Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả quản trị sản xuất thông qua công tác hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị tại đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng.
- Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế khi tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP), các doanh nghiệp sản xuất trong nước đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Yêu cầu của thị trường đối với sản phẩm vật liệu xây dựng, đặc biệt là bê tông thương phẩm phục vụ các công trình hạ tầng và dân dụng, ngày càng khắt khe về mặt chất lượng, độ bền và giá thành. Xí nghiệp Bê tông thương phẩm Chèm 2 (thuộc Công ty Cổ phần Bê tông Xây dựng Hà Nội) là đơn vị trực tiếp sản xuất, chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi tính chất kỹ thuật đặc thù của sản phẩm (thời gian đông kết, bán kính vận chuyển giới hạn). Nhận thức được vai trò cốt lõi của công nghệ và máy móc thiết bị nhưng hoạt động hoạch định và lựa chọn thiết bị tại đơn vị vẫn còn bộc lộ nhiều tồn tại, tác giả đã lựa chọn đề tài này nhằm tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện thực tế.
- Mục tiêu nghiên cứu (được xác định gồm 3 mục tiêu cụ thể):
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị trong doanh nghiệp.
- Vận dụng cơ sở lý luận để tiếp cận, phân tích và đánh giá đúng thực trạng công tác hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị tại Xí nghiệp Bê tông thương phẩm Chèm 2; làm rõ các thành công, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại đó.
- Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị tại Xí nghiệp Bê tông thương phẩm Chèm 2 trong giai đoạn tiếp theo.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Tìm ra giải pháp tối ưu nhằm hoàn thiện quy trình và hoạt động hoạch định công nghệ, lựa chọn thiết bị tại xí nghiệp.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố cấu thành, mô hình, quy trình, các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị; các cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu tác động đến công tác này tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Tiến hành tại Xí nghiệp Bê tông thương phẩm Chèm 2 (nơi đặt thiết bị và vận hành dây chuyền công nghệ).
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 26/02/2016 đến ngày 28/04/2016; dữ liệu thống kê, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015.
- Phạm vi nội dung: Đi sâu vào các nội dung chuyên môn của quản trị sản xuất liên quan đến chu trình hoạch định công nghệ và các tiêu chuẩn lựa chọn máy móc thiết bị sản xuất.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
- Khung lý thuyết và mô hình quản trị áp dụng:
- Khái niệm sản xuất (theo quan điểm hiện đại là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành đầu ra sản phẩm hoặc dịch vụ) và quản trị sản xuất.
- Khái niệm công nghệ (dẫn chiếu theo Luật Khoa học và Công nghệ Việt Nam) và hoạch định công nghệ bao gồm ba nội dung chính: Lựa chọn công nghệ sản xuất theo sản phẩm thiết kế; Xác định các kế hoạch công nghệ chi tiết (bản vẽ, định mức nguyên vật liệu, sơ đồ công nghệ, sơ đồ lắp ráp, bảng lịch trình); Lựa chọn quy trình sản xuất (theo quy trình tổng hợp: đơn chiếc, theo lô, hàng loạt, liên tục).
- Khái niệm và tiêu chuẩn lựa chọn thiết bị: Giải quyết các câu hỏi về thời điểm mua, chủng loại thiết bị cần mua và các yêu cầu đặt ra khi lựa chọn (vốn đầu tư ban đầu, hiệu suất sử dụng, độ an toàn khi vận hành, chất lượng đầu ra, yêu cầu bảo trì kỹ thuật, tính linh hoạt, khả năng tương thích và thanh lý).
- Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố bên trong (khả năng tài chính, cơ sở hạ tầng thiết bị hiện có, trình độ nhân lực, phương hướng phát triển và vị thế, năng lực sản xuất và quản lý sản xuất) và nhân tố bên ngoài (khoa học công nghệ, nhu cầu thị trường, điều kiện kinh tế - chính trị, môi trường pháp lý, bối cảnh ngành).
