Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, việc khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài sản đóng vai trò quyết định đến khả năng sinh lời, tiết giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Việc tối ưu hóa hiệu suất sử dụng tài sản còn hỗ trợ doanh nghiệp chủ động nguồn vốn tự có, giảm thiểu nhu cầu vốn vay và áp lực chi phí lãi vay trong quá trình vận hành kinh doanh.
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển Thủ Đô (được thành lập ngày 27/09/2001, đặt trụ sở tại Khu công nghiệp Quang Minh, Hà Nội) là doanh nghiệp đa ngành hoạt động trong các lĩnh vực thương mại nhiên liệu, sản xuất vật liệu và bao bì. Trải qua quá trình hoạt động, công ty đã xây dựng được cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị và quy trình sản xuất đồng bộ. Tuy nhiên, công tác quản trị tài chính tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập: việc quản trị và khai thác tài sản chưa thực sự được chú trọng đúng mức, kết quả kinh doanh chưa tương xứng với tiềm năng, bộ phận Kế toán – Tài chính chủ yếu dừng lại ở công tác hạch toán ghi sổ mà chưa thực hiện chuyên sâu chức năng phân tích tài chính nhằm phục vụ công tác hoạch định chiến lược sử dụng tài sản.
Xuất phát từ thực trạng đó, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài sản, hiệu quả sử dụng tài sản, hệ thống chỉ tiêu đo lường và các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản (tổng tài sản, tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn) tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển Thủ Đô giai đoạn 2015 – 2017; chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp kinh tế - tài chính có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển Thủ Đô.
- Thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính trong 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và khái niệm tài chính doanh nghiệp nền tảng:
- Khái niệm và phân loại tài sản: Tài sản được định nghĩa là toàn bộ nguồn lực có giá trị tiền tệ thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát của doanh nghiệp, có khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai. Tác giả lựa chọn tiêu thức phân loại kết hợp giữa thời hạn sử dụng và hình thái biểu hiện:
- Tài sản ngắn hạn (TSNH): Tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
- Tài sản dài hạn (TSDH): Các khoản phải thu dài hạn, bất động sản đầu tư, tài sản cố định (hữu hình, vô hình), đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản:
- Chỉ tiêu tổng tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Tổng tài sản bình quân}$) và Hệ số sinh lợi tổng tài sản ($\text{ROA} = (\text{Lợi nhuận sau thuế} + \text{Lãi vay}) / \text{Tổng tài sản bình quân}$).
- Chỉ tiêu tài sản ngắn hạn: Hiệu suất sử dụng TSNH, Hệ số sinh lợi TSNH, Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành ($\text{TSNH} / \text{Nợ ngắn hạn}$), Tỷ số khả năng thanh toán nhanh ($(\text{TSNH} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$), Vòng quay tiền, Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay khoản phải thu ngắn hạn.
- Chỉ tiêu tài sản dài hạn: Hiệu suất sử dụng TSDH và Hệ số sinh lợi TSDH.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Nghiên cứu phân tích hai phương pháp tính khấu hao chủ yếu gồm phương pháp khấu hao đường thẳng ($M_{kh} = \text{NG} / T$) và phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần ($M_n = T_k \times (\text{NG} - M_{n-1})$).
- Phương pháp nghiên cứu: Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh số liệu (so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối qua các năm) để nhận diện xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và các báo cáo quản trị nội bộ của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển Thủ Đô giai đoạn 2015 – 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển Thủ Đô
Chương 1 tập trung tổng quan các vấn đề lý luận về doanh nghiệp và tài sản trong doanh nghiệp. Tác giả trình bày chi tiết bản chất của hiệu quả kinh tế, khẳng định hiệu quả sử dụng tài sản phản ánh năng lực khai thác các nguồn lực nhằm tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu. Bên cạnh việc thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ tiêu đo lường hiệu suất và khả năng sinh lợi của tổng tài sản, TSNH và TSDH, chương này đi sâu phân tích hệ thống các nhân tố ảnh hưởng:
- Nhân tố chủ quan: Trình độ cán bộ quản lý và tay nghề công nhân; công tác tổ chức sản xuất kinh doanh; đặc điểm ngành nghề; chính sách quản trị từng bộ phận tài sản (tiền mặt, tồn kho, khoản phải thu, TSCĐ, đầu tư tài chính dài hạn); công tác thẩm định dự án đầu tư và năng lực huy động, cơ cấu nguồn vốn.
- Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô (lạm phát, chu kỳ kinh tế, chính sách tài chính - tiền tệ); môi trường chính trị - pháp luật; sự phát triển của khoa học công nghệ; biến động thị trường đầu vào/đầu ra và áp lực từ các đối thủ cạnh tranh trong ngành.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển Thủ Đô
Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tài chính và hiệu quả quản lý tài sản tại đơn vị thông qua các dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2017:
- Tổng quan doanh nghiệp: Giới thiệu lịch sử hình thành, tư cách pháp nhân (mã số thuế 0101288169), cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng (Giám đốc, Ban kiểm soát, 2 Phó Giám đốc và các phòng ban: Tài chính Kế toán, Hành chính Tổng hợp, Kinh doanh) và danh mục 9 ngành nghề kinh doanh đăng ký.
- Kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu thuần của công ty biến động không ổn định. Theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp, doanh thu thuần năm 2015 đạt 1.151,93 tỷ đồng, tăng lên 1.375,70 tỷ đồng năm 2016 nhưng đến năm 2017 giảm sút. Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 13,81 tỷ đồng, năm 2016 tăng lên 65,64 tỷ đồng. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2017 đã được cắt giảm lần lượt 5,14% và 4,88% so với năm 2016.
- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản duy trì ở mức thấp (năm 2015 đạt 1,12 lần; năm 2016 và 2017 đạt xấp xỉ 1,0 lần) do tốc độ giảm doanh thu diễn ra nhanh hơn tốc độ tinh giảm tài sản.
- Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn:
- Tỷ số thanh toán ngắn hạn qua 3 năm lần lượt là 0,73 (2015), 0,60 (2016) và 0,71 (2017) — đều nhỏ hơn 1, cho thấy tài sản ngắn hạn không đủ bảo đảm chi trả các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn.
- Tỷ số thanh toán nhanh ở mức thấp: 0,44 (2015), 0,37 (2016) và 0,41 (2017).
- Vòng quay hàng tồn kho duy trì ở mức cao (đều trên 6 vòng/năm trong cả 3 năm), hạn chế tình trạng ứ đọng vốn trong kho.
- Vòng quay khoản phải thu ngắn hạn tăng trưởng đều qua các năm: 3,69 vòng (2015), 5,36 vòng (2016) và 5,97 vòng (2017), chứng minh tiến bộ trong công tác thu hồi nợ.
- Hệ số sinh lợi TSNH suy giảm nghiêm trọng, từ mức xấp xỉ 0 trong năm 2015 và 2016 xuống mức âm (-0,16) vào năm 2017 do hoạt động sản xuất kinh doanh chịu áp lực cạnh tranh gay gắt.
- Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn: Hiệu suất sử dụng TSDH giảm mạnh từ 2,178 lần (2015) xuống 1,677 lần (2016, giảm 23%) và đạt 1,633 lần (2017), phản ánh việc khai thác công suất máy móc, nhà xưởng chưa tương xứng với giá trị đầu tư.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển Thủ Đô
Dựa trên các định hướng phát triển của ngành và của doanh nghiệp, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp khắc phục hạn chế:
- Định hướng: Bám sát xu thế phát triển của ngành sản xuất vật liệu/bao bì, duy trì thị phần truyền thống và tái cơ cấu danh mục tài sản theo hướng tinh gọn, hiệu quả.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả TSNH: Tối ưu hóa công tác quản trị vốn bằng tiền; xây dựng mô hình tồn kho an toàn nhằm giảm thiểu chi phí lưu kho; thắt chặt chính sách tín dụng thương mại, đánh giá xếp hạng tín nhiệm khách hàng trước khi cấp hạn mức bán chịu để giảm thiểu nợ xấu.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả TSDH: Rà soát, thanh lý các máy móc thiết bị cũ, hư hỏng hoặc không có nhu cầu sử dụng để thu hồi vốn; lập kế hoạch đầu tư đổi mới công nghệ đồng bộ; lựa chọn phương pháp trích khấu hao phù hợp để bảo toàn và thu hồi vốn cố định.
- Nhóm giải pháp chung: Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ quản lý và tay nghề công nhân; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý; kiện toàn bộ máy tài chính kế toán, chú trọng công tác phân tích và dự báo tài chính phục vụ điều hành.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản
| Nhóm chỉ tiêu |
Chỉ tiêu cụ thể |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Tổng tài sản |
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (lần) |
1,12 |
~ 1,00 |
~ 1,00 |
| Tài sản ngắn hạn |
Khả năng thanh toán hiện hành (lần) |
0,73 |
0,60 |
0,71 |
|
Khả năng thanh toán nhanh (lần) |
0,44 |
0,37 |
0,41 |
|
Vòng quay hàng tồn kho (vòng) |
> 6,00 |
> 6,00 |
> 6,00 |
|
Vòng quay khoản phải thu ngắn hạn (vòng) |
3,69 |
5,36 |
5,97 |
|
Hiệu suất sử dụng TSNH (lần) |
> 2,00 |
> 2,00 |
> 2,00 |
|
Hệ số sinh lợi TSNH |
~ 0,00 |
~ 0,00 |
-0,16 |
| Tài sản dài hạn |
Hiệu suất sử dụng TSDH (lần) |
2,178 |
1,677 |
1,633 |
Đóng góp và đề xuất của tác giả
- Đánh giá thực trạng: Khóa luận đã chỉ rõ điểm sáng của công ty là khả năng kiểm soát vòng quay hàng tồn kho (đạt trên 6 vòng/năm) và tốc độ thu hồi công nợ được cải thiện qua từng năm (tăng từ 3,69 lên 5,97 vòng). Đồng thời, tác giả chỉ ra rủi ro thanh khoản tiềm ẩn lớn khi các hệ số thanh toán ngắn hạn (0,60 – 0,73) và thanh toán nhanh (0,37 – 0,44) đều nằm dưới ngưỡng an toàn (< 1,0).
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đề xuất được phân tách rõ ràng theo từng nhóm tài sản cụ thể (tiền tệ, công nợ, hàng tồn kho, tài sản cố định), gắn liền với việc đổi mới quy trình thẩm định dự án đầu tư và nâng cao năng lực phân tích tài chính của phòng ban chuyên môn.
- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng sử dụng vốn và tài sản tại doanh nghiệp trong giai đoạn thị trường biến động, làm cơ sở tài liệu cho ban lãnh đạo công ty tham khảo khi tái cơ cấu danh mục đầu tư tài sản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu phân tích giới hạn trong phạm vi 3 năm (2015 – 2017) tại một doanh nghiệp cổ phần cụ thể, chưa mở rộng so sánh tương quan với các chỉ số trung bình ngành của các doanh nghiệp cùng quy mô niêm yết trên thị trường chứng khoán.
- Văn bản khóa luận chưa đi sâu lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố vĩ mô độc lập tới biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp bằng các mô hình kinh tế lượng phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng chuỗi số liệu tài chính qua các năm tiếp theo để đánh giá chu kỳ vận động dài hạn của tài sản sau khi áp dụng các biện pháp tái cơ cấu.
