Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải nâng cao năng lực tự chủ tài chính nhằm đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, bán hàng là khâu cốt lõi quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, giúp chuyển hóa giá trị hàng hóa thành tiền tệ, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận. Để quản lý hiệu quả hoạt động này, kế toán bán hàng đóng vai trò là công cụ quản lý tài chính trọng yếu, cung cấp thông tin kinh tế - tài chính kịp thời, trung thực và có giá trị pháp lý, phục vụ công tác ra quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp cũng như các đối tác, ngân hàng và nhà đầu tư. Nhận thức được tầm quan trọng đó, tác giả Ngô Thanh Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán bán mặt hàng thuốc thú y tại công ty TNHH Thuốc Thú Y Trung Ương I".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo hai phương diện:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và các văn bản quy phạm pháp luật tài chính hiện hành.
- Về mặt thực tiễn: Làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng đối với mặt hàng thuốc thú y tại Công ty TNHH Thuốc Thú Y Trung Ương I; đánh giá tính khoa học và mức độ tuân thủ chuẩn mực, chế độ kế toán; chỉ rõ những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng, quy trình bán hàng, trình tự luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ bán mặt hàng thuốc thú y nhập khẩu tại Công ty TNHH Thuốc Thú Y Trung Ương I.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt lý thuyết: Nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Luật Kế toán và Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Về mặt không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Thuốc Thú Y Trung Ương I (địa chỉ: Xã Tân Quang, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên).
- Về mặt thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 06/01/2016 đến ngày 10/04/2016; sử dụng dữ liệu kế toán thực tế của năm tài chính 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và các phương pháp nghiên cứu học thuật chuyên ngành kế toán:
Khung lý thuyết và văn bản quy phạm áp dụng
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao rủi ro và lợi ích, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát, xác định doanh thu tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan); nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý; và bản chất của các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Hướng dẫn phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (phương pháp giá đích danh, bình quân gia quyền cuối kỳ hoặc liên hoàn, nhập trước - xuất trước FIFO); quy định trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc theo Thông tư 89/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư 228/2009/TT-BTC).
- Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Áp dụng các nguyên tắc kế toán cốt lõi gồm cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc nhất quán.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Quy định hệ thống tài khoản kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và giảm trừ doanh thu (TK 511, TK 521, TK 632, TK 156, TK 157, TK 131, TK 641, TK 642...); hệ thống chứng từ kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ qua 4 bước (lập, kiểm tra, sử dụng, bảo quản lưu trữ); hệ thống sổ kế toán theo 4 hình thức (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).
| Văn bản / Chuẩn mực |
Nội dung kế toán áp dụng trong khóa luận |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Hệ thống tài khoản hạch toán bán hàng, biểu mẫu chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ và hình thức sổ kế toán |
| VAS 14 (QĐ 149/2001/QĐ-BTC) |
5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, xác định doanh thu thuần và các khoản giảm trừ |
| VAS 02 (QĐ 149/2001/QĐ-BTC) |
Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho, nguyên tắc và công thức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho |
| VAS 01 (QĐ 165/2002/QĐ-BTC) |
4 nguyên tắc kế toán nền tảng: Cơ sở dồn tích, Phù hợp, Thận trọng, Nhất quán |
| Thông tư 89/2013/TT-BTC |
Hướng dẫn chế độ trích lập và xử lý các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các văn bản pháp luật, thông tư, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính của Trường Đại học Thương mại và các công trình nghiên cứu khoa học liên quan.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán gốc (hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có), hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản) và Báo cáo tài chính năm 2015 của công ty.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp nhân viên bộ phận kế toán nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và thực tế vận hành tại đơn vị.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân loại, sắp xếp, tổng hợp và so sánh đối chiếu giữa số liệu kế toán thực tế tại doanh nghiệp với các quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của hoạt động bán hàng và hệ thống hóa toàn diện các quy định kế toán hiện hành:
- Khái niệm và đặc điểm: Trình bày khái niệm bán hàng theo giáo trình kế toán và VAS 14; định nghĩa doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán) và giá vốn hàng bán.
