Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thị trường nội địa mở rộng nhưng đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Đặc biệt, đối với khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), tỷ lệ giải thể hoặc rơi vào tình trạng khó khăn vẫn ở mức cao do thiếu tư duy quản trị chiến lược dài hạn, hạn chế trong việc phân tích môi trường kinh doanh và chưa thiết lập được quy trình hoạch định chiến lược bài bản.

Ngành điện lạnh gia dụng và công nghiệp tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng cao (năm 2013 đạt 30%, năm 2014 đạt 33%, năm 2015 đạt 38%), thu hút nhiều đơn vị tham gia khiến nguồn cung tăng nhanh hơn nhu cầu, dẫn tới sự cạnh tranh gay gắt. Công ty TNHH Cơ Điện Lạnh - Thương Mại Hòa Bình là tổng đại lý độc quyền của thương hiệu Alaska, hoạt động từ năm 1995 với hơn 500 đại lý phân phối trên toàn quốc và bước đầu mở rộng sang thị trường Myanmar, Campuchia. Mặc dù đã tạo dựng được chỗ đứng trên thị trường tủ đông và tủ mát, công ty vẫn đối mặt với nhiều thách thức: môi trường kinh doanh biến động, sự phụ thuộc vào nguồn hàng nhập khẩu từ nước ngoài, chi phí đầu vào tăng và áp lực từ các thương hiệu đối thủ. Hoạt động quản trị tại công ty chủ yếu dựa vào kinh nghiệm thực tiễn của ban lãnh đạo, chưa có tài liệu văn bản chiến lược hoàn chỉnh và chưa áp dụng các công cụ quản trị chiến lược một cách khoa học.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Phương (chuyên ngành Quản trị chiến lược, Trường Đại học Thương Mại, năm 2016) tập trung giải quyết các vấn đề trên thông qua việc xác lập câu hỏi, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu cụ thể:

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Chiến lược kinh doanh là gì? Nội dung của chiến lược kinh doanh nói chung và gắn với đặc điểm của Alaska nói riêng; hoạch định chiến lược kinh doanh là gì; khái niệm, mô hình và nội dung hoạch định chiến lược kinh doanh của Alaska?
    2. Thực trạng mô hình và nội dung hoạch định chiến lược kinh doanh tại công ty Alaska diễn ra như thế nào? Những điểm thành công, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty là gì?
    3. Những giải pháp và đề xuất nào cần được thực hiện nhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty Alaska?
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và ngành kinh doanh sản phẩm điện lạnh gia dụng nói riêng.
    2. Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ Điện Lạnh - Thương Mại Hòa Bình (Alaska).
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty Alaska trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố cấu thành, môi trường và các nhân tố ảnh hưởng tới công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty Alaska đối với hai dòng sản phẩm chính là tủ đông và tủ mát.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2013 - 2015; các giải pháp hoạch định chiến lược được đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.
    • Phạm vi không gian và thị trường: Thị trường sản phẩm tủ đông, tủ mát trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị học và quản trị chiến lược kinh doanh hiện đại, kế thừa quan điểm từ các học giả kinh điển:

  • Khái niệm chiến lược và cấu trúc tổ chức của Alfred Chandler (1962), định nghĩa chiến lược theo định hướng nguồn lực và vị thế cạnh tranh của Johnson & Scholes (1999).
  • Lý thuyết chiến lược cạnh tranh và mô hình định vị của Alan Rowe (1993), Michael E. Porter (1980, 1985) với mô hình 5 lực lượng điều tiết cạnh tranh ngành (đối thủ cạnh tranh hiện tại, quyền lực thương lượng của khách hàng, quyền lực thương lượng của nhà cung ứng, đe dọa từ đối thủ tiềm năng, đe dọa từ sản phẩm thay thế).
  • Khung phân tích quản trị chiến lược toàn diện của Fred R. David (2003) với 9 nội dung cốt lõi của bản tuyên bố sứ mệnh và kỹ thuật phân tích ngoại cảnh.
  • Lý thuyết triển khai chiến lược kinh doanh của David Aaker (2003), lý thuyết chiến lược đại dương xanh của W. Chan Kim và Renée Mauborgne (2005), cùng giáo trình Quản trị chiến lược của Lê Thế Giới (2007) và Chiến lược kinh doanh quốc tế của Nguyễn Bách Khoa (2004).

