Chương 1 ta có thêm thông tin về Trung Tâm Ngoại Ngữ Lê Quý Đôn, quá trình hình thành và các giai đoạn phát triển, về lĩnh vực hoạt động của Trung Tâm, lợi nhuận thu được của Trung Tâm trong 3 năm gần đây. Giúp có thêm thông tin để đưa ra các công cụ Marketing – Mix phù hợp. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ MARKETING 2.1 Một số khái niệm cơ bản 2.1: Khái niệm Marketing “Marketing là quá trình thực hiên các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức thông qua việc đoán trước các nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu thụ để điều khiển các dòng hàng hóa dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu từ nhà sản xuất tới khách hàng hoặc người tiêu thụ” (theo E.2: Khái niệm quản trị Marketing 2.1: Khái niệm: Là quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó, định giá, phân phối, khuyến mãi hàng hóa dịch vụ hoặc ý tưởng để tạo ra sự trao đổi giữa các nhóm mục tiêu, thỏa mãn những mục tiêu của khách hàng hoặc tổ chức.2: Vai trò: Thúc đẩy quá trình tiến triển và đổi mới sản phẩm 19 Đóng vai trò trung tâm trong việc dịch chuyển thông tin khách hàng thành các sản phẩm dịch vụ mới. Định vị sản phẩm trên thị trường.
Marketing có vai trò hướng dẫn, chỉ đạo và phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh và chỉ dạo hoạt động của doanh nghiệp.3: Khái niệm về khách hàng Khách hàng không phụ thuộc vào doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp lại phụ thuộc vào họ. Khách hàng là một phần quan trọng trong công việc của doanh nghiệp. Là nhân tố tạo ra lợi nhuận, doanh số cho công ty. Doanh số là yếu tố tối quan trọng cho sự sống còn của doanh nghiệp 2.1: Khái niệm Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển.
Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau. Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được, nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động. Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chi phối con người càng cao. Về mặt quản lý, kiểm soát được nhu cầu đồng nghĩa với việc có thể kiểm soát được cá nhân (trong trường hợp này, nhận thức có sự chi phối nhất định: nhận thức cao sẽ có khả năng kiềm chế sự thoả mãn nhu cầu).2: Phân loại nhu cầu 20 Gồm có 5 loại: Nhu cầu được nói ra Nhu cầu thực tế Nhu cầu không nói ra Nhu cầu được thích thú Nhu cầu thầm kín 2.5: Khái niệm sản phẩm Sản phẩm là những vật thể vô hình hay hữu hình có khả năng thỏa mãn những nhu cầu nhất định.
Một sản phẩm trở thành hàng hóa khi nó được chào bán trên thị trường. Bên cạnh đó sản phẩm có 3 thành phần cơ bản sau Thành phần cốt lõi thể hiện qua công dụng hay lợi ích của sản phẩm Thành phấn sản phẩm hiện thực thể hiên qua dặc điểm của sản phẩm như: nhãn hiệu, kiểu dáng, đóng gói Thành phần bổ sung thể hiện qua các dịch vụ cộng them như lắp đặt, giao hàng, bảo hành….6: Khái niệm thị trường Thị trường là tập hợp những người mua hiện thực hay tiềm năng đối với một sản phẩm. Quy mô của thị trường phụ thuộc vào cá nhân có nhu cầu và có những sản phẩm được người khác quan tâm đến và sẵn long đem đổi những sản phẩm này để lấy cái mà họ mong muốn.2: Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing 2.1: Môi trường bên ngoài 2.1: Môi trường vĩ mô 21 Môi trường kinh tế Các yếu tố kinh tế chi phối đến hoạt động của công ty như là chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, lực lượng lao động… Ngoài ra công ty còn phải phân bổ lợi tức trong xã hội. Môi trường chính trị và pháp luật Bao gồm các chính sách, quy chế, định chế luật, chế độ đãi ngộ, thủ tục và quy định của Nhà Nước.
Luật pháp cùng các cơ quan nhà nước có vai trò điều tiết các hoạt động kinh doanh nhằm mục đích: o Bảo vê quyền lợi của các công ty trong quan hệ cạnh tranh tránh những hình thức kinh doanh không chính đáng. o Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trong các trường hợp khách hàng không được tôn trọng về chất lượng sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị. Bảo vệ khách hàng chống lại cách thức kinh doanh tùy tiện vô trách nhiệm xã hội của các công ty. Môi trường văn hóa- xã hội Bao gồm các yếu tố như nhân khẩu, phong cách sống, xu hướng của nền văn hóa, tỷ lệ tang dân số… Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi mua hàng mà còn tác động đến nguồn cung ứng sản phẩm, dung lượng thị trường, đặc tính thị trường và do đó sẽ tác động đến lựa chọn của người mua Môi trường tự nhiên Là những vấn đề như: Ô nhiễm môi trường, khan hiếm năng lượng, tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, nhiên liệu bị khai thác bừa bãi….
Buộc các cơ quan chức năng và công ty phải có những giải pháp cứu chữa và đưa ra biện pháp thích nghi Môi trường công nghệ 22 Mỗi công nghệ phát sinh sẽ phá hủy công nghệ trước đó không ít thì nhiều. Đây là sự hủy diệt mang tính sáng tạo. Đối với công ty thì yếu tố công nghệ luôn có 2 mặt: Mặt tích cực: công nghệ sẽ mang đến phương pháp chế tạo mới giúp giảm giá thành, nâng cao chất lương sản phẩm, giảm chi phí…. Mặt khác công nghệ sẽ mang lại lo ngại cho các công ty không đủ nguồn lực để chạy theo công nghệ.2: Môi trường vi mô Đối thủ cạnh tranh Cạnh tranh là sự phân bổ số lượng và tầm cở các công ty cạnh tranh với nhau trong cùng một ngành kinh doanh.
Đối thủ cạnh tranh hiện hữu và tiềm ẩn ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh của công ty Tình hình thị trường Là yếu tố chi phối mức độ cạnh tranh của công ty. Nhu cầu thị trường tăng làm giảm áp lực cạnh tranh là cơ sở hàng đầu để mở rộng thị phần của công ty và ngược lại khi nhu cầu của thị trường giảm sút là nguy cơ để công ty tìm cách chống chọi , bảo vệ thị phần của mình Khách hàng Là nhân tố hết sức quan trọng quyết định đến thành công hay thất bại của công ty. Sự đòi hỏi của khách hàng luôn là thách thức cũng như nó sẽ mở ra những cơ hội mới cho công ty. Nhà cung cấp Đối với công ty sản xuất thương mại thì đây là nhân tố quan trọng gắn liền với các quyết định lựa chọn nhà cung ứng hàng hóa cho công ty.
Việc lựa chọn nhà cung ứng tốt là một thành công đáng kể trong suốt quá trình kinh doanh của công ty.2: Môi trường bên trong Chiến lược Marketing Nhân tố marketing ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong kinh doanh nhất là trên quan điểm chiến lược. Nó giúp công ty hướng đạo và phối hợp các hoạt động trong kinh doanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Nguồn nhân lực: Là nguồn không thể thiếu và là vốn quý nhất của công ty. Việc quản trị nguồn nhân lực có thể hiểu là công tác tuyển mộ, sắp xếp, đào tạo và điều động nhân sự.
Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực là phát triển một kế hoạch nhân sự phù hợp với yêu cầu chiến lược của công ty trong cả ngắn hạn và dài hạn Bản sắc văn hóa công ty Đó chính là tổng hợp các kinh nghiệm, cá tính và phong thái lien kết với nhau tạo thành đông thái hoặc phong cách ứng xử của công ty trong quan hệ với môi trường xung quanh và trong cả môi trường riêng. Văn hóa của công ty còn gắn liền với các mục tiêu lâu dài mà công ty theo đuổi qua các chương trình hành động của mình Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị Những nhân tố này ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Với các doanh nghiệp được trang bị máy móc thiết bi hiện đại sẽ sản xuất được sản phẩm với chất lượng cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Ngoài ra, cơ sở hạ tầng, nhà xưởng ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng các đơn hàng.
Đây cũng là một trong những lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 24 2.3: Phân đoạn thị trường Phân khúc thị trường hay còn gọi là marketing mục tiêu là khái niệm trái ngược với tiếp thị đại trà và tiếp thị sản phẩm đa dạng. Mục tiêu của việc phân khúc thị trường trong tiếp thị là chia thị trường ra thành những phân khúc nhỏ hơn, dễ nhận biết, nắm bắt và đáp ứng hiệu quả hơn. Phân khúc thị trường người tiêu dùng Phân khúc thị trường theo địa lí Phân khúc thị trường theo địa lý là chia thị trường theo từng vùng miền, từng đơn vị địa lý chẳng hạn như miền Bắc, Trung và miền Nam, chia theo tỉnh. Doanh nghiệp có thể xác định chỉ nhắm vào một vùng địa lý nào đó hoặc có thể hoạt động trên các vùng nhưng vẫn có tập trung chú ý vào sự khác biệt về nhu cầu, ý muốn của khách hàng giữa vùng này với những vùng khác.
Phân khúc theo nhân chủng học Chủ trương chia thị trường qua sự khác nhau về quốc tịch, dân tộc, chủng tộc, tuổi tác, giới tính, qui mô gia đình, thu nhập,nghề nghiệp, tôn giáo, các thế hệ,anh em. Phân khúc thị trường theo tâm lý Chia thị trường thành từng nhóm khác nhau dựa trên sự khác biệt về tầng lớp xã hội, lối sống, cá tính. Phân khúc thị trường theo hành vi, thái độ Lại chia thị trường thành từng nhóm một dựa trên sự khác biệt nhau về kiến thức, thái độ, cách quan niệm, cách sử dụng hoặc là phản ứng đối với một sản phẩm. 25 Phân khúc thị trường doanh nghiệp Cách này cũng có thể phân chia gần giống cách phân chia thị trường người tiêu dùng ở trên.
Thị trường doanh nghiệp có thể phân khúc dựa theo địa lý, tâm lý, nhân chủng học (qui mô công ty, loại hình, ngành kinh doanh.), phân khúc cũng có thể dựa trên những lợi ích mà doanh nghiệp tìm kiếm, cách sử dụng sản phẩm, mức độ sử dụng sản phẩm và mức độ trung thành. Phân khúc thị trường quốc tế Về nguyên tắc giống các cách phân khúc kia.