Khóa luận kế toán doanh thu và xác định kết quả tại May Việt Thái

Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh thực tế tại công ty cổ phần may xuất khẩu việt thái 1.

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán doanh thu chi phí tại doanh nghiệp may xuất khẩu

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp, đặc biệt tại các đơn vị sản xuất may xuất khẩu như Công ty Cổ phần May xuất khẩu Việt Thái. Đây là quy trình ghi nhận, đo lường và báo cáo các nghiệp vụ tài chính phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cung cấp thông tin chính xác cho nhà quản lý. Doanh nghiệp may xuất khẩu thường xuyên đối mặt với biến động thị trường, yêu cầu hệ thống kế toán phải linh hoạt xử lý doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ, thu nhập khác cùng chi phí sản xuất, bán hàng, quản lý. Việc hoàn thiện công tác kế toán không chỉ tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam mà còn tối ưu hóa quy trình, nâng cao hiệu quả quản trị. Đối với doanh nghiệp may xuất khẩu, doanh thu chủ yếu đến từ xuất khẩu hàng may mặc, trong khi chi phí bao gồm nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định và các khoản phí quản lý.

1.1. Vai trò của kế toán doanh thu chi phí trong doanh nghiệp may xuất khẩu

Kế toán doanh thu, chi phí đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp may xuất khẩu. Nó cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng để xác định lợi nhuận, từ đó hỗ trợ quyết định đầu tư, mở rộng thị trường hoặc điều chỉnh chiến lược sản xuất. Tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Việt Thái, kế toán doanh thu giúp theo dõi doanh thu từ xuất khẩu, doanh thu nội địa và thu nhập khác như thanh lý tài sản, phạt hợp đồng. Đồng thời, kế toán chi phí ghi nhận đầy đủ các khoản chi phát sinh như chi phí nguyên phụ liệu, tiền lương công nhân, chi phí khấu hao máy móc thiết bị. Việc phân loại và ghi nhận chính xác doanh thu, chi phí giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật thuế, tránh rủi ro sai sót trong báo cáo tài chính.

1.2. Đặc điểm hoạt động kế toán tại doanh nghiệp may xuất khẩu

Doanh nghiệp may xuất khẩu Việt Thái hoạt động theo mô hình sản xuất gia công, xuất khẩu sang thị trường quốc tế. Đặc điểm kế toán tại đây bao gồm ghi nhận doanh thu theo phương pháp kế toán dồn tích, trong đó doanh thu xuất khẩu được ghi nhận khi hàng hóa được giao cho khách hàng. Chi phí sản xuất được phân bổ cho từng đơn hàng dựa trên hệ thống kế toán chi phí theo đơn đặt hàng. Doanh nghiệp cũng phải đối mặt với thách thức về tỷ giá hối đoái khi thanh toán quốc tế, yêu cầu kế toán phải theo dõi sát sao biến động tỷ giá để điều chỉnh doanh thu, chi phí cho phù hợp. Ngoài ra, hệ thống kế toán tập trung vào quản lý tồn kho nguyên vật liệu, thành phẩm do đặc thù sản xuất theo đơn đặt hàng.

II. Thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí tại công ty may xuất khẩu Việt Thái

Công ty Cổ phần May xuất khẩu Việt Thái áp dụng hệ thống kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, với bộ phận kế toán tập trung xử lý toàn bộ nghiệp vụ tài chính. Doanh thu chủ yếu đến từ xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường châu Âu và Mỹ, chiếm trên 80% tổng doanh thu. Tuy nhiên, công tác kế toán tại doanh nghiệp vẫn tồn tại những hạn chế như thiếu thống nhất trong phân loại doanh thu, chi phí, dẫn đến khó khăn trong xác định kết quả kinh doanh chính xác. Chi phí sản xuất được ghi nhận theo phương pháp kê khai thường xuyên, nhưng chưa tối ưu trong phân bổ chi phí chung cho từng đơn hàng. Doanh nghiệp cũng gặp khó khăn trong quản lý tồn kho nguyên vật liệu do thiếu hệ thống phần mềm kế toán chuyên dụng. Bên cạnh đó, công tác kế toán thuế chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu về khai báo thuế GTGT, thu nhập doanh nghiệp, dẫn đến rủi ro sai sót trong quyết toán thuế.