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm (2013–2015), tài liệu kỹ thuật nội bộ từ phòng Kế hoạch Kỹ thuật, phòng Kế toán Tài chính, phòng Tổ chức Hành chính; thông tin trên website chính thức của doanh nghiệp (vibex.vn); giáo trình, bài giảng Quản trị sản xuất của Trường Đại học Thương Mại và các công trình khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn gồm 7 câu hỏi mở/bán cấu trúc và tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhà quản trị cao nhất của đơn vị là Giám đốc Lê Đức Thọ nhằm khai thác sâu các mục tiêu, chiến lược công nghệ và quy trình vận hành thực tế.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng; kết hợp phương pháp định tính (phân tích, so sánh, tổng hợp) và phương pháp định lượng (sử dụng phần mềm tin học Microsoft Excel để thống kê, tính toán tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và phân tích các chỉ tiêu tài chính, kỹ thuật).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về công tác hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị tại doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về quản trị sản xuất, chỉ rõ sự chuyển dịch từ quan niệm sản xuất truyền thống sang quan niệm hiện đại gắn liền với hoạt động tác nghiệp. Tác giả phân tích cụ thể 3 nội dung cốt lõi của công tác hoạch định công nghệ:
- Lựa chọn công nghệ sản xuất theo thiết kế: Phải bảo đảm tạo ra sản phẩm đúng yêu cầu thiết kế, đáp ứng nhu cầu thị trường, tối ưu hóa chi phí sản xuất, phù hợp nguồn lực doanh nghiệp và bảo vệ môi trường.
- Xác định kế hoạch công nghệ chi tiết: Bao gồm việc xây dựng bản vẽ kỹ thuật, bảng định mức nguyên vật liệu, sơ đồ lắp ráp, sơ đồ công nghệ và bảng lịch trình sản xuất.
- Lựa chọn quy trình sản xuất: Phân tích 4 loại hình quy trình sản xuất cơ bản (sản xuất đơn chiếc, sản xuất theo lô, sản xuất hàng loạt và sản xuất liên tục) dựa trên số lượng và chủng loại sản phẩm.
Về công tác lựa chọn thiết bị, chương này làm rõ các căn cứ xác định thời điểm mua sắm (khi mới thành lập, khi thiếu hụt công suất, khi đổi mới sản phẩm hoặc mở rộng quy mô) và 11 nhóm tiêu chí đánh giá kỹ thuật - kinh tế khi chọn mua máy móc. Đồng thời, tác giả xây dựng hệ thống các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường bên trong (tài chính, nhân lực, năng lực quản lý...) và môi trường bên ngoài (công nghệ, thị trường, pháp luật...) tác động đến quyết định công nghệ của doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị tại Xí nghiệp Bê tông thương phẩm Chèm 2
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu (thành lập năm 1998, trực thuộc Công ty Cổ phần Bê tông Xây dựng Hà Nội, địa chỉ tại Phường Đức Thắng, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội, do ông Lê Đức Thọ làm Giám đốc). Doanh nghiệp chuyên sản xuất bê tông thương phẩm có cường độ từ 10 đến 60 MPa và tham gia thi công các công trình dân dụng, công nghiệp.
Về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013–2015, xí nghiệp duy trì mức tăng trưởng ổn định:
- Doanh thu năm 2014 tăng 7,67% so với năm 2013; năm 2015 đạt 19.138 triệu đồng (tăng 7,07% so với năm 2014).
- Lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng 18,93% so với năm 2013; năm 2015 đạt 3.147 triệu đồng, tăng 26,71% so với năm 2014.
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh 2014/2013 (%) |
So sánh 2015/2014 (%) |
| 1 |
Doanh thu thuần |
16.592 |
17.865 |
19.138 |
+7,67 |
+7,07 |
| 2 |
Lợi nhuận gộp |
3.820 |
4.475 |
5.446 |
+17,15 |
+21,55 |
| 3 |
Lợi nhuận sau thuế |
2.089 |
2.484 |
3.147 |
+18,93 |
+26,71 |
(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.1 của khóa luận)
Phân tích chuyên sâu thực trạng hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị:
- Phương án công nghệ: Áp dụng công nghệ sản xuất cơ giới cao, khép kín. Bê tông thương phẩm có đặc tính kỹ thuật nghiêm ngặt: Phải đổ khuôn trong 45 phút (không phụ gia) hoặc dưới 2 giờ (có phụ gia); bán kính vận chuyển tối ưu dưới 20 km. Doanh nghiệp áp dụng 2 phương thức: Vận chuyển trực tiếp bằng xe bồn đối với cự ly dưới 15 km; hoặc tháo dỡ, lắp đặt trạm trộn dã chiến tại chân công trình đối với các dự án lớn ở xa.
- Kế hoạch công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 5846:1994, TCVN 5847:1994; kiểm soát độ sụt theo TCVN 4453:1995 và độ lệch tính công tác theo TCXDVN 374:2006.
- Tiêu chuẩn nguyên vật liệu: Cát có hàm lượng $SiO_2 \ge 98%$, lượng bụi bẩn $\le 1%$, hạt 5–10 mm không vượt quá 10%; đá dăm/sỏi được kiểm soát kích thước theo dung tích thùng trộn (thùng $> 0,8\text{ m}^3$ dùng hạt tối đa 120 mm; thùng $< 0,8\text{ m}^3$ tối đa 80 mm; lượng hạt quá bé $> 10%$ hoặc quá lớn $> 5%$ phải sàng lại); nước trộn có độ $pH \ge 4$, không chứa sunfat; phụ gia đông kết nhanh gồm muối gốc $CaCl_2$ hoặc muối Silic.
