Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh. Quá trình sản xuất bao gồm ba yếu tố cơ bản: sức lao động, người lao động và tư liệu lao động; trong đó, nhân tố lao động giữ vai trò quyết định, trực tiếp biến đổi các yếu tố tự nhiên thành của cải vật chất và dịch vụ phục vụ xã hội. Để duy trì sự phát triển bền vững, doanh nghiệp cần quản lý chính xác năng lực, số lượng và chất lượng nguồn nhân lực, đồng thời thực hiện tuyển dụng và bố trí đúng người, đúng việc gắn liền với các chính sách đãi ngộ, tiền lương và tiền thưởng hợp lý.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Hồng Luyên (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Bộ môn Thống kê Phân tích, Trường Đại học Thương mại) tập trung nghiên cứu đề tài "Phân tích lao động và thu nhập của người lao động tại công ty TNHH Hải Đức". Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp phân tích thống kê về tình hình sử dụng lao động và thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy mô, cơ cấu, chất lượng, thời gian làm việc, năng suất lao động và thu nhập của người lao động tại Công ty TNHH Hải Đức giai đoạn 2012 – 2013.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục những mặt tồn tại, nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng lao động và hoàn thiện chính sách thu nhập tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình và hiệu quả sử dụng lao động, tiền lương, thu nhập của người lao động tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hải Đức (địa chỉ: Số 49, Ngõ Văn Chương II, Phường Văn Chương, Quận Đống Đa, Hà Nội), sử dụng số liệu từ Phòng Kế toán tài chính và Phòng Hành chính nhân sự.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong 2 năm 2012 – 2013, kết hợp chuỗi dữ liệu biến động số lượng lao động từ năm 2009 đến năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu phân tích

Khóa luận vận dụng lý luận kinh tế chính trị của C.Mác về phạm trù lao động ("hoạt động có mục đích, có ý thức của con người tác động vào giới tự nhiên nhằm làm thay đổi những vật thể tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người") kết hợp hệ thống lý thuyết thống kê doanh nghiệp và thống kê thương mại. Các nội dung lý thuyết trọng tâm bao gồm:

  • Phân loại lao động: Phân loại theo tính chất tham gia quá trình sản xuất (lao động trực tiếp gồm công nhân chính, công nhân phụ, học nghề; lao động gián tiếp gồm quản lý kỹ thuật, quản lý kinh tế, quản trị hành chính); phân loại theo tính chất ổn định (thường xuyên, tạm thời); phân loại theo độ tuổi, giới tính và trình độ chuyên môn (đại học/trên đại học, cao đẳng, trung cấp, công nhân).
  • Cơ cấu thu nhập: Tổng thu nhập của người lao động được xác định theo công thức: $$\text{Tổng thu nhập} = \text{Tiền lương} + \text{Tiền thưởng} + \text{Tiền BHXH} + \text{Thu nhập khác}$$ Trong đó bao gồm các khái niệm thu nhập cuối cùng (thu nhập sau khi trừ các khoản trích nộp BHYT, BHXH, công đoàn) và thu nhập thực tế.
  • Hệ thống chỉ tiêu thống kê:
    • Chỉ tiêu số lượng lao động: Số lao động cuối kỳ, số lao động bình quân ($\bar{T}$) tính theo phương pháp bình quân số học giản đơn hoặc khoảng cách thời gian.
    • Chỉ tiêu chất lượng lao động: Thâm niên nghề bình quân ($\bar{t}$), bậc thợ bình quân ($\bar{B}_T$).
    • Chỉ tiêu thời gian lao động: Tổng số ngày làm việc theo chế độ ($N_{CĐ}$), tổng số ngày làm thêm ($N_{LT}$), số ngày làm việc thực tế bình quân một lao động ($\bar{N}$), số giờ làm việc bình quân một ngày ($\bar{g}$), số giờ làm thêm ($G_{LT}$).
    • Chỉ tiêu năng suất lao động: Năng suất lao động bình quân một người theo doanh thu so sánh ($W_T = M_{ss} / \bar{T}$), năng suất lao động bình quân ngày, năng suất lao động bình quân giờ.
    • Hệ thống chỉ số phân tích tổng hợp: Phân tích mối quan hệ giữa tổng mức thu nhập, doanh thu theo giá kỳ gốc và tỷ suất thu nhập.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

Nghiên cứu phối hợp các phương pháp thu thập dữ liệu định tính và định lượng:

  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bảng hỏi: Thiết kế phiếu điều tra gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm, phát 10 bản tới 6 đơn vị/bộ phận (Phòng Giám đốc, Ban quản lý dự án tại Quảng Ngãi, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Đầu tư và khai thác tài sản, Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu) và khảo sát ý kiến cán bộ công nhân viên (thu về từ 4 đến 20 phản hồi tùy nội dung câu hỏi).
    • Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu Ban lãnh đạo và quản lý then chốt gồm Giám đốc Đào Văn Hậu, Kế toán trưởng Đào Thị Thi và Phó Giám đốc Đào Mạnh Đức về công tác quản trị, phân bổ quỹ lương và giải pháp tăng năng suất.
    • Quan sát thực tế: Ghi nhận quy trình thao tác, sự phối hợp liên phòng ban, thời gian làm việc và chấp hành kỷ luật tại công ty.
  • Dữ liệu thứ cấp: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2013, bảng thanh toán lương, tài liệu nội bộ của Công ty TNHH Hải Đức; sách giáo trình thống kê của các tác giả Nguyễn Thúy Công, Phạm Ngọc Kiểm, Lê Trần Hảo.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phương pháp so sánh (số tuyệt đối, số tương đối), phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp hệ số, tỷ suất và phương pháp hệ thống chỉ số thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về phân tích lao động và thu nhập của lao động trong công ty TNHH Hải Đức

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về lao động, vai trò của nhân tố lao động đối với năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tác giả phân định rõ ràng các tiêu chí phân loại nguồn nhân lực, thiết lập công thức xác định các chỉ tiêu thống kê số lượng, chất lượng (thâm niên, bậc thợ), thời gian sử dụng lao động và các cấu phần tạo nên thu nhập (tiền lương, quỹ tiền thưởng trích từ 5% lợi nhuận, trợ cấp BHXH, thu nhập phụ). Đồng thời, chương 1 xác định quy trình và phương pháp luận phân tích mối liên hệ tương quan giữa biến động lao động, năng suất lao động và kết quả kinh doanh làm cơ sở thực chứng cho chương tiếp theo.

CHƯƠNG II: Phân tích lao động và thu nhập của người lao động tại công ty TNHH Hải Đức

Chương 2 mô tả khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty (tiền thân là Cơ sở sản xuất Toàn Tiến thành lập ngày 24/11/1995, chuyển đổi thành Công ty TNHH Hải Đức ngày 15/06/2009 theo Giấy phép kinh doanh số 0102039417; vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng; trụ sở tại số 49 ngõ Văn Chương II, phường Văn Chương, quận Đống Đa, Hà Nội). Các lĩnh vực hoạt động chính gồm sản xuất phụ tùng xe đạp - xe máy, ống giảm thanh ô tô - xe máy, gia công cơ khí và dịch vụ vận tải khách du lịch. Bộ máy quản trị tổ chức theo cơ cấu trực tuyến tập trung, xưởng sản xuất cơ khí gồm 6 tổ: Tổ 1 (Pha tôn), Tổ 2 (Uốn vỏ, quay cổ pô), Tổ 3 (Làm ruột), Tổ 4 (Gióng cổ, uốn vỏ), Tổ 5 (Quay tai), Tổ 6 (Kéo tai).

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hải Đức (2012 – 2013)

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch Tỷ lệ (%)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7.926.442.235 6.576.993.418 -1.349.448.817 -17,02
2 Doanh thu thuần 7.926.442.235 6.576.993.418 -1.349.448.817 -17,02
3 Giá vốn hàng bán 6.435.818.182 5.267.432.545 -1.168.385.637 -18,15
4 Lợi nhuận gộp 1.490.624.053 1.309.560.873 -181.063.180 -12,15
5 Chi phí tài chính (chi phí lãi vay) 77.618.320 64.498.000 -13.120.320 -16,90
6 Chi phí bán hàng 616.145.455 494.213.636 -121.931.819 -19,79
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 819.427.600 662.747.200 -156.680.400 -19,12
8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 219.742.678 259.637.037 +39.894.359 +18,16
9 Lợi nhuận khác 27.868.000 20.238.000 -7.630.000 -27,36
10 Tổng lợi nhuận trước thuế 247.610.678 279.875.037 +32.264.359 +13,03
11 Lợi nhuận sau thuế TNDN 171.000.000 210.907.037 +39.907.037 +18,63

Phân tích biến động quy mô và chất lượng lao động

Số lượng lao động bình quân của công ty qua các năm biến động: năm 2009 có 15 người, năm 2010 có 17 người (tăng 2 người, tốc độ phát triển 113,33%), năm 2012 đạt 23 người và năm 2013 giảm xuống còn 20 người. Độ tuổi bình quân của người lao động là 32 – 33 tuổi.