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại gồm: bán buôn (bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp/chuyển hàng, bán buôn vận chuyển thẳng giao tay ba/gửi hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung), bán hàng đại lý ký gửi và bán hàng trả chậm/trả góp. Phân loại các phương thức thanh toán: trực tiếp, trả chậm, trả trước.
- Nội dung kế toán theo VAS và Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Quy định thời điểm và điều kiện ghi nhận doanh thu theo 5 tiêu chuẩn của VAS 14.
- Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho theo VAS 02 (giá đích danh, bình quân gia quyền cuối kỳ, bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập, FIFO) và nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Quy trình quản lý và luân chuyển chứng từ qua 4 bước: Lập chứng từ, kiểm tra chứng từ, sử dụng ghi sổ, bảo quản và lưu trữ (phân cấp 5 năm, 10 năm, vĩnh viễn theo Luật Kế toán).
- Kết cấu và phương pháp hạch toán các tài khoản trọng yếu: TK 511 (6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 521 (3 tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213), TK 632, TK 156 (1561, 1562, 1567), TK 157, TK 131, TK 111, TK 112, TK 3331, TK 635, TK 641, TK 642, TK 3387, TK 515.
- Trình bày đặc trưng và quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thuốc Thú Y Trung Ương I
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về tổ chức kế toán bán hàng tại doanh nghiệp khảo sát:
- Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Thuốc Thú Y Trung Ương I thành lập ngày 19/02/2013 (Giấy phép ĐKKD số 0900227476 do Sở KH&ĐT tỉnh Hưng Yên cấp), vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng (vốn điều lệ ghi nhận tại thời điểm nghiên cứu là 50 tỷ đồng), quy mô 200 lao động; Giám đốc là ông Cao Văn Thế. Ngành nghề chính gồm sản xuất và kinh doanh thuốc thú y, thuốc thủy sản, thức ăn chăn nuôi và bán buôn nguyên liệu nông lâm sản.
- Phân tích các nhân tố môi trường:
- Môi trường bên ngoài: Tác động từ chính sách tín dụng, lãi suất ngân hàng; hệ thống pháp luật, thông tư của Bộ Tài chính; sự phát triển của công nghệ thông tin và phần mềm kế toán.
- Môi trường bên trong: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tập trung, chính sách kinh doanh và chất lượng nhân sự phòng kế toán.
- Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự được tổ chức theo mô hình tập trung:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, chỉ đạo nghiệp vụ, giải trình báo cáo tài chính với ban giám đốc và cơ quan thuế.
- Thủ quỹ kiêm kế toán TSCĐ: Quản lý tiền mặt, ghi sổ quỹ hàng ngày, theo dõi biến động và trích khấu hao TSCĐ.
- Kế toán NVL và theo dõi công nợ: Hạch toán nguyên vật liệu, quản lý hồ sơ vay vốn, theo dõi công nợ phải thu - phải trả.
- Kế toán thuế kiêm kế toán tiền lương: Kê khai, quyết toán thuế, tính lương, thưởng và trích nộp bảo hiểm xã hội.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Niên độ kế toán: Theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Accounting 10.0.
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ bán hàng:
- Đặc điểm bán hàng: Sản phẩm chính là thuốc thú y; phương thức tiêu thụ chủ yếu là bán buôn qua kho (chiếm tỷ trọng lớn) và bán lẻ; phương thức thanh toán gồm trả tiền ngay (tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng) và bán chịu/trả chậm.
- Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, Lệnh xuất kho, Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Hóa đơn GTGT (3 liên), Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng.
- Hạch toán chi tiết: Phản ánh quy trình định khoản giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 1561), doanh thu (Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 5111, Có TK 33311), và theo dõi công nợ chi tiết từng khách hàng qua sổ chi tiết TK 131.
Chương 3: Các kết luận, đề xuất nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp
Tác giả tổng kết các kết quả nghiên cứu và xây dựng hệ thống 6 nhóm đề xuất cụ thể:
- Kiện toàn bộ máy kế toán: Tách bạch các vị trí kiêm nhiệm chưa hợp lý (như thủ quỹ kiêm kế toán tài sản cố định), phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm pháp lý của Kế toán trưởng đối với số liệu tài chính trước Ban Giám đốc và pháp luật.
- Phân bổ chi phí bán hàng cho từng mặt hàng: Đề xuất phương pháp phân bổ chi phí bán hàng (TK 641) cho từng nhóm/mặt hàng thuốc thú y tiêu thụ trong kỳ, thay vì kết chuyển chung, nhằm xác định chính xác kết quả kinh doanh và tỷ suất sinh lời của từng mặt hàng.
- Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Thực hiện rà soát các khoản nợ quá hạn, xây dựng quy chế và tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định tại Thông tư 89/2013/TT-BTC để bảo toàn vốn và phản ánh trung thực tình hình tài chính.
- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Do mặt hàng thuốc thú y có hạn sử dụng và điều kiện bảo quản khắt khe, công ty cần định kỳ kiểm kê, đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được vào cuối niên độ kế toán để lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 2294).
- Hoàn thiện kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán: Áp dụng đầy đủ tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211, TK 5213) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC khi phát sinh các chính sách ưu đãi khối lượng lớn hoặc hàng lỗi, không trừ trực tiếp làm sai lệch doanh thu tổng.
- Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán: Mở thêm các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 đối với TK 156, TK 511, TK 131 để theo dõi cụ thể từng nhóm dược phẩm, hãng sản xuất và đối tượng khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã làm rõ toàn bộ thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thuốc Thú Y Trung Ương I trong năm tài chính 2015:
| Tiêu chí |
Thực tế tại Công ty TNHH Thuốc Thú Y Trung Ương I |
| Quy mô & Nhân sự |
Vốn điều lệ 50 tỷ đồng; 200 lao động; Phòng Kế toán gồm 4 người (mô hình tập trung) |
| Chế độ kế toán |
Thông tư 200/2014/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ |
| Kế toán hàng tồn kho |
Phương pháp Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo Bình quân gia quyền |
| Hình thức sổ kế toán |
Sổ Nhật ký chung, vận hành trên phần mềm Fast Accounting 10.0 |
| Chứng từ kế toán |
Hợp đồng kinh tế, Phiếu xuất kho (MS 02-VT), Hóa đơn GTGT (3 liên), Phiếu thu |
| Hệ thống tài khoản chính |
TK 511 (5111), TK 632, TK 156 (1561), TK 131, TK 111, TK 112, TK 3331 |
Khóa luận đánh giá những ưu điểm đạt được: Công ty áp dụng kịp thời Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ, hợp pháp; việc ứng dụng phần mềm Fast Accounting 10.0 giúp giảm thiểu sai sót, nâng cao năng suất xử lý dữ liệu và hỗ trợ lập báo cáo tài chính nhanh chóng.
Đồng thời, nghiên cứu phát hiện các mặt tồn tại: Bộ máy kế toán còn tình trạng kiêm nhiệm chéo; việc quản lý chi phí bán hàng chưa gắn với từng mặt hàng tiêu thụ; công ty chưa thực hiện trích lập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ; việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu còn thực hiện giản lược trực tiếp trên hóa đơn mà chưa phản ánh qua TK 521.
Giải pháp và đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa các giải pháp hoàn thiện hạch toán nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ mặt hàng thuốc thú y nhập khẩu sát với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
- Cung cấp căn cứ thực tiễn và phương pháp luận kế toán giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ công nợ khách hàng, nâng cao độ chính xác của chỉ tiêu kết quả kinh doanh từng mặt hàng và đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc thận trọng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu kế toán tài chính cho một nhóm sản phẩm cụ thể là mặt hàng thuốc thú y (chủ yếu là hàng nhập khẩu), chưa bao quát toàn diện các mảng hoạt động khác của công ty như sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và bán buôn nông lâm sản.
- Cơ sở dữ liệu phân tích giới hạn trong phạm vi số liệu thực tế của một năm tài chính (năm 2015) tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa, do đó tính khái quát hóa cho toàn ngành dược thú y còn ở mức độ nhất định.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; phân tích sâu hơn về việc ứng dụng công cụ kế toán quản trị chi phí để định giá bán và xây dựng chiến lược kinh doanh đa ngành trong dài hạn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nguồn tài liệu tham khảo chi tiết về cách xây dựng cấu trúc khóa luận thực tập doanh nghiệp thương mại, quy trình hạch toán kế toán bán hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp hệ thống chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp phân phối, thương mại dược phẩm - thú y: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ thực tế (21 biểu mẫu phụ lục từ Hợp đồng, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho đến Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 156, TK 131) và quy trình tổ chức sổ sách trên phần mềm Fast Accounting 10.0.
- Nhà quản trị doanh nghiệp: Tham khảo các đề xuất về phân bổ chi phí bán hàng và trích lập dự phòng để tăng cường năng lực quản lý tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thuốc Thú Y Trung Ương I áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, thực hiện kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ. Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, được tổ chức xử lý và lưu trữ thông qua phần mềm kế toán Fast Accounting 10.0.
2. Cơ cấu tổ chức phòng kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và đảm nhiệm các vị trí nào?
Phòng Kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 nhân sự:
- Kế toán trưởng (phụ trách chung, giải trình BCTC);
- Thủ quỹ kiêm kế toán tài sản cố định;
- Kế toán nguyên vật liệu và theo dõi công nợ;
- Kế toán thuế kiêm kế toán tiền lương.
3. Công ty đang áp dụng các phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính thuế nào?
- Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX).
- Tính giá trị xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc.
- Tính thuế Giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ.
- Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng dựa trên nguyên giá và thời gian sử dụng.
4. Tác giả đã chỉ ra những thiếu sót chủ yếu nào trong công tác hạch toán tại doanh nghiệp?
Tác giả chỉ ra các điểm hạn chế:
- Có sự kiêm nhiệm chưa tối ưu trong bộ máy kế toán (Thủ quỹ kiêm TSCĐ; Kế toán thuế kiêm tiền lương).
- Chi phí bán hàng (TK 641) chưa được phân bổ chi tiết cho từng loại mặt hàng kinh doanh.
- Doanh nghiệp chưa tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 89/2013/TT-BTC.
- Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán chưa được theo dõi và hạch toán độc lập qua hệ thống tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
5. Những đề xuất chính của tác giả ở Chương 3 để nâng cao chất lượng kế toán bán hàng là gì?
Tác giả đưa ra 6 giải pháp trọng tâm:
- Kiện toàn và tách bạch các chức danh trong bộ máy kế toán;
- Phân bổ chi phí bán hàng cho từng mặt hàng để tính chính xác lãi/lỗ;
- Trích lập dự phòng phải thu khó đòi;
- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với mặt hàng thuốc thú y;
- Hoàn thiện hạch toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán qua TK 521;
- Chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế toán (TK 156, TK 511, TK 131) theo từng nhóm sản phẩm và khách hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thanh Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14) và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán mặt hàng thuốc thú y tại Công ty TNHH Thuốc Thú Y Trung Ương I dựa trên số liệu năm 2015. Đồng thời, tác giả đã thẳng thắn chỉ ra các điểm tồn tại về trích lập dự phòng, phân bổ chi phí và đề xuất 6 nhóm giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác tài chính - kế toán tại đơn vị.