Khóa luận cụ thể hóa quy trình nghiên cứu hoạch định chiến lược kinh doanh qua 5 bước: (1) Xác định tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu chiến lược; (2) Phân tích môi trường bên ngoài (môi trường vĩ mô và môi trường ngành) cùng môi trường bên trong (nguồn lực tài chính, nhân lực, năng lực quản trị, sản xuất, marketing); (3) Phân tích tình thế chiến lược thông qua mô thức TOWS; (4) Đánh giá và lựa chọn chiến lược bằng ma trận QSPM; (5) Hoạch định nguồn lực và chính sách triển khai chiến lược.

Các công cụ ma trận định lượng được tác giả vận dụng gồm: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFAS), Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFAS), Ma trận TOWS (kết hợp các nhóm chiến lược SO, WO, ST, WT) và Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh - đối chứng số liệu kết quả kinh doanh và nguồn lực qua các năm (2013 - 2015), phương pháp phân tích - tổng hợp để khái quát hóa thực trạng môi trường kinh doanh và công tác quản trị.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng: Xử lý số liệu khảo sát và bảng biểu thông qua phần mềm Microsoft Excel 2007 và SPSS để tính toán tỷ trọng, tần suất phản hồi, tính toán trọng số và điểm số tổng hợp trong các ma trận EFAS, IFAS.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Quan sát trực tiếp tại doanh nghiệp trong quá trình thực tập về quy trình vận hành, cơ sở vật chất, thái độ làm việc của nhân viên.
    • Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc phát trực tiếp tới cán bộ quản lý và nhân viên tại các phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Dự án, Phòng XNK, Phòng Kế toán, Showroom...).
    • Phỏng vấn chuyên sâu cán bộ quản lý cấp cao (ông Hoàng Liên Sơn - Quản lý đại diện khu vực miền Bắc của công ty).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2013 - 2015), bảng cơ cấu lao động từ Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự của công ty; dữ liệu niên giám thống kê, bài viết trên các tạp chí chuyên ngành kinh tế và dữ liệu từ website chính thức của công ty Alaska.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược, phân tích bản chất của chiến lược kinh doanh là chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU) nhằm tạo lập lợi thế cạnh tranh vượt trội. Tác giả phân tích cấu trúc môi trường vĩ mô qua các nhóm lực lượng: kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ; cấu trúc môi trường ngành thông qua mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter. Đối với môi trường nội bộ, chương luận làm rõ vai trò của nguồn lực hữu hình (tài chính, nhân sự) và năng lực cạnh tranh cốt lõi (quản lý, vận hành, phân phối, xúc tiến thương mại). Tác giả thiết lập khung phân tích mô thức TOWS gồm 8 bước nhằm phối hợp điểm mạnh - điểm yếu nội bộ với cơ hội - thách thức bên ngoài, kết hợp quy trình 5 bước xây dựng ma trận QSPM để sàng lọc và ra quyết định chiến lược tối ưu.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng về hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty Alaska

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Cơ Điện Lạnh - Thương Mại Hòa Bình (Alaska), phân tích các số liệu thực tế về tài chính, lao động, kênh phân phối và đánh giá thực trạng công tác hoạch định chiến lược tại đơn vị.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Doanh thu (tỷ đồng) 25,46 19,40 - 75,20 87,33
Lợi nhuận sau thuế - - - 49,24 127,76
Tổng nguồn vốn (tỷ đồng) 37,50 - - 117,01 67,33
Tỷ lệ Nợ phải trả / Tổng vốn - - - 84,55 101,89

Ghi chú: Số liệu trích xuất từ Báo cáo tài chính của Phòng Kế toán công ty giai đoạn 2013 - 2015.

Quy mô nhân sự của công ty tăng trưởng đều đặn nhằm đáp ứng yêu cầu phân phối:

Trình độ lao động Năm 2013 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2014 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2015 (Người) Tỷ lệ (%)
Sau đại học 6 6,7 5 4,7 5 3,8
Đại học 38 42,2 45 42,9 50 38,5
Cao đẳng 22 24,4 25 23,8 40 30,8
Lao động phổ thông 24 26,7 30 28,6 35 26,9
Tổng số lao động 90 100,0 105 100,0 130 100,0

Mạng lưới phân phối tại thị trường Hà Nội được thiết lập qua các chuỗi siêu thị điện máy lớn: Pico (Cầu Giấy, Đống Đa, Thanh Xuân), Media Mart (Hà Đông, Thanh Xuân, Cầu Giấy), VHC (Từ Liêm, Hà Đông), Trần Anh (Cầu Giấy, Đống Đa, Hoàn Kiếm) cùng các đại lý bán buôn, bán lẻ. Thị phần tủ đông, tủ mát của Alaska tại Hà Nội đạt 13% năm 2014 và tăng lên 15% năm 2015.

Kết quả điều tra thực trạng hoạch định chiến lược cho thấy:

  • Nhận thức về hoạch định chiến lược: 35% nhân sự đánh giá tầm quan trọng ở mức yếu, 40% ở mức trung bình, chỉ 25% đánh giá ở mức khá và tốt.
  • Tần suất phân tích môi trường: Không diễn ra thường xuyên; 100% đối tượng khảo sát xác nhận công ty chưa từng áp dụng các công cụ IFAS, EFAS và mô thức TOWS vào thực tiễn quản trị.
  • Môi trường bên ngoài: Cơ hội lớn nhất là tiếp cận thị trường xuất khẩu tiềm năng (85% đồng tình) và thị trường nội địa mới (80%); Thách thức lớn nhất là sự phụ thuộc nguồn cung từ nước ngoài gồm Trung Quốc, Malaysia (90%), áp lực cạnh tranh từ các đối thủ như Sanaky, Kangaroo, Nagakawa (80%) và áp lực công nghệ gas R600A, máy nén Inverter (70%).
  • Môi trường bên trong: Điểm mạnh cốt lõi là chất lượng sản phẩm giữ nhiệt tốt, độ bền cao, tiết kiệm điện (85% đánh giá tốt; 70% khẳng định đây là lợi thế cạnh tranh lớn nhất) và dịch vụ bán hàng chu đáo (90%). Điểm yếu lớn nhất là hoạt động truyền thông xúc tiến nghèo nàn (90%), vị thế tài chính hạn chế (80%), sự phụ thuộc nguồn cung (75%) và mạng lưới phân phối chưa sâu rộng (65%).

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty Alaska

Trên cơ sở phân tích nguyên nhân chủ quan (thiếu bộ phận chuyên trách, năng lực hoạch định chiến lược của cán bộ quản lý còn dựa vào trực giác) và nguyên nhân khách quan (môi trường biến động, tỷ giá hối đoái thay đổi), tác giả thiết lập hai ma trận lượng hóa môi trường:

  • Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFAS): Đạt tổng điểm quan trọng là 2,95, phản ánh khả năng phản ứng của công ty trước môi trường bên ngoài ở mức trên trung bình. Các cơ hội có trọng số cao gồm: Tốc độ đô thị hóa tại Hà Nội (0,15 - điểm xếp loại 4 - điểm quan trọng 0,60), mở rộng thị trường Đông Bắc Hải Phòng, Quảng Ninh (0,15 - xếp loại 3 - điểm 0,45), tiếp cận thị trường Myanmar, Campuchia (0,10 - xếp loại 3 - điểm 0,30). Thách thức lớn gồm sự phụ thuộc nguồn cung (0,15 - xếp loại 2 - điểm 0,30) và áp lực cạnh tranh hiện tại.
  • Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFAS): Đạt tổng điểm quan trọng là 2,80, thể hiện nội lực công ty ở mức trung bình khá. Điểm mạnh vượt trội là chất lượng sản phẩm (trọng số 0,20 - xếp loại 4 - điểm quan trọng 0,80), uy tín thương hiệu và kinh nghiệm ban quản lý; các điểm yếu cần khắc phục gồm chi phí giá thành, công tác xúc tiến thương mại và phụ thuộc nguồn hàng.

