Khóa luận kế toán vốn bằng tiền tại Xây lắp điện Hải Phòng 2019

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Điện Hải Phòng chi tiết, hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

81
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp

Kế toán vốn bằng tiền đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt tại các công ty cổ phần đầu tư xây lắp như Hải Phòng. Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản tương đương tiền, là nguồn lực trực tiếp phục vụ sản xuất kinh doanh. Công tác kế toán vốn bằng tiền giúp doanh nghiệp theo dõi, kiểm soát dòng tiền vào ra, đảm bảo tuân thủ pháp luật và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính. Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Điện Hải Phòng, vốn bằng tiền chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản lưu động, phản ánh quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền không chỉ đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ mà còn tạo nền tảng cho việc huy động vốn đầu tư và mở rộng sản xuất.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là tài sản lưu động có tính thanh khoản cao, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản đầu tư ngắn hạn dễ chuyển đổi thành tiền. Tại doanh nghiệp xây lắp, vốn bằng tiền chiếm tỷ trọng lớn do nhu cầu thanh toán thường xuyên cho nhà cung cấp, người lao động và các khoản chi phí sản xuất. Vai trò quan trọng nhất là đảm bảo thanh khoản, giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động liên tục ngay cả khi doanh thu chưa thu hồi. Ngoài ra, vốn bằng tiền còn hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng cơ hội đầu tư ngắn hạn, giảm thiểu rủi ro tài chính. Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Điện Hải Phòng, vốn bằng tiền chiếm khoảng 15-20% tổng tài sản, phản ánh đặc thù ngành xây lắp.

1.2. Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp xây lắp

Đặc điểm nổi bật của kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp xây lắp là sự đa dạng về nguồn tiền và mục đích sử dụng. Doanh nghiệp thường xuyên phải thanh toán tiền mặt cho nhà thầu phụ, tiền gửi ngân hàng để ký quỹ dự án, và quản lý tiền mặt từ các khoản thu từ chủ đầu tư. Ngoài ra, doanh nghiệp xây lắp còn phải đối mặt với rủi ro về tiền tệ do thanh toán bằng ngoại tệ với nhà cung cấp nước ngoài. Công tác kế toán phải đảm bảo ghi nhận kịp thời, chính xác các khoản thu chi, đồng thời tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Điện Hải Phòng, kế toán vốn bằng tiền còn phải phối hợp chặt chẽ với phòng tài vụ để quản lý quỹ tiền mặt, đảm bảo đủ vốn thanh toán nhưng không dư thừa gây lãng phí.

II. Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đầu tư xây lắp điện Hải Phòng

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Điện Hải Phòng hoạt động trong lĩnh vực xây lắp điện, có quy mô vừa và lớn với doanh thu hàng năm đạt hàng trăm tỷ đồng. Hiện nay, công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm tình trạng thiếu sự kiểm soát chặt chẽ đối với tiền mặt, dẫn đến tình trạng thất thoát hoặc sử dụng không hiệu quả. Ngoài ra, việc quản lý tiền gửi ngân hàng còn gặp khó khăn trong việc theo dõi kịp thời các khoản thu chi, đặc biệt là trong các dự án có quy mô lớn. Bên cạnh đó, công ty chưa áp dụng đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền, dẫn đến nguy cơ sai sót trong ghi chép kế toán. Những hạn chế này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp, gây ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.1. Những tồn tại trong quản lý tiền mặt

Một trong những tồn tại chính trong quản lý tiền mặt tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Điện Hải Phòng là tình trạng thiếu sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận liên quan. Thủ quỹ thường xuyên không cập nhật kịp thời số dư tiền mặt, dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn thanh toán đột ngột. Ngoài ra, công ty chưa áp dụng hệ thống kiểm soát chặt chẽ đối với việc thu chi tiền mặt, dẫn đến nguy cơ thất thoát hoặc gian lận. Ví dụ, một số khoản chi tiêu không có hóa đơn hợp lệ, gây khó khăn trong việc kiểm tra và đối chiếu. Bên cạnh đó, công ty chưa thực hiện đầy đủ việc đối chiếu số dư tiền mặt với sổ kế toán định kỳ, dẫn đến sự chênh lệch không được phát hiện kịp thời.

2.2. Bất cập trong quản lý tiền gửi ngân hàng

Quản lý tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Điện Hải Phòng gặp phải nhiều bất cập, bao gồm tình trạng không theo dõi kịp thời các khoản thu chi từ tài khoản ngân hàng. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu vốn thanh toán đột ngột hoặc dư thừa không hiệu quả. Ngoài ra, công ty chưa áp dụng đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ đối với tài khoản ngân hàng, dẫn đến nguy cơ gian lận hoặc mất mát. Ví dụ, một số khoản tiền gửi ngân hàng không được ghi nhận kịp thời trong sổ kế toán, gây khó khăn trong việc đối chiếu số dư. Bên cạnh đó, công ty chưa thực hiện đầy đủ việc kiểm tra định kỳ số dư tiền gửi ngân hàng với ngân hàng, dẫn đến sự chênh lệch không được phát hiện.

III. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền

Để hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Điện Hải Phòng cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp, bao gồm xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ và áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý vốn bằng tiền. Trước tiên, công ty nên phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận, đảm bảo không có sự chồng chéo hoặc bỏ sót trong quản lý vốn bằng tiền. Tiếp theo, công ty cần áp dụng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ đối với tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, bao gồm việc đối chiếu định kỳ số dư và ghi chép kịp thời các khoản thu chi. Ngoài ra, công ty nên đầu tư vào phần mềm kế toán hiện đại để tự động hóa quá trình ghi chép và quản lý vốn bằng tiền, giảm thiểu nguy cơ sai sót và gian lận.

3.1. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống kiểm soát nội bộ là giải pháp quan trọng giúp Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Điện Hải Phòng nâng cao hiệu quả quản lý vốn bằng tiền. Công ty cần xây dựng quy trình kiểm soát chặt chẽ đối với tiền mặt, bao gồm việc phân công trách nhiệm rõ ràng giữa thủ quỹ, kế toán viên và giám đốc tài chính. Ngoài ra, công ty nên áp dụng các biện pháp kiểm soát như đối chiếu định kỳ số dư tiền mặt với sổ kế toán, kiểm tra đột xuất quỹ tiền mặt và ghi chép đầy đủ mọi khoản thu chi. Bên cạnh đó, công ty cần xây dựng quy chế quản lý tiền gửi ngân hàng, bao gồm việc theo dõi kịp thời các khoản thu chi, đối chiếu định kỳ số dư với ngân hàng và hạn chế sử dụng tài khoản ngân hàng không cần thiết.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý vốn bằng tiền

Ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp hiệu quả giúp Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Điện Hải Phòng nâng cao hiệu quả quản lý vốn bằng tiền. Công ty nên đầu tư vào phần mềm kế toán hiện đại, cho phép tự động hóa quá trình ghi chép, đối chiếu và báo cáo vốn bằng tiền. Phần mềm kế toán sẽ giúp công ty theo dõi kịp thời số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, giảm thiểu nguy cơ sai sót và gian lận. Ngoài ra, công ty có thể tích hợp phần mềm kế toán với hệ thống ngân hàng để tự động cập nhật các khoản thu chi, đảm bảo tính chính xác và kịp thời. Bên cạnh đó, công ty nên đào tạo nhân viên kế toán sử dụng thành thạo phần mềm kế toán, đảm bảo khai thác tối đa các tính năng của phần mềm.

IV. Kết luận và khuyến nghị cho doanh nghiệp

Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền là yêu cầu cấp thiết đối với Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Điện Hải Phòng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững. Thông qua việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ và ứng dụng công nghệ thông tin, công ty có thể khắc phục những tồn tại hiện tại, bao gồm tình trạng thiếu sự kiểm soát chặt chẽ đối với tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Những giải pháp đề xuất không chỉ giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lý vốn bằng tiền mà còn tạo nền tảng vững chắc cho việc huy động vốn đầu tư và mở rộng sản xuất. Để triển khai thành công, công ty cần cam kết nguồn lực và sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan.

4.1. Tầm quan trọng của hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền

Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền không chỉ là nhiệm vụ của phòng kế toán mà còn là trách nhiệm chung của toàn doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là huyết mạch của doanh nghiệp, đảm bảo khả năng thanh toán và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Điện Hải Phòng, vốn bằng tiền chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản, phản ánh quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu công ty không hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền, nguy cơ thiếu hụt vốn thanh toán sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín và hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, việc quản lý vốn bằng tiền không hiệu quả còn gây lãng phí và giảm hiệu quả sử dụng vốn.

4.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Điện Hải Phòng cần tiếp tục hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền thông qua việc nâng cao trình độ nhân viên kế toán, đầu tư vào công nghệ thông tin và xây dựng văn hóa kiểm soát nội bộ. Công ty nên xem xét triển khai các phần mềm kế toán tiên tiến, cho phép tích hợp với hệ thống ngân hàng và quản lý đa chi nhánh. Ngoài ra, công ty cần xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn bằng tiền, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Bên cạnh đó, công ty nên thường xuyên tổ chức đào tạo và nâng cao nhận thức của nhân viên về tầm quan trọng của quản lý vốn bằng tiền.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đầu tư xây lắp điện hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề chung về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Sự cần thiết của công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Với mỗi doanh nghiệp khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhất thiết cần có một lượng vốn nhất định, trên cơ sở tạo lập vốn kinh doanh của doanh nghiệp, dùng nó vào việc mua sắm tài sản cần thiết phục vụ cho sản xuất kinh doanh.