Bảng 3: Phân tích chất lượng lao động theo trình độ chuyên môn

STT Trình độ chuyên môn Năm 2012 (Người) Tỷ trọng 2012 (%) Năm 2013 (Người) Tỷ trọng 2013 (%) Chênh lệch (Người) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
1 Đại học 5 21,74 7 35,00 +2 +40,00
2 Cao đẳng 7 30,43 8 40,00 +1 +14,28
3 Công nhân 11 47,83 5 25,00 -6 -54,55
Tổng Tổng số lao động 23 100,00 20 100,00 -3 -13,04

Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng lao động gián tiếp có trình độ đại học (từ 21,74% lên 35,00%) và cao đẳng (từ 30,43% lên 40,00%), đồng thời giảm mạnh số lao động công nhân trực tiếp (giảm 6 người, tương ứng giảm 54,55%) do công ty đổi mới máy móc thiết bị cơ khí, tinh giản lao động phổ thông chưa đáp ứng kỹ thuật vận hành.

Bảng 4: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng thời gian lao động

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch
1 Tổng số ngày làm việc theo chế độ ($N_{CĐ}$) Ngày-người 5.083 4.420 -663
2 Tổng số ngày làm thêm ($N_{LT}$) Ngày-người 92 40 -52
3 Tổng số giờ làm việc theo chế độ ($G_{CĐ}$) Giờ-người 40.664 35.360 -5.304
4 Tổng số giờ làm thêm ($G_{LT}$) Giờ-người 368 120 -248
5 Hệ số làm thêm ngày ($H_n$) % 1,810 0,905 -0,905
6 Hệ số làm thêm giờ ($H_g$) % 0,905 0,339 -0,566
7 Số lao động bình quân ($\bar{T}$) Người 23 20 -3
8 Số ngày làm việc thực tế bình quân/người ($\bar{N}$) Ngày/người 225 223 -2
9 Số giờ làm việc bình quân/ngày/người Giờ 8,07 8,02 -0,05

Bảng 5: Phân tích các chỉ tiêu năng suất lao động

STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch tuyệt đối Tỷ lệ (%)
1 Tổng doanh thu ($M$) (triệu đồng) 7.926 6.577 -1.349 -17,02
2 Tổng số lao động bình quân ($T$) (người) 23 20 -3 -13,04
3 Chỉ số giá ($I_p$) (%) 100 110 - -
4 Doanh thu theo giá kỳ gốc ($M_{ss} = M_1 / I_p$) (triệu đồng) 7.926 5.979 -1.947 -24,56
5 Năng suất lao động bình quân/người ($W_T$) (triệu đồng/người) 308,61 323,95 +15,34 +4,97
6 Năng suất lao động bình quân ngày (triệu đồng/ngày) 1,37 1,45 +0,08 +5,84
7 Năng suất lao động bình quân giờ (triệu đồng/giờ) 0,033 0,041 +0,008 +24,24

Bảng 6: Phân tích tổng hợp lao động và thu nhập của người lao động

STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Chỉ số (%)
1 Số lao động bình quân ($T$) (người) 23 20 86,96
2 Tổng mức thu nhập của người lao động ($X$) (triệu đồng) 200 150 75,00
3 Doanh thu tính theo giá kỳ gốc (triệu đồng) 7.926 7.230 91,27
4 Tỷ suất thu nhập (%) 2,80 2,30 82,14

Áp dụng phương pháp hệ thống chỉ số để phân tích biến động tổng mức thu nhập: $$I_X = I_{ts} \times I_M \Leftrightarrow 75,00% = 82,14% \times 91,27%$$ Về mặt giá trị tuyệt đối, tổng mức thu nhập năm 2013 giảm 50 triệu đồng so với năm 2012 do hai nhân tố:

  • Ảnh hưởng của tỷ suất thu nhập giảm: $-32,15 \text{ triệu đồng}$.
  • Ảnh hưởng của doanh thu (tính theo giá so sánh) giảm: $-17,85 \text{ triệu đồng}$.
  • Tổng hợp ảnh hưởng: $\Delta X = -32,15 + (-17,85) = -50 \text{ triệu đồng}$.

CHƯƠNG III: Các kết luận và một số giải pháp về lao động và tiền lương của người lao động tại công ty TNHH Hải Đức

Chương 3 tổng kết các thành tựu đạt được trong công tác quản lý lao động, đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu và nguyên nhân:

  • Tồn tại trong tuyển dụng: Tuyển dụng còn mang tính gia đình, ưu tiên con em cán bộ công nhân viên; phương thức đánh giá ứng viên chủ yếu dựa vào cảm tính và kinh nghiệm cá nhân của nhà quản trị.
  • Tồn tại trong đào tạo: Đào tạo nặng về hình thức, đối phó; một bộ phận người lao động đi học chưa thực chất; chi phí đào tạo hạn chế.
  • Tồn tại trong đãi ngộ: Chế độ khen thưởng chủ yếu thực hiện vào dịp lễ, Tết, chưa gắn kết thường xuyên với sáng kiến cải tiến kỹ thuật.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Tổ chức định kỳ các kỳ sát hạch, kiểm tra tay nghề nhằm phân loại, bố trí lại vị trí việc làm hoặc sàng lọc lao động không đáp ứng yêu cầu; giải quyết chế độ nghỉ hưu đúng quy định để trẻ hóa nhân sự.
    2. Rà soát, cắt giảm biên chế ở các khâu gián tiếp nhàn rỗi; tăng cường tuyển dụng và đào tạo chuyên môn cho nhân sự Phòng Kinh doanh và bộ phận Marketing phục vụ tìm kiếm thị trường.
    3. Xây dựng và theo dõi nghiêm ngặt hệ thống định mức lao động cá nhân.
    4. Cải thiện chế độ làm việc và nghỉ ngơi, nâng cao chất lượng bữa ăn trưa ca, thực hiện chính sách đãi ngộ thỏa đáng khi huy động làm thêm giờ trên tinh thần tự nguyện.
    5. Thiết lập bộ phận chuyên trách phân tích thống kê lao động trực thuộc Phòng Tài chính kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh chính xác thực trạng sụt giảm doanh thu năm 2013 (-17,02%) nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn tăng trưởng 18,63% nhờ thực hiện cắt giảm chi phí sản xuất và giá vốn hàng bán (-18,15%).
  • Đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu nhân sự: tổng lao động giảm từ 23 người xuống 20 người; nâng tỷ lệ lao động có trình độ đại học lên 35% và cao đẳng lên 40%, giảm tỷ trọng công nhân xuống 25%.
  • Xác định năng suất lao động bình quân theo giờ tăng từ 0,033 triệu đồng/giờ lên 0,041 triệu đồng/giờ (+24,24%) và năng suất theo ngày tăng từ 1,37 triệu đồng/ngày lên 1,45 triệu đồng/ngày (+5,84%).
  • Phân tách định lượng nguyên nhân làm tổng quỹ thu nhập người lao động giảm 50 triệu đồng năm 2013 (trong đó do tỷ suất thu nhập giảm chiếm 32,15 triệu đồng và do quy mô doanh thu giảm chiếm 17,85 triệu đồng).