Các nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất gồm:

  1. Hoàn thiện phân tích môi trường bên ngoài: Định kỳ sử dụng ma trận EFAS; chủ động nghiên cứu rào cản pháp lý để thâm nhập thị trường Myanmar, Campuchia; mở rộng kênh phân phối về khu vực Đông Bắc; thành lập nhóm chuyên trách theo dõi thủ tục xuất nhập khẩu và chính sách thuế quan; tìm kiếm đối tác cung ứng mới nhằm giảm phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc, Malaysia.
  2. Hoàn thiện phân tích môi trường bên trong: Áp dụng ma trận IFAS định kỳ; đầu tư ngân sách cho các chiến dịch truyền thông đa phương tiện thay vì chỉ sử dụng báo giấy và biển quảng cáo ngoài trời; củng cố năng lực tài chính; duy trì lợi thế bảo hành 2 năm cho dòng sản phẩm tủ đông (vượt trội so với thời hạn 1 năm của đối thủ cạnh tranh).
  3. Hoàn thiện phân tích tình thế và ra quyết định chiến lược: Ứng dụng mô thức TOWS kết hợp ma trận QSPM để lựa chọn chiến lược thâm nhập sâu thị trường Hà Nội, tập trung vào dòng sản phẩm tủ đông 2 ngăn thế hệ mới sử dụng gas R600A tiết kiệm điện năng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm và số liệu lượng hóa:
    • Lượng hóa được năng lực cạnh tranh và phản ứng môi trường của công ty Alaska qua hai công cụ ma trận: EFAS đạt 2,95 điểm và IFAS đạt 2,80 điểm.
    • Thống kê chi tiết thực trạng nhận thức của nhân sự về công tác chiến lược (chỉ 25% đánh giá tốt) và xác thực 100% quy trình hoạch định trước đây chưa sử dụng các công cụ ma trận chiến lược.
    • Phản ánh sự chuyển biến tích cực về thị phần của Alaska tại thị trường tủ đông, tủ mát Hà Nội từ 13% (2014) lên 15% (2015) và sự phục hồi lợi nhuận sau thuế năm 2015 (tăng 27,76% so với năm 2014).
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Thiết lập quy trình chuẩn hóa công tác hoạch định chiến lược kinh doanh 5 bước phù hợp với mô hình công ty thương mại dịch vụ quy mô vừa.
    • Đề xuất thành lập bộ phận chuyên trách phân tích thị trường và quản trị chiến lược, tách biệt với tác nghiệp bán hàng thông thường.
    • Định hình chiến lược cạnh tranh dựa trên sự khác biệt hóa về chính sách hậu mãi (bảo hành 2 năm) và công nghệ kỹ thuật (gas R600A, dàn lạnh ống đồng).
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn:
    • Khóa luận là công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên phân tích chuyên sâu về công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Cơ Điện Lạnh - Thương Mại Hòa Bình (Alaska).
    • Bổ sung góc nhìn thực tiễn về quản trị chiến lược trong ngành phân phối điện lạnh gia dụng tại Việt Nam, kết nối lý thuyết quản trị kinh điển (Porter, Fred David) với thực tế vận hành của doanh nghiệp SME.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn tại thị trường Hà Nội và tập trung vào hai dòng sản phẩm tủ đông, tủ mát; chưa mở rộng sang toàn bộ danh mục sản phẩm điện gia dụng khác của thương hiệu Alaska.
    • Dữ liệu sơ cấp phụ thuộc vào mẫu điều tra nội bộ và phỏng vấn cán bộ quản lý khu vực miền Bắc, chưa khảo sát diện rộng các đối tác đại lý và người tiêu dùng cuối cùng.
    • Khoảng thời gian khảo sát thực tế dừng lại ở giai đoạn 2013 - 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu sang các thị trường khu vực miền Trung, miền Nam và thị trường quốc tế (Myanmar, Campuchia).
    • Nghiên cứu sâu hơn về giai đoạn thực thi và kiểm tra, kiểm soát chiến lược kinh doanh (chiến lược marketing-mix, chiến lược nhân sự, chuỗi cung ứng logistics).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược, Kinh doanh thương mại cần tìm hiểu mẫu hình nghiên cứu thực tiễn về hoạch định chiến lược cấp đơn vị kinh doanh.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại, phân phối thiết bị điện lạnh gia dụng trong việc ứng dụng các ma trận IFAS, EFAS, TOWS, QSPM vào đánh giá thực trạng và xây dựng định hướng kinh doanh.
  • Nội dung Chương 2 (phân tích thực trạng) và Chương 3 (thiết lập ma trận IFAS, EFAS và đề xuất giải pháp) là phần có giá trị thực tiễn cao nhất trong văn bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Alaska kinh doanh các mặt hàng chủ lực nào và phân phối tại Hà Nội qua các kênh nào?
Công ty TNHH Cơ Điện Lạnh - Thương Mại Hòa Bình là nhà phân phối độc quyền thương hiệu Alaska, tập trung vào hai dòng sản phẩm chủ lực là tủ đông và tủ mát. Mạng lưới phân phối tại Hà Nội được tổ chức qua các chuỗi siêu thị điện máy lớn (Pico, Media Mart, VHC, Trần Anh) và hệ thống các đại lý bán buôn, bán lẻ.