2.1. Đánh giá hệ thống kế toán doanh thu tại doanh nghiệp

Hệ thống kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Việt Thái chủ yếu ghi nhận doanh thu xuất khẩu khi hàng hóa được giao cho khách hàng, tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam. Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa phân biệt rõ ràng doanh thu từ xuất khẩu và doanh thu nội địa, dẫn đến khó khăn trong phân tích hiệu quả kinh doanh theo từng thị trường. Doanh thu từ thanh lý tài sản, phạt hợp đồng được ghi nhận vào thu nhập khác nhưng chưa được theo dõi chi tiết, ảnh hưởng đến tính minh bạch của báo cáo tài chính. Ngoài ra, doanh nghiệp chưa áp dụng đầy đủ các khoản điều chỉnh doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, dẫn đến doanh thu ghi nhận không chính xác.

2.2. Hạn chế trong công tác kế toán chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất tại doanh nghiệp được ghi nhận theo phương pháp kê khai thường xuyên, nhưng chưa tối ưu trong phân bổ chi phí chung cho từng đơn hàng. Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do thiếu hệ thống theo dõi chi tiết theo từng sản phẩm. Chi phí nhân công chưa được phân bổ chính xác cho từng bộ phận sản xuất, dẫn đến sai lệch trong tính giá thành sản phẩm. Ngoài ra, doanh nghiệp chưa áp dụng đầy đủ các khoản trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, dẫn đến biến động lớn trong chi phí từng kỳ. Việc thiếu phần mềm kế toán chuyên dụng cũng gây khó khăn trong quản lý chi phí theo thời gian thực.

III. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí tại doanh nghiệp

Để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, Công ty Cổ phần May xuất khẩu Việt Thái cần áp dụng hệ thống kế toán tiên tiến, kết hợp giữa kế toán thủ công và phần mềm chuyên dụng. Doanh nghiệp nên phân loại rõ ràng doanh thu theo thị trường xuất khẩu và nội địa, đồng thời ghi nhận đầy đủ các khoản điều chỉnh doanh thu như chiết khấu thương mại. Đối với chi phí sản xuất, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống theo dõi chi tiết theo từng đơn hàng, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định. Áp dụng phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động (Activity-Based Costing) giúp phân bổ chi phí chung chính xác hơn. Ngoài ra, doanh nghiệp nên đầu tư vào phần mềm kế toán như Misa, Fast Accounting để tự động hóa quy trình ghi nhận, phân tích dữ liệu tài chính.

3.1. Hoàn thiện quy trình ghi nhận doanh thu và chi phí

Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, đảm bảo doanh thu xuất khẩu được ghi nhận khi hàng hóa được giao cho khách hàng. Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán phải được theo dõi chi tiết và điều chỉnh giảm doanh thu ghi nhận ban đầu. Đối với chi phí sản xuất, doanh nghiệp nên áp dụng hệ thống theo dõi chi tiết theo từng đơn hàng, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung nên dựa trên hệ thống Activity-Based Costing, đảm bảo chi phí được phân bổ chính xác cho từng sản phẩm. Ngoài ra, doanh nghiệp cần xây dựng quy trình kế toán thuế chi tiết để tuân thủ đầy đủ yêu cầu khai báo thuế GTGT, thu nhập doanh nghiệp.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong quản lý kế toán

Để nâng cao hiệu quả quản lý kế toán, doanh nghiệp nên đầu tư vào phần mềm kế toán chuyên dụng như Misa, Fast Accounting hoặc QuickBooks. Phần mềm sẽ tự động hóa quy trình ghi nhận doanh thu, chi phí, giảm thiểu sai sót do yếu tố con người. Hệ thống cũng hỗ trợ theo dõi tồn kho nguyên vật liệu, thành phẩm theo thời gian thực, giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả hơn. Ngoài ra, phần mềm kế toán có thể tích hợp với hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM) để theo dõi doanh thu theo từng khách hàng, đơn hàng. Việc ứng dụng công nghệ cũng giúp doanh nghiệp lập báo cáo tài chính nhanh chóng, đáp ứng yêu cầu quản trị và báo cáo cho cổ đông.

IV. Kết luận và khuyến nghị cho doanh nghiệp may xuất khẩu

Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là nhiệm vụ cấp thiết đối với Công ty Cổ phần May xuất khẩu Việt Thái nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính. Doanh nghiệp cần phân loại rõ ràng doanh thu theo thị trường, ghi nhận đầy đủ các khoản điều chỉnh doanh thu và chi phí theo chuẩn mực kế toán. Áp dụng hệ thống Activity-Based Costing trong phân bổ chi phí sản xuất chung sẽ giúp xác định giá thành sản phẩm chính xác hơn. Đầu tư vào phần mềm kế toán chuyên dụng không chỉ tối ưu hóa quy trình ghi nhận dữ liệu mà còn hỗ trợ quản trị tài chính hiệu quả. Ngoài ra, doanh nghiệp cần xây dựng quy trình kế toán thuế chi tiết để tuân thủ pháp luật, tránh rủi ro sai sót trong quyết toán thuế. Những giải pháp này sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong ngành may xuất khẩu.

4.1. Tầm quan trọng của kế toán doanh thu chi phí trong quản trị doanh nghiệp

Kế toán doanh thu, chi phí là nền tảng quan trọng trong quản trị tài chính, cung cấp thông tin chính xác về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Tại doanh nghiệp may xuất khẩu, kế toán doanh thu giúp theo dõi doanh thu từ xuất khẩu, nội địa và thu nhập khác, trong khi kế toán chi phí ghi nhận đầy đủ các khoản chi phát sinh. Việc phân loại và ghi nhận chính xác doanh thu, chi phí giúp doanh nghiệp đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh, hỗ trợ quyết định đầu tư, mở rộng thị trường. Ngoài ra, kế toán doanh thu chi phí còn đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế, tránh rủi ro sai sót trong báo cáo tài chính. Doanh nghiệp có thể sử dụng thông tin kế toán để phân tích điểm hòa vốn, tối ưu hóa chi phí sản xuất, nâng cao lợi thế cạnh tranh.

4.2. Định hướng phát triển công tác kế toán tại doanh nghiệp

Để phát triển công tác kế toán, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống kế toán tiên tiến, kết hợp giữa kế toán thủ công và phần mềm chuyên dụng. Doanh nghiệp nên đào tạo nhân viên kế toán về chuẩn mực kế toán Việt Nam, các quy định thuế mới nhất để nâng cao năng lực chuyên môn. Ngoài ra, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống báo cáo tài chính tự động, đáp ứng yêu cầu quản trị và báo cáo cho cổ đông. Việc ứng dụng công nghệ trong quản lý kế toán sẽ giúp doanh nghiệp theo dõi dữ liệu tài chính theo thời gian thực, hỗ trợ ra quyết định kịp thời. Cuối cùng, doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật quy trình kế toán theo sự thay đổi của pháp luật, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may xuất khẩu việt thái 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 Doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh 1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát triển doanh thu như bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Ở các doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trị thanh toán của số hàng đã bán và dịch vụ đã được thực hiện.2 Các loại doanh thu, các phương thức bán hàng và thời điểm ghi nhận doanh thu: a, Các loại doanh thu: */Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ -Doanh thu bán hàng hoá: Là doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là bán trong kỳ kế toán của doanh nghiệp - Doanh thu bán các thành phẩm: Là doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm( Thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Là doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư.

- Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Là các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước. */ Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu về các hoạt động tài chính bao gồm những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại như: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, khoản lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. SV: Trần Thị Mai Linh –QT1801K 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL HẢI PHÒNG */ Thu nhập khác Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản không mang tính chất thường xuyên như: doanh thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, giá trị các vật tư, tài sản thừa trong sản xuất; các khoản nợ vắng chủ hay nợ không ai đòi, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ khó đòi, tiền được phạt, thu chuyển quyền sở hữu trí tuệ. b,Thời điểm ghi nhận doanh thu Khi hàng được xác định đã tiêu thụ, thời điểm đó được quy định như sau: - Với phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng thì thời điểm xác nhận tiêu thụ là bên bán đã chuyển hàng đến địa điểm bên mua; bên bán đã thu được tiền hàng hoặc bên mua nhận nợ.

- Với phương thức bán hàng đại lý ký gửi, khi người đại lý ký gửi thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán hoặc họ thông báo hàng đã bán được. - Với phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp thì thời điểm đã tiêu thụ là bên mua đã ký nhận đủ hàng; bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc nhận nợ.3 Các yếu tố làm giảm doanh thu của doanh nghiệp: Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán hàng, thu hồi nhanh chóng tiền hàng doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng, nếu khách hàng mua với khối lượng lớn sẽ được doanh thu chiết khấu, còn nếu hàng kém phẩm chất thì khách hàng có thể chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá Tổng số doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu gọi là doanh thu thuần - Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua do mua hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng. - Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã được coi là tiêu thụ (đã chuyển quyền sở hữu, đã thu tiền hay được người chấp nhận trả tiền) nhưng lại bị người mua từ chối và trả lại do người bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết như: Không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại. SV: Trần Thị Mai Linh –QT1801K 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL HẢI PHÒNG - Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng…(do chủ quan doanh nghiệp).

- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các mặt hàng, dịch vụ mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất và hạn chế tiêu thụ như rượu, bia, thuốc lá… - Thuế xuất khẩu: Được đánh vào tất cả các mặt hàng, dịch vụ trao đổi với nước ngoài, khi xuất khẩu ra khỏi biên giới Việt Nam. Doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác xuất khẩu thì phải nộp thuế này Giảm Thuế TTĐB, Doanh DT Chiết DT BH giá thuế XK phải thu BH = bán - khấu - bị trả - - hàng nộp, thuế GTGT thuần hàng TM lại bán trực tiếp 1.2 Chi phí của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà các doanh nghiệp đã bỏ ra tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ kế toán nhất định.2 Các loại chi phí Giá vốn hàng bán: Là giá trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hoá lao vụ, dịch vụ tiêu thụ là giá thành sản xuất hay chi phí sản xuất. Với vật tư tiêu thụ, giá vốn là giá trị ghi sổ, còn với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn bao gồm trị giá mua của hàng hoá tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ. Chi phí quản lý kinh doanh: Là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ, khoản chi phí phát sinh có liên quan đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra cho bất kỳ hoạt động nào.

Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm : + Chi phí nhân viên: phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa.bao gồm tiền lương, tiền ăn ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn… + Chi phí vật liệu bao bì: phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí vật liệu đóng SV: Trần Thị Mai Linh –QT1801K 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL HẢI PHÒNG gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dụng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa bảo quản tài sản cố định…dùng cho bộ phận bán hàng. + Chi phí dụng cụ, đồ dùng: phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc… + Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh chi phí khấu khao tài sản cố định ở bộ phận bán hàng, bảo quản như: nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng… + Chi phí bảo hành sản phẩm: phản ánh các khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa. Riêng chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp được phản ánh vào chi phí sản xuất chung, không phản ánh vào chi phí bán hàng. + Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu… + Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã nêu trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng… + Chi phí nhân viên quản lý: phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên quản lý doanh nghiệp như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn… + Chi phí vật liệu quản lý: phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ… (giá có thuế hoặc không có thuế GTGT) + Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong doanh nghiệp như: nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng cho văn phòng….

+ Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng cho công tác quản lý (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT). + Thuế, phí và lệ phí: phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, thuế đất, tiền thuê đất và các khoản phí, lệ phí khác. SV: Trần Thị Mai Linh –QT1801K 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL HẢI PHÒNG + Chi phí dự phòng: phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