- Quy trình vận hành trạm trộn: Yêu cầu tổ trưởng bậc 5–6, công nhân bậc 2–4. Trình tự nạp nguyên liệu: Cát $\rightarrow$ Xi măng $\rightarrow$ Đá dăm trộn khô $\rightarrow$ Nước.
- Cơ cấu máy móc thiết bị hiện có:
| STT |
Tên thiết bị |
Số lượng |
Nước sản xuất |
Thông số / Công suất |
| 1 |
Dây chuyền nghiền, sàng đá |
1 |
Việt Nam |
Phục vụ sơ chế cốt liệu |
| 2 |
Trạm trộn bê tông |
1 |
Đức |
$60\text{ m}^3/\text{h}$ (thùng trộn 45 kW - 1500/1250L) |
| 3 |
Xe vận chuyển bê tông |
6 |
Hàn Quốc |
$6,5\text{ m}^3/\text{xe}$ |
| 4 |
Xe bơm bê tông |
1 |
Nhật Bản |
$100\text{ m}^3/\text{h}$ |
| 5 |
Cẩu dầm |
1 |
Liên Xô |
10 tấn |
| 6 |
Cẩu chân |
1 |
Liên Xô |
5 tấn |
| 7 |
Cẩu tháp |
2 |
Liên Xô |
8 tấn |
(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.4 của khóa luận)
- Hạn chế được chỉ ra: Đơn vị chưa có phòng ban/bộ phận chuyên trách về hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị; hiệu suất sử dụng máy móc chưa đạt mức tối ưu; năng lực cập nhật công nghệ và trình độ nhận thức chiến lược của ban quản trị còn hạn chế; hệ thống thông tin dữ liệu thị trường và công nghệ còn thiếu và yếu.
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị tại Xí nghiệp Bê tông thương phẩm Chèm 2
Chương 3 đưa ra các mục tiêu kế hoạch giai đoạn 2016–2018 (phấn đấu doanh thu năm 2016 đạt 25.347 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 6.815 triệu đồng, định hướng đến năm 2020 trở thành đơn vị cung cấp bê tông hàng đầu). Tác giả đề xuất 4 quan điểm xử lý thực trạng (về nhân sự, cơ cấu quản lý, công nghệ thiết bị, khen thưởng kỷ luật) và các nhóm giải pháp:
- Nâng cao trình độ nguồn nhân lực: Đào tạo nâng cao tầm nhìn chiến lược cho cán bộ quản lý cấp cao; hoàn thiện chính sách đãi ngộ, tiền thưởng theo tháng/quý để khuyến khích sáng kiến kỹ thuật của công nhân viên.
- Nâng cao năng lực sản xuất và quản lý sản xuất: Hoạch định định mức nguyên vật liệu chính xác; tối ưu hóa quản trị dự trữ và tồn kho; thiết lập quy trình bảo trì, bảo dưỡng máy móc định kỳ; tăng cường kiểm tra, giám sát trực tiếp tại hiện trường và tổ chức sát hạch tay nghề định kỳ cho đội ngũ quản lý sản xuất.
- Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ hoạch định: Thiết lập mạng LAN nội bộ phục vụ truyền thông tin sản xuất; phân công cán bộ chuyên trách theo dõi, cập nhật biến động công nghệ, thiết bị và thị trường vật liệu xây dựng.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý đồng bộ; triển khai các gói hỗ trợ tín dụng đầu tư dài hạn với lãi suất ưu đãi cho doanh nghiệp ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính:
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận quản trị sản xuất về hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị máy móc áp dụng cho doanh nghiệp công nghiệp.
- Phản ánh trung thực thực trạng vận hành dây chuyền sản xuất bê tông cơ giới khép kín công suất $60\text{ m}^3/\text{h}$ tại Xí nghiệp Bê tông thương phẩm Chèm 2; thống kê chi tiết cơ cấu máy móc thiết bị nhập khẩu từ Đức, Hàn Quốc, Nhật Bản, Liên Xô.
- Làm rõ các thông số kỹ thuật thực tế theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 4453:1995, TCXDVN 374:2006, TCVN 5846:1994, TCVN 5847:1994) áp dụng trong phối trộn và kiểm soát chất lượng bê tông thương phẩm.
- Xây dựng được 3 nhóm giải pháp nội bộ và hệ thống kiến nghị vĩ mô có tính khả thi đối với ban giám đốc xí nghiệp.
