Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, sự lớn mạnh của khu vực kinh tế tư nhân cùng làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã tạo nên môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại cơ khí phụ trợ, chính sách sản phẩm giữ vai trò cốt lõi nhằm định vị thương hiệu, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe và kết nối doanh nghiệp với các đối tác công nghiệp.

Công ty TNHH Thương Mại Cơ Khí và Ứng Dụng Công Nghệ Thông Minh Việt Nam (SMT) hoạt động trong ngành công nghiệp phụ trợ, cung cấp sản phẩm cho các tập đoàn sản xuất thiết bị điện tử và cơ khí chế tạo. Mặc dù công ty đã đạt được một số kết quả kinh doanh nhất định, thực tiễn vận hành cho thấy danh mục sản phẩm của SMT vẫn rơi vào thế bị động, phụ thuộc lớn vào quy cách và kích thước do đối tác đặt hàng, chưa đa dạng hóa sang các ngành công nghiệp khác như dệt may hay da giày. Đồng thời, chất lượng và mẫu mã sản phẩm cơ khí trong nước còn gặp áp lực cạnh tranh lớn từ các đối thủ ngoại quốc có ưu thế về công nghệ và giá thành. Nhằm giải quyết các hạn chế này, tác giả Lê Thị Thanh Nga đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty TNHH Thương Mại Cơ Khí và Ứng Dụng Công Nghệ Thông Minh Việt Nam trên thị trường miền Bắc".

Câu hỏi nghiên cứu

Tác giả xác định 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể trong văn bản:

  1. Cơ cấu chủng loại sản phẩm của công ty có đa dạng, có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng không?
  2. Chất lượng sản phẩm của công ty hiện nay như thế nào? Có đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường hay không?
  3. Phát triển thêm sản phẩm mới nào để bắt kịp xu hướng thị trường?
  4. Nhãn hiệu, bao bì sản phẩm công ty đang thực hiện có phù hợp với tình hình hiện nay không?
  5. Dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty đã làm hài lòng khách hàng chưa?

Mục tiêu nghiên cứu

Khóa luận hướng tới 3 mục tiêu chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty sản xuất kinh doanh.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách sản phẩm của Công ty SMT trên thị trường miền Bắc giai đoạn 2014 – 2016.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách sản phẩm của Công ty TNHH Thương Mại Cơ Khí và Ứng Dụng Công Nghệ Thông Minh Việt Nam trên thị trường hiện nay.
  • Phạm vi không gian: Thị trường miền Bắc (trọng tâm là các khu công nghiệp tại Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hà Nội và định hướng mở rộng sang các tỉnh lân cận).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập và thực hiện đề tài từ tháng 1/2017 đến tháng 5/2017; khung dữ liệu thứ cấp được khảo sát từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Khóa luận hệ thống hóa lý thuyết về sản phẩm và chính sách sản phẩm dựa trên các trường phái quản trị tiếp thị:

  • Khái niệm và 3 cấp độ sản phẩm: Tiếp cận theo quan điểm marketing hiện đại của Philip Kotler và Trần Minh Đạo, bao gồm:
    • Sản phẩm cốt lõi: Giá trị sử dụng và lợi ích căn bản mà khách hàng tìm kiếm.
    • Sản phẩm hiện hữu: Các đặc tính vật lý, quy cách kỹ thuật, chất lượng, kiểu dáng, bao bì và tên nhãn hiệu.
    • Sản phẩm gia tăng: Dịch vụ sau bán hàng, vận chuyển, lắp đặt, bảo hành, hướng dẫn kỹ thuật và chính sách thanh toán.
  • Nội dung hoạch định chính sách sản phẩm: Khóa luận lựa chọn khung 5 quyết định sản phẩm theo quan điểm của Philip Kotler làm cấu trúc phân tích chính:
    1. Quyết định về cơ cấu và danh mục chủng loại sản phẩm.
    2. Quyết định về tiêu chuẩn và quản lý chất lượng sản phẩm.
    3. Quyết định về nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.
    4. Quyết định về nhãn hiệu và bao bì đóng gói.
    5. Quyết định về hệ thống dịch vụ khách hàng.
  • Khái niệm sản phẩm công nghiệp phụ trợ: Tác giả định nghĩa sản phẩm phụ trợ là các loại nguyên vật liệu, phụ kiện, phụ tùng linh kiện, bán thành phẩm tham gia vào chuỗi cung ứng sản xuất để cấu thành nên sản phẩm hoàn chỉnh, có đặc thù mua sắm phức tạp qua các chuyên gia mua sắm và bộ phận kỹ thuật B2B.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Khóa luận kết hợp đồng thời phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