2. Điểm số đánh giá trong ma trận EFAS và IFAS của Alaska đạt bao nhiêu và phản ánh điều gì?
Theo kết quả đánh giá của tác giả, ma trận EFAS đạt tổng điểm 2,95 (cho thấy khả năng phản ứng của công ty trước các cơ hội và thách thức bên ngoài ở mức trên trung bình) và ma trận IFAS đạt tổng điểm 2,80 (cho thấy nội lực và năng lực cạnh tranh nội bộ đạt mức trung bình khá).

3. Đâu là hạn chế lớn nhất trong công tác hoạch định chiến lược tại công ty Alaska theo kết quả khảo sát?
Khảo sát thực tế chỉ ra 100% cán bộ nhân viên xác nhận công ty chưa từng ứng dụng các công cụ khoa học như IFAS, EFAS, TOWS; 35% nhân sự cho rằng hoạch định chiến lược chỉ có tầm quan trọng mức yếu; công ty chưa có bộ phận chuyên trách về chiến lược và chưa ban hành văn bản chiến lược kinh doanh chính thức.

4. Lợi thế cạnh tranh cốt lõi của sản phẩm Alaska so với các đối thủ cùng ngành là gì?
Lợi thế cạnh tranh lớn nhất của Alaska được 70% đối tượng điều tra công nhận là chất lượng sản phẩm (độ lạnh, độ bền, tiết kiệm điện nhờ dàn lạnh ống đồng và sử dụng gas làm lạnh R600A) cùng chính sách bảo hành 2 năm cho tủ đông, dài gấp đôi so với mức bảo hành 1 năm của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp như Kangaroo, Sanaky.

5. Kết quả hoạt động kinh doanh và nhân sự của Alaska biến động ra sao trong giai đoạn 2013 - 2015?
Lực lượng lao động tăng từ 90 người (2013) lên 130 người (2015). Doanh thu năm 2014 đạt 19,4 tỷ đồng (giảm so với mức 25,46 tỷ đồng năm 2013); lợi nhuận sau thuế năm 2014 giảm xuống 49,24% so với 2013, nhưng đến năm 2015 đã phục hồi tăng trưởng 27,76% so với năm 2014; thị phần tại Hà Nội tăng từ 13% lên 15%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Phương đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về quản trị và hoạch định chiến lược kinh doanh cấp doanh nghiệp. Tác giả đã phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tại Công ty TNHH Cơ Điện Lạnh - Thương Mại Hòa Bình (Alaska), chỉ rõ điểm nghẽn trong nhận thức và phương pháp quản trị chiến lược vốn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm điều hành. Hệ thống giải pháp thông qua việc lượng hóa ma trận EFAS (2,95 điểm) và IFAS (2,80 điểm) đã cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược, hỗ trợ công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì vị thế phân phối tủ đông, tủ mát tại thị trường Hà Nội trong giai đoạn 2016 - 2020.