- Đóng góp của đề tài: Đây là công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên tại Xí nghiệp Bê tông thương phẩm Chèm 2 đi sâu giải quyết bài toán hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị, khắc phục khoảng trống nghiên cứu vốn chỉ tập trung vào quản trị sản xuất nói chung tại các đơn vị khác trước đó.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Đề tài thực hiện trong thời gian ngắn (từ 26/02/2016 đến 28/04/2016) nên dữ liệu sơ cấp chỉ giới hạn ở phương pháp phỏng vấn sâu 1 nhà quản trị cao nhất (Giám đốc xí nghiệp), chưa mở rộng khảo sát điều tra xã hội học trên toàn bộ công nhân trực tiếp vận hành.
- Dữ liệu định lượng phục vụ phân tích thực trạng kinh doanh chỉ dừng lại ở giai đoạn 2013–2015.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu áp dụng mô hình hoạch định công nghệ cho toàn bộ các đơn vị thành viên thuộc Công ty Cổ phần Bê tông Xây dựng Hà Nội.
- Đi sâu xây dựng mô hình toán kinh tế tính toán chính xác điểm hòa vốn và hiệu quả tài chính chi tiết khi đầu tư thay thế trạm trộn bê tông thế hệ mới.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị sản xuất và tác nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế; các cán bộ quản lý kỹ thuật, quản đốc phân xưởng tại các xí nghiệp bê tông và công ty xây lắp.
- Nội dung có giá trị ứng dụng:
- Quy trình công nghệ sản xuất bê tông cơ giới khép kín và các bảng chỉ tiêu độ sụt, độ lệch tính công tác theo tiêu chuẩn ngành.
- Tiêu chí thực tiễn trong việc lựa chọn, phối hợp các trang thiết bị thi công và vận chuyển bê tông thương phẩm (trạm trộn, xe bồn, xe bơm bê tông).
Câu hỏi thường gặp
1. Trình tự nạp nguyên vật liệu vào thùng trộn bê tông tại Xí nghiệp Bê tông thương phẩm Chèm 2 được quy định như thế nào?
Theo quy trình kỹ thuật tại xí nghiệp, trình tự thao tác nạp nguyên liệu vào thùng trộn bắt buộc thực hiện theo các bước: Cát $\rightarrow$ Xi măng $\rightarrow$ Đá dăm trộn khô $\rightarrow$ Nước.
2. Bán kính vận chuyển và thời gian đổ khuôn kỹ thuật của bê tông thương phẩm tại xí nghiệp được khống chế trong giới hạn nào?
Bê tông thương phẩm của đơn vị có bán kính vận chuyển tối ưu dưới 20 km (đối với cự ly dưới 15 km áp dụng vận chuyển trực tiếp). Về mặt kỹ thuật, bê tông phải được đổ vào khuôn trong vòng 45 phút nếu không sử dụng phụ gia, hoặc không quá 2 giờ nếu có sử dụng chất phụ gia.
3. Xí nghiệp Bê tông thương phẩm Chèm 2 trang bị nguồn điện và giải pháp xử lý chất thải sản xuất ra sao?
Hệ thống trạm trộn sử dụng nguồn điện chính $6\text{ kV} - 50\text{ Hz} - 3\text{ pha}$ và được đầu tư thêm 1 máy phát điện dự phòng công suất $250\text{ kVA}$ để phòng ngừa mất điện khi trạm đang hoạt động (tổng công suất trạm trộn đạt $200\text{ kW/h}$). Hệ thống thoát nước được xử lý qua mạng lưới mương cống có hố ga lớn để lọc lắng bùn trước khi xả ra môi trường chung.
4. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam nào để kiểm tra chất lượng bê tông?
Khóa luận căn cứ vào các tiêu chuẩn: TCVN 5846:1994 và TCVN 5847:1994 (hệ thống quản lý chất lượng), TCVN 4453:1995 (kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bê tông theo dung tích thùng trộn), và TCXDVN 374:2006 (độ lệch cho phép đối với tính công tác của hỗn hợp bê tông).
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Nhung đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng công tác hoạch định công nghệ, lựa chọn thiết bị tại Xí nghiệp Bê tông thương phẩm Chèm 2 giai đoạn 2013–2015. Nghiên cứu đã chỉ rõ ưu điểm trong vận hành dây chuyền trạm trộn $60\text{ m}^3/\text{h}$ khép kín, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về cơ cấu tổ chức thiếu bộ phận chuyên trách và hiệu suất máy móc chưa tối ưu. Các nhóm giải pháp về đào tạo nhân lực, chuẩn hóa quản trị dự trữ nguyên vật liệu, nâng cấp hệ thống thông tin nội bộ được đề xuất có căn cứ khoa học và bám sát đặc thù sản xuất của doanh nghiệp.