Loại dữ liệu Nguồn thu thập Phương pháp xử lý / Công cụ Nội dung thông tin thu thập
Thứ cấp nội bộ Báo cáo tài chính, phòng sản xuất, phòng kinh doanh SMT (2014 – 2016) Thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ tăng trưởng Doanh thu, lợi nhuận, quy mô lao động (48 người), cơ cấu chủng loại, trang thiết bị nhà máy
Thứ cấp bên ngoài Báo cáo ngành công nghiệp phụ trợ, triển lãm Metalex Vietnam 2015, dữ liệu 64 KCN miền Bắc Tổng hợp tài liệu, phân tích xu hướng Môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách hỗ trợ vay vốn, tăng trưởng ngành linh kiện (~12%/năm)
Sơ cấp (Định tính) Phỏng vấn chuyên sâu 3 cán bộ quản lý (Giám đốc, Trưởng phòng kinh doanh, Phó phòng kinh doanh) Liệt kê, phân tích tổng hợp ý kiến Mục tiêu chiến lược qua các giai đoạn, thực trạng quản lý chất lượng, tiêu chí chọn nhà cung cấp
Sơ cấp (Định lượng) Phát phiếu thăm dò ý kiến $n = 50$ khách hàng cũ và hiện tại của SMT Phần mềm thống kê SPSS Đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng, bao bì, nhãn hiệu, cơ cấu sản phẩm mới và dịch vụ chăm sóc

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tóm lược một số vấn đề về hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về chính sách sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại và sản xuất:

  • Khái quát các định nghĩa về sản phẩm từ góc độ kinh tế chính trị học Mác-Lênin đến quan điểm tiếp thị cổ điển và hiện đại. Phân biệt rõ các thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị chi phí.
  • Phân tích chi tiết quy trình 5 bước trong hoạch định và thực thi chính sách sản phẩm: Xác định mục tiêu (tối đa hóa lợi nhuận, tồn tại, chiếm lĩnh thị phần) $\rightarrow$ Phân tích tình thế môi trường $\rightarrow$ Xác định các quyết định nội dung chính sách cụ thể $\rightarrow$ Triển khai thực thi $\rightarrow$ Kiểm tra, kiểm soát và điều chỉnh.
  • Làm rõ các yếu tố môi trường tác động: Môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ) và môi trường vi mô/ngành (nguồn lực nội tại, khách hàng mục tiêu, áp lực đối thủ cạnh tranh, năng lực cung ứng của nhà cung cấp nguyên vật liệu).

Chương 2: Thực trạng chính sách sản phẩm của Công ty TNHH Thương mại Cơ khí và Ứng dụng Công nghệ Thông minh Việt Nam tại thị trường miền Bắc