- Nghiên cứu kết hợp tối ưu hóa cấu trúc vốn (đòn bẩy tài chính) và cấu trúc tài sản nhằm tìm kiếm điểm cân bằng tối ưu giữa khả năng thanh toán và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế tham khảo phương pháp luận và khung phân tích thực trạng quản trị tài sản trong một doanh nghiệp sản xuất - thương mại cụ thể.
- Cán bộ quản lý, chuyên viên phân tích tài chính tại các doanh nghiệp có mô hình kinh doanh tương tự tham khảo hệ thống bảng biểu, công thức tính toán và các tiêu chí đánh giá khả năng thanh khoản, vòng luân chuyển tài sản.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích chi tiết cho từng cấu phần tài sản (TSNH, TSDH, tổng tài sản) tại Chương 1.
- Cách thức xử lý số liệu kế toán để tính toán các hệ số thanh toán, vòng quay công nợ, vòng quay hàng tồn kho trong bối cảnh doanh thu suy giảm tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển Thủ Đô hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh chính nào?
Doanh nghiệp đăng ký 9 ngành nghề kinh doanh, trong đó ngành chính là bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan (mã ngành 4661: xăng dầu tinh chế, dầu nhờn, nhựa đường...). Bên cạnh đó, công ty hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế (1920), bán buôn thiết bị điện (4659), bán buôn cao su, kim loại, sản xuất bao bì và đá xây dựng.
2. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017 diễn biến ra sao?
Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty ở mức thấp và chưa đảm bảo an toàn tài chính khi các hệ số đều nhỏ hơn 1 qua các năm: đạt 0,73 vào năm 2015; giảm xuống 0,60 vào năm 2016 và đạt 0,71 vào năm 2017. Tỷ số thanh toán nhanh cũng duy trì ở mức thấp (0,44 năm 2015; 0,37 năm 2016; 0,41 năm 2017), cho thấy giá trị tài sản có tính thanh khoản cao không đủ bù đắp nghĩa vụ nợ ngắn hạn.
3. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và thu hồi nợ của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty quản lý tốt khâu lưu chuyển hàng hóa và thu nợ: vòng quay hàng tồn kho trong cả 3 năm đều đạt trên 6 vòng/năm, hạn chế ứ đọng vốn. Đồng thời, vòng quay khoản phải thu ngắn hạn tăng liên tục từ 3,69 vòng (2015) lên 5,36 vòng (2016) và 5,97 vòng (2017), phản ánh công tác đôn đốc thu hồi nợ có chuyển biến tích cực.
4. Vì sao hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn của công ty suy giảm trong năm 2016 và 2017?
Năm 2015, một đồng TSDH tạo ra 2,178 đồng doanh thu thuần, nhưng sang năm 2016 giảm xuống còn 1,677 đồng (giảm 23%) và năm 2017 đạt 1,633 đồng. Nguyên nhân chủ yếu do doanh thu thuần sụt giảm nhanh (năm 2017 giảm 13,37% so với 2016) trong khi quy mô TSDH bình quân giảm chậm hơn (năm 2017 giảm 12,64%), dẫn đến hiệu suất khai thác máy móc thiết bị chưa đạt mức tối ưu.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được phân nhiệm như thế nào?
Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc (điều hành chung); Ban kiểm soát (kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát chế độ hạch toán); Phó Giám đốc kinh doanh (hoạch định kinh doanh, phát triển đối tác); Phó Giám đốc tài chính tổng hợp (quản trị tài chính, dự toán ngân sách); cùng 3 phòng ban chức năng gồm Phòng Hành chính Tổng hợp, Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Kinh doanh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị và đo lường hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2017 của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển Thủ Đô, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng quản lý vốn, chỉ ra sự chuyển biến tích cực trong kiểm soát hàng tồn kho, thu hồi công nợ song song với các rủi ro về hệ số thanh toán và hiệu suất tài sản dài hạn. Các giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại.