Luận Văn Tốt Nghiệp Tại Trường THPT Lê Lợi Thành Phố Móng Cái

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp trường thpt lê lợi thành phố móng cái, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp cụ thể cho vấn đề .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2021

252
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

1.1. Khái quát chung

1.2. Giải pháp kết cấu công trình

1.3. LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN

1.3.1. Chọn chiều dầy bản sàn

1.3.2. Chọn kích thước tiết diện cột

1.3.3. Chọn kích thước tiết diện dầm

1.4. Xác định sơ bộ tiết diện cột trục B

1.5. Xác định sơ bộ tiết diện cột trục C

1.6. Xác định sơ bộ tiết diện cột trục A

1.7. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN HỆ KẾT CẤU

1.7.1. Lựa chọn sơ đồ tính

1.7.2. Tải trọng đứng

1.7.3. Tải trọng ngang

1.8. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG ĐƠN VỊ

1.8.1. Xác định tải trọng đơn vị

1.8.1.1. Tĩnh tải tác dụng lên sàn S1, S4 (phòng học và phòng ban giám hiệu)
1.8.1.2. Tĩnh tải tác dụng lên sàn S2 (hành lang)
1.8.1.3. Tĩnh tải tác dụng lên sàn S3 (cầu thang)

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Luận Văn Tốt Nghiệp THPT Lê Lợi Móng Cái

Luận văn tốt nghiệp tại trường THPT Lê Lợi, thành phố Móng Cái, là một tài liệu quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Đề tài này không chỉ phản ánh sự nỗ lực của học sinh trong việc hoàn thành chương trình học mà còn thể hiện sự phát triển của ngành giáo dục tại địa phương. Luận văn được xây dựng dựa trên các tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục trung học, bao gồm nội dung học tập, phương pháp nghiên cứu và khả năng ứng dụng thực tiễn. Đặc biệt, luận văn này còn góp phần nâng cao nhận thức về vai trò của giáo dục trong việc phát triển nguồn nhân lực cho thành phố Móng Cái.

1.1. Tầm quan trọng của luận văn tốt nghiệp

Luận văn tốt nghiệp không chỉ là một yêu cầu bắt buộc mà còn là cơ hội để học sinh thể hiện khả năng nghiên cứu và phân tích. Qua đó, học sinh có thể áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, từ đó nâng cao kỹ năng viết luận văn và nghiên cứu sinh. Việc hoàn thành luận văn tốt nghiệp cũng giúp học sinh chuẩn bị tốt hơn cho các kỳ thi tuyển sinh vào đại học, đồng thời tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp học tập và làm việc sau này.

II. Nội dung và cấu trúc của luận văn

Luận văn tốt nghiệp tại THPT Lê Lợi được chia thành nhiều phần, mỗi phần đều có nội dung và mục tiêu riêng. Cấu trúc luận văn thường bao gồm phần mở đầu, nội dung chính và kết luận. Phần mở đầu giới thiệu về đề tài, lý do chọn đề tài và mục tiêu nghiên cứu. Nội dung chính sẽ đi sâu vào phân tích, đánh giá các vấn đề liên quan đến giáo dục tại trường THPT Lê Lợi, bao gồm các phương pháp giảng dạy, chất lượng giáo viên và sự phát triển của học sinh. Kết luận sẽ tóm tắt những điểm chính đã được trình bày và đưa ra các khuyến nghị cho việc cải thiện chất lượng giáo dục.

2.1. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu trong luận văn thường bao gồm khảo sát, phỏng vấn và phân tích tài liệu. Học sinh cần thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo tính chính xác và khách quan. Việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học sẽ giúp học sinh phát triển kỹ năng phân tích và đánh giá thông tin, từ đó nâng cao chất lượng luận văn.

III. Giá trị và ứng dụng thực tiễn của luận văn

Luận văn tốt nghiệp không chỉ có giá trị trong việc đánh giá năng lực học tập của học sinh mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc cải thiện chất lượng giáo dục tại trường THPT Lê Lợi. Những kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy, cải thiện cơ sở vật chất và phát triển chương trình học. Hơn nữa, luận văn còn có thể là tài liệu tham khảo quý giá cho các thế hệ học sinh sau này.

3.1. Đề xuất cải tiến

Dựa trên những phân tích và đánh giá trong luận văn, học sinh có thể đưa ra các đề xuất cải tiến cho trường THPT Lê Lợi. Những đề xuất này có thể bao gồm việc cải thiện phương pháp giảng dạy, tăng cường hoạt động ngoại khóa và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Việc thực hiện các đề xuất này sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của học sinh.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp trường thpt lê lợi thành phố móng cái

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 1. Khái quát chung Xuất phát từ đặc điểm công trình là khối nhà nhiều tầng, chiều cao công trình lớn, tải trọng tác dụng vào cộng trình tương đối phức tạp. Nên cần có hệ kết cấu chịu hợp lý và hiệu quả. Có thể phân loại các hệ kết cấu chịu lực như sau: + Nhóm các hệ cơ bản: Hệ khung, hệ tường, hệ lõi, hệ hép.

+ Nhóm các hệ hỗn hợp: Được tạo thành từ sự kết hợp giữa hai hay nhiều hệ cơ bản trên. Hệ khung chịu lực Hệ kết cấu thuần khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt thích hợp với các công trình công cộng. Có sơ đồ làm việc rõ ràng nhưng lại có nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao công trình lớn, khả năng chịu tải trọng ngang kém, biến dạng lớn. Trong thực tế kết cấu thuần khung BTCT được sử dụng cho các công trình có chiều cao 20 tầng với cấp phòng chống động đất  7, 15 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất đến cấp 8 và 10 tầng đối với cấp 9.

Hệ kết cấu vách và lõi cứng chịu lực Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống thành một phương, hai phương hoặc liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng. Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng. Hệ kết cấu khung - giằng (Khung và vách cứng) Hệ kết cấu khung giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng. Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy.

Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn trong trường hợp này hệ sàn liên SVTH: Trần Việt Anh 13 Luan van ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ & CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG khối có ý nghĩa rất lớn. Hệ khung chủ yếu được thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng. Giải pháp kết cấu công trình 1. Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực chính Công trình cần thiết kế có: Diện tích mặt bằng tương đối lớn, mặt bằng đối xứng, hình dáng công trình theo phương đứng đơn giản không phức tạp.

Dựa vào các đặt điểm cô thể của công trình ta chọn hệ kết cấu chịu lực chính của công trình là hệ khung BTCT chịu lực. Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu sàn nhà Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu. Ta xét các phương án sàn sau: a) Sàn sườn toàn khối Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn. Ưu điểm: Tính toán đơn giản,chiều dày sàn nhỏ nên tiết kiệm vật liệu,do vậy giảm tải do tĩnh tải sàn.

Hiện nay đang được sử dụng phổ biến ở nước ta. Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu. b) Sàn ô cờ Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bộ.Phù hợp cho nhà có hệ thống lưới cột vuông. Ưu điểm: Tiết kiệm được không gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn.

Nhược điểm: SVTH: Trần Việt Anh 14 Luan van ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ & CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG Không tiết kiệm, thi công phức tạp. c) Sàn không dầm (sàn nấm) Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột. Đầu cột làm mũ cột để đảm bảo liên kết chắc chắn và tránh hiện tượng đâm thủng bản sàn. Phù hợp với mặt bằng có các ô sàn có kích thước như nhau.

Ưu điểm: - Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình.Tiết kiệm được không gian sử dụng - Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa (6  8 m) và rất kinh tế với những loại sàn chịu tải trọng >1000 (kG/m2). Nhược điểm: - Chiều dày bản sàn lớn, tốn vật liệu. - Tính toán phức tạp, thi công khó. Kết luận: Từ các căn cứ trên: Em đi đến kết luận lựa chọn phương án sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối (sàn tựa lên dầm, dầm tựa lên cột).3: LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN: 1.1 - Chọn chiều dầy bản sàn: 1 1 1 1 h=( ÷ 16) .h = (90÷150) => ta chọn b=220mm 1.2 - Chọn kích thước tiết diện cột: Diện tích tiết diện cột xác định theo công thức SVTH: Trần Việt Anh 15 Luan van ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ & CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG 𝑘𝑁 A=.

𝑅𝑏 + Rb: cường độ tính toán của bêtông, giả thiết bê tông dựng có cấp độ bền B20: R b  11,5  MPa   115  kG / cm 2  + k: hệ số kể đến ảnh hưởng của mô men. k = 1,0 ÷ 1,5 + N: lực nén lớn nhất tác dụng lên chân cột: N  S  q  n + S: diện chịu tải của cột. + n: số tầng nhà. + q: tải trọng sơ bộ tính trên 1 m2 sàn ( lấy q = 1 T/m2 đối với nhà dân dụng) 𝐷 - Tính sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức: hb = .L1 𝑚 Trong đó : + hb : chiều dày bản sàn.

+ L1: chiều dài cạnh ngắn của ô bản. + D : hệ số phụ thuộc vào tải trọng D = (0,8  1,4). + m : Hệ số phụ thuộc vào loại bản, bản dầm m = (3035 ), bản kê m=(4045 ), bản công xôn m = (1018 ). - Dựa vào kích thước các cạnh của bản sàn ta phân các ô sàn ra làm 2 loại: + Các ô sàn có tỷ số các cạnh L2/L1 ≤ 2  ô sàn làm việc theo 2 phương (thuộc loại bản kê ).

+ Các ô sàn có tỷ số các cạnh L2/L1  2  ô sàn làm việc theo 1 phương (thuộc loại bản dầm). - Từ mặt bằng kết cấu ta xác định ô sàn có kích thước lớn nhất là: L2 x L1 = 4,5 x 3,9 (m) SVTH: Trần Việt Anh 16 Luan van ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ & CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG 𝐿2 4,5 Xét tỉ số hai cạnh ô bản = = 1,15 < 2 nên bản thuộc loại bản kê. 𝐿1 3,9 Với loại bản kê m = (4045 ), ta chọn m=45 Với tải trọng trung bình, chọn D = 1,1. Chiều dày bản sàn: 𝐷 1,1 hb = .3 - Chọn kích thước tiết diện dầm: 1 Sơ bộ chọn chiều cao tiết diện dầm theo công thức: h  L md + L : là nhịp của dầm đang xét.

+ md: hệ số, với dầm phụ md = 12÷16 ; với dầm chính md = 8÷12, và chọn giá trị lớn hơn với dầm liên tục và chịu tải trọng tương đối bộ. - Chọn tiết diện dầm a. Dầm nhịp AB (dầm hành lang) Có L = 2,8 m 1 1 1 1 h=( ÷ 12) .h = (90÷150) => ta chọn b=220mm b. Dầm nhịp BC (dầm trong phòng) Có L = 7,8 m 1 1 1 1 h=( ÷ ) .h = (210÷350) => ta chọn b=220mm.

Dầm dọc nhà Có L = 4,5 m 1 1 1 1 h=( ÷ 20) .h = (90÷150) => ta chọn b=220mm. Dầm phụ Có L = 4,5 m SVTH: Trần Việt Anh 18 Luan van ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ & CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG Diện chịu tải cột 1.4 Xác định sơ bộ tiết diện cột trục B: Ta có diện chịu tải lớn của cột trục B : Sb = 4,5.1474,2 Ta có diện tích yêu cầu: Ayc = = (1282 ÷ 1923) 1,15 SVTH: Trần Việt Anh 19 Luan van ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ & CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG Chọn sơ bộ tiết diện cột : bxh = 30x55 = 1650 cm2 1.5 Xác định sơ bộ tiết diện cột trục C: Ta có diện chịu tải lớn của cột trục C : Sb = 4,5.1053 Ta có diện tích yêu cầu: Ayc = = (915 ÷ 1373) 1,15 Chọn sơ bộ tiết diện cột : bxh = 30x55 = 1650 cm2 Cột trục C có diện chịu tải Sc nhỏ hơn diện chịu tải của cột trục B, để thiên về an toàn và định hình hóa ván khuôn, ta chọn kích thước tiết diện cột trục C bằng với cột trục B là (bxh = 30x55 cm) 1.6 Xác định sơ bộ tiết diện cột trục A: Ta có diện chịu tải lớn của cột trục A : Sb = 4,5.378 Ta có diện tích yêu cầu: Ayc = = (313 ÷ 470) 1,15 => Diện tích cột trục A khá nhỏ để thuận tiện cho việc chọn ván khuôn ta chọn sơ bộ tiết diện cột: bxh = 22x22 = 484 cm2 > 470 cm2. Càng lên cao lực dọc càng giảm nên ta chọn kích thước tiết diện cột như sau: + cột trục B và C có kích thước bc x hc = 30 x 55 (cm) cho cột tầng 1, 2 và tầng 3. bc x hc = 30 x 45 (cm) cho cột tầng 4, 5 và tầng 6.

+ Cột trục A có kích thước bcxhc = 22x22 cm từ tầng 1 lên tầng 6. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN HỆ KẾT CẤU 1. Lựa chọn sơ đồ tính - Với độ chính xác cho phép và phù hợp với khả năng tính toán hiện nay, đồ án sử dụng sơ đồ đàn hồi, và sơ đồ khớp dẻo hệ sàn sườn BTCT toàn khối. Tải trọng đứng - Tải trọng thẳng đứng trên sàn gồm tĩnh tải và hoạt tải.

- Tải trọng chuyển từ tải sàn vào dầm rồi từ dầm vào cột. SVTH: Trần Việt Anh 20 Luan van ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ & CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG - Tải trọng truyền từ sàn vào khung được phân phối theo diện truyền tải: l Với bản có tỷ số 2  2 thì tải trọng sàn được truyền theo hai phương: l1 Trong tính toán để đơn giản hóa người ta qui hết về dạng phân bố đều để cho dễ tính toán - Với tải trọng phân bố dạng tam giác qui về tải trọng phân bố đều theo CT: 5 l1 qtd =   g b +p b . với gb và pb: là tĩnh tải và hoạt tải bản. 8 2 - Với tải trọng phân bố dạng hình thang quy về tải trọng phân bố theo công l l thức: qtd =k.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận Văn Tốt Nghiệp Tại Trường THPT Lê Lợi Thành Phố Móng Cái" của tác giả Trần Việt Anh, dưới sự hướng dẫn của Th.S Ngô Đức Dũng và Th.S Trần Anh Tuấn, tập trung vào việc nghiên cứu và phân tích các khía cạnh liên quan đến trường THPT Lê Lợi tại thành phố Móng Cái. Được thực hiện vào năm 2021, luận văn không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ sở giáo dục này mà còn nêu bật những thách thức và cơ hội trong việc phát triển giáo dục tại địa phương. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về cách thức tổ chức và quản lý giáo dục, từ đó có thể áp dụng vào các bối cảnh tương tự.

Nếu bạn quan tâm đến các chủ đề liên quan đến quản lý giáo dục và sự hài lòng của sinh viên, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Sinh Viên Về Chất Lượng Dịch Vụ Tại Trường Đại Học Ngoại Thương, nơi phân tích sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ giáo dục. Bên cạnh đó, bài viết Luận án tiến sĩ về quản lý đào tạo theo đặt hàng tại Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý đào tạo trong các trường đại học. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ về quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa ở Việt Nam theo tiêu chuẩn AAOU, một nghiên cứu quan trọng về chất lượng giáo dục trong bối cảnh hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực giáo dục.