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa toàn diện các chỉ tiêu quản lý lao động tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí - thương mại quy mô vừa và nhỏ. Kết quả phân tích chỉ số cung cấp luận cứ thực chứng giúp Ban Giám đốc Công ty TNHH Hải Đức nhìn nhận rõ những điểm nghẽn trong công tác định mức lao động, quản lý thời gian làm việc và chính sách tiền lương, từ đó có căn cứ điều chỉnh kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ nhân sự.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích định lượng mới chỉ bao quát trong khoảng thời gian ngắn (2 năm 2012 – 2013).
    • Do quan điểm bảo mật thông tin nội bộ của nhà quản lý doanh nghiệp, việc tiếp cận các số liệu thống kê chi tiết theo từng tổ sản xuất và từng quý còn gặp nhiều khó khăn.
    • Công ty chưa có bộ phận chuyên trách về phân tích lao động, dẫn đến một số nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra khảo sát có dung lượng mẫu nhỏ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng chuỗi số liệu nghiên cứu theo giai đoạn 3 – 5 năm để đánh giá chu kỳ biến động nhân sự dài hạn.
    • Đi sâu xây dựng hệ thống định mức lao động kỹ thuật chi tiết cho từng tổ cơ khí chuyên biệt (uốn vỏ, kéo tai, hàn pô xe).
    • Nghiên cứu mô hình trả lương theo hiệu quả công việc (KPIs) gắn liền với hệ thống đánh giá năng suất lao động thực tế.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thống kê kinh tế, Phân tích hoạt động kinh doanh, Kế toán và Quản trị nhân lực: Tham khảo khung phương pháp luận xử lý hệ thống chỉ số thống kê, phương pháp thay thế liên hoàn và kỹ thuật lập bảng cân đối phân tích lao động - thu nhập trong doanh nghiệp.
  • Nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, phụ tùng quy mô nhỏ và vừa: Ứng dụng mô hình phân tích thời gian làm việc (hệ số làm thêm giờ/ngày) và phương pháp xác định năng suất lao động tính theo giá so sánh để hoạch định định mức nhân sự hợp lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự Công ty TNHH Hải Đức thay đổi như thế nào giữa năm 2012 và năm 2013?

Năm 2012, công ty có 23 lao động gồm 5 đại học (21,74%), 7 cao đẳng (30,43%) và 11 công nhân (47,83%). Đến năm 2013, tổng lao động giảm xuống 20 người, trong đó trình độ đại học tăng lên 7 người (35,00%), cao đẳng tăng lên 8 người (40,00%), và công nhân giảm xuống còn 5 người (25,00%).

2. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc giảm tổng mức thu nhập của người lao động trong năm 2013 là gì?

Tổng mức thu nhập của người lao động năm 2013 giảm 50 triệu đồng (tương ứng giảm 25%) so với năm 2012. Kết quả phân tích hệ thống chỉ số cho thấy nguyên nhân chính là do tỷ suất thu nhập giảm 17,86% (làm giảm 32,15 triệu đồng), kết hợp với yếu tố doanh thu tính theo giá gốc giảm 8,73% (làm giảm 17,85 triệu đồng).

3. Năng suất lao động theo giờ và theo ngày của công ty biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?

Năng suất lao động bình quân ngày tăng từ 1,37 triệu đồng/ngày (năm 2012) lên 1,45 triệu đồng/ngày (năm 2013), tương ứng mức tăng 5,84%. Năng suất lao động bình quân giờ tăng từ 0,033 triệu đồng/giờ (năm 2012) lên 0,041 triệu đồng/giờ (năm 2013), tương ứng mức tăng 24,24%.

4. Tình hình huy động làm thêm giờ tại Công ty TNHH Hải Đức năm 2013 diễn biến như thế nào?

Năm 2013, công ty đã giảm mạnh thời gian làm thêm: tổng số ngày làm thêm giảm từ 92 ngày xuống 40 ngày (giảm 52 ngày), tổng số giờ làm thêm giảm từ 368 giờ xuống 120 giờ (giảm 248 giờ). Hệ số làm thêm ngày giảm từ 1,810% xuống 0,905% và hệ số làm thêm giờ giảm từ 0,905% xuống 0,339%.

5. Kết quả khảo sát ý kiến cán bộ công nhân viên về nguyên nhân giảm doanh thu năm 2013 cho thấy điều gì?

Theo kết quả phiếu điều tra, 85% ý kiến cho rằng doanh thu năm 2013 sụt giảm so với năm 2012 là do yếu tố giá bán và áp lực cạnh tranh thị trường, trong khi 15% ý kiến nhận định do tác động đồng thời của cả hai nhân tố số lượng hàng bán và đơn giá.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Hồng Luyên đã hoàn thành việc khảo sát và lượng hóa thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Hải Đức trong giai đoạn 2012 – 2013. Bằng việc phối hợp linh hoạt phương pháp thống kê mô tả, hệ thống chỉ số và khảo sát thực tế, tác giả đã làm rõ mối quan hệ tác động qua lại giữa cơ cấu chuyên môn, thời gian làm việc, năng suất lao động và quỹ thu nhập người lao động. Các nhóm giải pháp về hoàn thiện tuyển dụng, định mức lao động, nâng cao chất lượng đào tạo và cải cách chính sách đãi ngộ được xây dựng bám sát thực tế hoạt động cơ khí - thương mại của doanh nghiệp.