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về năng lực vận hành và thực trạng triển khai chính sách sản phẩm của SMT:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 06/09/2013, vốn ban đầu 1,9 tỷ đồng. Nhà máy đặt tại KCN Ngọc Hồi (diện tích 2.300 $\text{m}^2$). Quy mô nhân sự 48 người (32 cử nhân, 2 trung cấp). Bộ phận kinh doanh gồm 8 người (1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 3 nhân viên kinh doanh, 3 nhân viên marketing). Ngày 14/09/2014, SMT trở thành nhà cung ứng (vendor) chính thức của Samsung Electronics Việt Nam.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2014 – 2016): Doanh thu năm 2015 tăng 252,8% so với năm 2014; doanh thu năm 2016 tăng 358,5% so với năm 2015 nhờ mở rộng thị trường và đưa vào khai thác sản phẩm mới đạt chuẩn.
  • Thực trạng 5 nội dung chính sách sản phẩm:
    • Cơ cấu chủng loại: Sản phẩm chủ lực là băng tải con lăn (chiếm 35% tổng sản phẩm) và xe đẩy hàng, bàn thao tác (chiếm 30%). Năm 2015, bổ sung dòng nhựa kỹ thuật (POM, MC, PU). Các dòng máy tự động hóa (máy bắn vít tự động, máy lắp ráp máy hút bụi) được sản xuất theo đơn hàng đơn lẻ.
    • Chất lượng sản phẩm: Ứng dụng hệ thống 5S và tiêu chuẩn ISO 9001-2009 (từ 14/02/2016); trang bị máy phay CNC trục đứng độ chính xác 1/10000 (19/08/2015) và máy cắt thép Laser Fiber từ Mỹ (06/2016). Khảo sát $n=50$ cho thấy 38% đánh giá chất lượng tốt, 30% đánh giá bình thường, 16% rất tốt và 16% kém.
    • Phát triển sản phẩm mới: Chu kỳ nghiên cứu sản phẩm mới định kỳ 6 tháng/lần đối với dòng sản phẩm đại trà. Kết quả khảo sát: 28% khách hàng nhận định sản phẩm mới đáp ứng cả mẫu mã lẫn chất lượng; 24% đánh giá đạt mẫu mã nhưng chưa đạt chất lượng; 32% đánh giá chất lượng tốt nhưng mẫu mã chưa đạt; 16% đánh giá không đạt cả hai tiêu chí.
    • Nhãn hiệu và bao bì: Công ty áp dụng đồng nhất một tên nhãn hiệu chung cho toàn bộ danh mục sản phẩm, chưa gắn nhãn riêng cho từng dòng. 46% khách hàng coi nhãn hiệu là rất quan trọng, 40% quan trọng. Bao bì đóng gói còn đơn giản, trong khi 40% khách hàng vô cùng coi trọng và 38% coi trọng tính quy chuẩn của bao bì.
    • Dịch vụ khách hàng: Áp dụng chính sách chiết khấu giảm giá cho đơn hàng trên 100 triệu đồng hoặc thanh toán chuyển khoản trước; hỗ trợ vận chuyển qua đơn vị trung gian. Tuy nhiên, dịch vụ kiểm tra sau bán hàng bị gián đoạn, gần 50% khách hàng đánh giá ở mức bình thường.
  • Đánh giá chung: Công ty linh hoạt điều chỉnh mục tiêu (giai đoạn 2014-2015 ưu tiên mục tiêu tồn tại; giai đoạn 2016 chuyển hướng tối đa hóa lợi nhuận). Hạn chế tồn tại nằm ở năng lực phân tích thị trường của đội ngũ cán bộ xuất thân từ kỹ sư, bao bì nhãn hiệu chưa chuyên nghiệp hóa và dịch vụ sau bán hàng thiếu tính hệ thống.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm của Công ty TNHH Thương mại Cơ khí và Ứng dụng Công nghệ Thông minh Việt Nam tại thị trường miền Bắc

Chương 3 đưa ra định hướng và các nhóm giải pháp đến năm 2020:

  • Dự báo và phương hướng: Ngành công nghiệp phụ trợ điện tử tăng trưởng bình quân ~12%/năm nhưng sản xuất nội địa mới chỉ đáp ứng 40% nhu cầu. Miền Bắc có 64 KCN tập trung các doanh nghiệp FDI. SMT đặt mục tiêu giai đoạn 2017 – 2020 bao phủ thị trường toàn miền Bắc, năm 2017 tăng trưởng 30% doanh thu so với năm 2016, thay thế 20% máy móc công nghệ cũ còn tồn đọng.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    • Xác lập mục tiêu: Duy trì khách hàng FDI hiện tại (Samsung, Hansol, Diana Unicharm...); đẩy mạnh mở rộng sang các tỉnh có mật độ KCN cao như Hải Dương (14 KCN, ngang bằng Hà Nội).
    • Cơ cấu sản phẩm: Tập trung nguồn lực phát triển 2 nhóm mũi nhọn (băng tải con lăn, bàn thao tác - xe đẩy hàng); mở rộng danh mục gia công kết cấu cơ khí theo kích thước đa dạng; định kỳ rà soát vòng đời sản phẩm để loại bỏ các mã hàng không hiệu quả.
    • Nâng cao chất lượng: Thiết lập quy trình kiểm định nghiêm ngặt nguyên liệu đầu vào từ các nhà cung ứng (Inox Hoàng Thịnh, Sơn Hà, Wintech, Supertech Vina); tăng cường ứng dụng công nghệ cắt laser và gia công CNC chính xác.
    • Phát triển sản phẩm mới: Đẩy mạnh R&D mảng linh kiện phụ trợ ngành điện tử để tận dụng vị thế vendor sẵn có với Samsung; chuẩn hóa quy trình thiết kế theo yêu cầu riêng biệt của đối tác B2B.
    • Hoàn thiện nhãn hiệu và bao bì: Gắn nhãn hiệu riêng biệt theo từng dòng sản phẩm nhằm định vị phân khúc và hạn chế rủi ro lan truyền thương hiệu; thiết kế bao bì in đầy đủ thông số kỹ thuật, xuất xứ và chỉ dẫn an toàn.
    • Dịch vụ và kiểm soát: Thiết lập bộ phận chuyên trách theo dõi, bảo trì và chăm sóc khách hàng định kỳ sau bán hàng; kiểm soát chất lượng từ khâu vật tư đến khâu giao nhận cuối cùng.
  • Kiến nghị: Đề xuất với SMT về việc tái cơ cấu nguồn vốn và đào tạo kỹ năng quản trị kinh doanh cho đội ngũ quản lý; kiến nghị Nhà nước tiếp tục đơn giản hóa thủ tục tiếp cận gói vay vốn ưu đãi 70% dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành công nghiệp phụ trợ.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các chỉ số thực trạng từ khảo sát thực tế ($n = 50$)

Dữ liệu khảo sát sơ cấp được tác giả tổng hợp và xử lý qua phần mềm SPSS phản ánh các khía cạnh cốt lõi của chính sách sản phẩm tại SMT:

Nội dung khảo sát Tiêu chí đánh giá của khách hàng Tỷ lệ (%) ghi nhận
Chất lượng sản phẩm SMT Chất lượng tốt 38,0%
Mức độ bình thường 30,0%
Chất lượng rất tốt 16,0%
Đánh giá kém 16,0%
Đánh giá sản phẩm mới Đạt yêu cầu chất lượng nhưng mẫu mã chưa đạt 32,0%
Bắt kịp xu hướng cả về mẫu mã và chất lượng 28,0%
Đạt yêu cầu mẫu mã nhưng chất lượng chưa đạt 24,0%
Không đạt cả mẫu mã và chất lượng 16,0%
Nhận thức về tên nhãn hiệu Nhãn hiệu có vai trò rất quan trọng 46,0%
Nhãn hiệu có vai trò quan trọng 40,0%
Đánh giá mức độ quan trọng bình thường 12,0%
Không quan trọng / Rất không quan trọng 0,0%
Nhận thức về bao bì đóng gói Vô cùng coi trọng bao bì 40,0%
Coi trọng bao bì 38,0%
Mức độ bình thường 22,0%
Không coi trọng bao bì 0,0%

Đóng góp thực tiễn và học thuật của tác giả

  • Đóng góp về phương pháp tiếp cận: Khóa luận khắc phục khoảng trống nghiên cứu của các đề tài trước đó tại trường Đại học Thương mại (vốn chủ yếu nghiên cứu chính sách sản phẩm dịch vụ như spa, khách sạn, bệnh viện hoặc chỉ dựa vào số liệu thứ cấp). Tác giả đã kết hợp phân tích thứ cấp với khảo sát sơ cấp định lượng $n=50$ khách hàng công nghiệp và phỏng vấn sâu 3 nhà quản lý doanh nghiệp.
  • Đóng góp về mặt ứng dụng: Đưa ra lộ trình điều chỉnh chính sách sản phẩm bám sát thực tế thị trường B2B ngành phụ trợ cơ khí: dịch chuyển từ việc sản xuất bị động theo kích thước đối tác sang chủ động phát triển danh mục linh kiện điện tử, hoàn thiện bao bì kỹ thuật và chuyên nghiệp hóa quy trình chăm sóc khách hàng sau bán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô mẫu và phạm vi không gian: Mẫu điều tra định lượng dừng lại ở $n=50$ khách hàng cũ và hiện tại của SMT, tập trung chủ yếu tại địa bàn Bắc Ninh, Thái Nguyên và Hà Nội. Do đó, mức độ đại diện cho toàn bộ thị trường công nghiệp phụ trợ miền Bắc còn có những giới hạn nhất định.
  • Hạn chế về dữ liệu dịch vụ sau bán: Khóa luận chủ yếu thu thập đánh giá tổng quát về dịch vụ khách hàng; chưa bóc tách chi tiết từng khâu kỹ thuật phức tạp như thời gian xử lý sự cố máy móc hay chi phí bảo hành tại hiện trường.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên tệp khách hàng tại các vùng kinh tế công nghiệp trọng điểm khác (Hải Dương, Hải Phòng, Vĩnh Phúc), đồng thời nghiên cứu sâu hơn về chiến lược định giá và chuỗi cung ứng linh kiện thay thế trong ngành công nghiệp phụ trợ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing thương mại, Kinh tế phát triển khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về thị trường công nghiệp B2B.
    • Các nhà quản trị, kỹ sư điều hành tại các doanh nghiệp cơ khí chế tạo, doanh nghiệp phụ trợ vừa và nhỏ đang tìm kiếm giải pháp xây dựng danh mục sản phẩm và quy chuẩn hóa chất lượng sản phẩm công nghiệp.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Khung bảng hỏi và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp áp dụng riêng cho khách hàng tổ chức (B2B).
    • Hệ thống dữ liệu thực tế về cơ cấu chủng loại, quy trình ứng dụng máy phay CNC 1/10000, máy cắt Laser Fiber và tiêu chuẩn quản lý 5S/ISO 9001 trong sản xuất cơ khí.