Do đó vốn bằng tiền có một vị trí rất quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư, hàng hóa phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ. Thiếu vốn là một trong những trở ngại và là một trong những nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. Do đó vốn bằng tiền đóng một vai trò rất quan trọng, đảm bảo cho công tác sản xuất, kinh doanh được liên tục đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp.

Việc quản lí và sử dụng vốn trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một khâu quan trọng có tính quyết định tới mức độ tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là đối tượng có khả năng phát sinh rủi ro cao hơn các loại tài sản khác vì vậy nó cần được quản lí chặt chẽ, thường xuyên kiểm tra kiểm soát các khoản thu chi bằng tiền là rất cần thiết. Trong quản lý người ta sử dụng nhiều công cụ quản lí khác nhau như thống kê, phân tích các hoạt động kinh tế nhưng kế toán luôn được coi là công cụ quản lí kinh tế quan trọng nhất. Với chức năng ghi chép phản ánh, tính toán giám sát thường xuyên liên tục sự biến động của vật tư, tiền vốn bằng các thước đo giá trị và hiện vật, kế toán cung cấp các tài liệu cần thiết về thu chi vốn bằng tiền đáp ứng yêu cầu quản lí trong sản xuất kinh doanh.

Nguyễn Đức Hiếu - QT1806K Page 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Các thông tin kinh tế tài chính do kế toán cung cấp giúp cho chủ doanh nghiệp và những người quản lí doanh nghiệp nắm vững tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như việc sử dụng vốn để từ đó thấy được mặt mạnh, mặt yếu để từ đó có những quyết định và chỉ đạo sao cho quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt, nó là vật ngang giá chung, do vậy trong quá trình quản lý rất dễ xảy ra tham ô lãng phí. Để quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền cần đảm bảo tốt các yêu cầu sau: - Để quản lí tốt vốn bằng tiền trong doanh nghiệp thì trước hết cần tách biệt việc bảo quản vốn bằng tiền khỏi việc ghi chép các nghiệp vụ này.

Ngoài ra doanh nghiệp còn phải phân công một số nhân viên làm nhiệm vụ ghi sổ để kiểm tra công việc của người nay thông qua việc của người kia. Việc phân chia trách nhiệm như trên nhằm hạn chế bớt tình trạng gian lận cũng như sự móc ngoặc giữa các nhân viên trong việc tham ô tiền mặt. - Mọi biến động của vốn bằng tiền phải làm đầy đủ thủ tục và có chứng từ gốc hợp lệ. Nhiệm vụ của công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.

- Phản ánh chính xác, kịp thời những khoản thu, chi và tình hình tăng giảm thừa thiếu của từng loại vốn bằng tiền. - Kiểm tra thường xuyên tình hình thực hiện chế độ sử dụng và quản lí vốn bằng tiền, kỉ luật thanh toán, kỉ luật tín dụng. Phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh. - Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, kiểm tra thường xuyên đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo tính cân đối thống nhất.

- Tham gia vào công tác kiểm kê quỹ tiền mặt, phản ánh kết quả kiểm kê kịp thời. Phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện nguyên nhân làm cho tiền đang chuyển bị ách tắc để doanh nghiệp có biện pháp thích hợp, giải phóng tiền đang chuyển kịp thời. Nguyễn Đức Hiếu - QT1806K Page 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Phản ánh tình hình tăng giảm và số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày, giám đốc việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt. Nội dung công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.

Quy định hạch toán kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. + Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. + Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp. + Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.

+ Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: - Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; - Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. + Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế. Kế toán tiền mặt tại quỹ trong doanh nghiệp.

Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh. Thông thường tiền giữ tại doanh nghiệp bao gồm: Giấy bạc ngân hàng Việt Nam, các loại ngoại tệ, ngân phiếu, vàng bạc, kim loại quý, đá quý. - Nguyên tắc hạch toán kế toán tiền mặt trong doanh nghiệp. + Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ.

Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”. Nguyễn Đức Hiếu - QT1806K Page 7 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp. + Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.

Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm. + Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm. + Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt.

Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. + Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: - Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122; - Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan.

+ Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Nguyễn Đức Hiếu - QT1806K Page 8 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc: - Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. - Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định. - Chứng từ hạch toán tiền mặt trong doanh nghiệp. Các chứng từ được sử dụng trong công tác hạch toán tiền mặt tại quỹ bao gồm: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, biên lai thu tiền, biên lai thu tiền… - Phiếu thu (Mẫu số: 01 - TT gồm 3 liên): Được sử dụng làm căn cứ để hạch toán số tiền mặt Việt Nam, ngoại tệ đã thu trong kỳ theo từng nguồn thu.

- Phiếu chi (Mẫu số: 02 - TT gồm 3 liên): Được sử dụng làm căn cứ để hạch toán số tiền đã chi của đơn vị trong kỳ, là căn cứ xác định trách nhiệm vật chất của người nhận tiền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