộng hệ thống tài khoản chi tiết.
- Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận là công trình nghiên cứu trực tiếp tại một doanh nghiệp thương mại dược thú y mới thành lập (từ năm 2013), đánh giá sát sao quá trình chuyển giao và vận dụng Chế độ kế toán mới theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (có hiệu lực từ năm 2015), mang lại số liệu thực tế về quy trình hạch toán kế toán bán buôn trên phần mềm Fast Accounting 10.0.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ giới hạn trong niên độ kế toán năm 2015 và thời gian khảo sát ngắn (từ ngày 06/01/2016 đến ngày 10/04/2016).
- Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu kế toán bán mặt hàng thuốc thú y, chưa bao quát toàn bộ các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác của công ty như sản xuất thức ăn gia súc, thủy sản hay bán buôn động vật sống.
- Phân tích chủ yếu dựa trên các chứng từ, sổ sách kế toán tài chính nội bộ được doanh nghiệp cung cấp và qua phiếu điều tra phỏng vấn, chưa mở rộng sang đối chiếu dữ liệu kế toán quản trị.
- Hướng mở rộng đề tài:
- Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện kế toán quản trị bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cho toàn bộ các ngành hàng của công ty.
- Phân tích chi tiết phương pháp phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng nhóm sản phẩm qua nhiều niên độ tài chính liên tiếp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Giảng viên và người nghiên cứu cần tài liệu khảo sát thực tế về việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC tại các doanh nghiệp quy mô vừa trong giai đoạn 2015–2016.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp kinh doanh dược thú y, nông sản, thức ăn chăn nuôi.
- Phần nội dung có giá trị tham chiếu cao:
- Hệ thống lý luận về điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và phương pháp luân chuyển chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Chương 1.
- Danh mục biểu mẫu chứng từ bán hàng (Hợp đồng, Phiếu xuất kho MS 02-VT, Hóa đơn GTGT MS 01 GTGT-3LL) và sơ đồ quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting 10.0 tại Chương 2.
- Các giải pháp kỹ thuật về trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và hạch toán tài khoản TK 521 tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thuốc Thú Y Trung Ương I áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, trong đó các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế, được hỗ trợ xử lý trên phần mềm kế toán Fast Accounting 10.0.
2. Chính sách kế toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT tại công ty được thực hiện theo phương pháp nào?
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc, hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Doanh nghiệp nộp thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và được phân công như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 người được tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng phụ trách chung; Thủ quỹ kiêm kế toán TSCĐ; Kế toán NVL và theo dõi công nợ; Kế toán thuế kiêm kế toán tiền lương.
4. Doanh nghiệp thực hiện những phương thức tiêu thụ và thanh toán chủ yếu nào đối với thuốc thú y?
Công ty áp dụng hai phương thức bán hàng chính là bán buôn (chủ yếu bán buôn qua kho giao trực tiếp hoặc chuyển hàng theo hợp đồng) và bán lẻ qua hệ thống đại lý, cửa hàng. Phương thức thanh toán gồm thanh toán ngay bằng chuyển khoản ngân hàng (có ứng trước phần trăm giá trị hợp đồng) hoặc thanh toán trả chậm đối với khách hàng quen.
5. Những hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán bán hàng mà tác giả chỉ ra tại công ty là gì?
Các hạn chế chính gồm: chưa phân bổ chi phí bán hàng cho từng mặt hàng tiêu thụ; chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho; hạch toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán chưa tách bạch đầy đủ trên tài khoản TK 521 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thanh Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14 và Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và vận hành phần mềm Fast Accounting 10.0 tại Công ty TNHH Thuốc Thú Y Trung Ương I trong năm tài chính 2015. Trên cơ sở đối chiếu lý luận với thực tiễn, tác giả đã đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hạch toán tài khoản, phân bổ chi phí và trích lập dự phòng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại doanh nghiệp.