Câu hỏi thường gặp

1. SMT trở thành vendor chính thức của Samsung Electronics Việt Nam vào thời gian nào và có ý nghĩa gì đối với chính sách sản phẩm của công ty?

Công ty SMT chính thức trở thành vendor của Samsung Electronics Việt Nam vào ngày 14/09/2014. Sự kiện này là bước ngoặt giúp công ty định hình phân khúc khách hàng mục tiêu là các tập đoàn FDI lớn, làm cơ sở để công ty mở rộng nhà máy lên 2.300 $\text{m}^2$ tại KCN Ngọc Hồi và đầu tư các công nghệ chính xác như máy phay CNC trục đứng độ chính xác 1/10000 cùng hệ thống ISO 9001-2009.

2. Hai nhóm sản phẩm chủ lực chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu sản phẩm của SMT là gì?

Theo số liệu phân tích của công ty, hai nhóm sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn nhất là:

  • Băng tải con lăn: Chiếm 35% tổng sản phẩm cung cấp.
  • Xe đẩy hàng và bàn thao tác: Chiếm 30% tổng sản phẩm cung cấp.

3. Khách hàng đánh giá như thế nào về chất lượng sản phẩm của SMT qua khảo sát $n=50$?

Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát 50 khách hàng cho thấy: 38% khách hàng đánh giá chất lượng tốt, 30% đánh giá ở mức bình thường, 16% đánh giá rất tốt và 16% đánh giá kém.

4. Thực trạng chính sách nhãn hiệu và bao bì của SMT bộc lộ điểm bất cập nào so với nhận thức của khách hàng?

Về phía doanh nghiệp, SMT áp dụng chung một tên nhãn hiệu cho tất cả sản phẩm và chỉ sử dụng bao bì đóng gói sơ sài vì cho rằng hàng cơ khí bền, khó hỏng. Ngược lại, phía khách hàng có 46% cho rằng nhãn hiệu rất quan trọng và 40% vô cùng coi trọng quy chuẩn bao bì đóng gói để thuận tiện cho việc nhận diện thông số kỹ thuật và vận chuyển.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Nga đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại sản xuất, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng vận hành của Công ty SMT trên thị trường miền Bắc giai đoạn 2014 – 2016 thông qua dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực chứng $n=50$. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm về năng lực mở rộng doanh thu, ứng dụng công nghệ cắt laser và CNC hiện đại, bên cạnh các điểm nghẽn về tính đồng nhất nhãn hiệu, bao bì kỹ thuật và dịch vụ sau bán hàng. Hệ thống giải pháp đề xuất giai đoạn 2017 – 2020 cung cấp lộ trình thực tiễn giúp SMT tối ưu hóa danh mục sản phẩm mũi nhọn, phát triển mảng linh kiện phụ trợ điện tử và gia tăng năng lực cạnh tranh trong chuỗi cung ứng công nghiệp.