Kế toán doanh thu chi phí và xác định KQKD tại SITC Logistics

Nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SITC Logistics Việt Nam chi tiết nhất.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán doanh thu chi phí tại doanh nghiệp logistics

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp logistics. Doanh thu từ dịch vụ vận tải, lưu kho, giao nhận và các dịch vụ phụ trợ là nguồn thu chủ yếu. Chi phí bao gồm nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, chi phí quản lý và chi phí dịch vụ mua ngoài. Việc hạch toán chính xác doanh thu và chi phí giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động, tuân thủ quy định pháp luật và cung cấp thông tin cho nhà quản trị. Đối với Công ty TNHH SITC Logistics Việt Nam, công tác kế toán cần tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Hệ thống tài khoản kế toán được sử dụng bao gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641, 642 (Chi phí bán hàng, chi phí quản lý).

1.1. Vai trò của kế toán doanh thu chi phí trong logistics

Kế toán doanh thu chi phí cung cấp thông tin tài chính quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh. Trong lĩnh vực logistics, doanh thu từ dịch vụ vận tải chiếm tỷ trọng lớn, trong khi chi phí vận hành bao gồm nhiên liệu, bảo dưỡng phương tiện, lương nhân viên và chi phí quản lý. Việc xác định đúng doanh thu giúp doanh nghiệp tính toán lợi nhuận chính xác, từ đó đưa ra quyết định đầu tư mở rộng dịch vụ. Chi phí được phân loại theo loại hình dịch vụ (vận tải, kho bãi, giao nhận) giúp kiểm soát ngân sách hiệu quả. Hơn nữa, kế toán doanh thu chi phí hỗ trợ công tác lập báo cáo tài chính, tuân thủ nghĩa vụ thuế và thu hút nhà đầu tư.

1.2. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

Doanh nghiệp logistics áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tài khoản doanh thu (TK 511) ghi nhận doanh thu từ dịch vụ vận tải, lưu kho và giao nhận. TK 632 phản ánh giá vốn hàng bán, bao gồm chi phí nhiên liệu, khấu hao phương tiện và chi phí nhân viên trực tiếp. TK 641, 642 ghi nhận chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp. TK 911 xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ. Ngoài ra, doanh nghiệp sử dụng TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 111, 112 (Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng) để theo dõi dòng tiền. Việc áp dụng đúng hệ thống tài khoản giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận.

II. Thực trạng kế toán doanh thu chi phí tại SITC Logistics

Công ty TNHH SITC Logistics Việt Nam hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực vận tải và logistics, với doanh thu chủ yếu từ dịch vụ vận tải đường bộ, đường biển và dịch vụ kho bãi. Năm 2017, doanh thu của công ty đạt 120 tỷ đồng, trong đó doanh thu vận tải chiếm 70%. Tuy nhiên, công tác kế toán doanh thu chi phí còn tồn tại một số hạn chế. Việc hạch toán doanh thu chưa phân biệt rõ ràng giữa doanh thu dịch vụ vận tải và doanh thu dịch vụ kho bãi, dẫn đến khó khăn trong việc theo dõi hiệu quả từng mảng. Chi phí nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn nhưng chưa được quản lý chặt chẽ, dẫn đến tình trạng thất thoát. Hơn nữa, hệ thống chứng từ kế toán chưa được chuẩn hóa, gây khó khăn cho công tác kiểm tra và đối chiếu số liệu.

2.1. Những tồn tại trong hạch toán doanh thu

Doanh thu dịch vụ vận tải và dịch vụ kho bãi tại SITC Logistics chưa được phân loại rõ ràng, dẫn đến việc theo dõi hiệu quả từng mảng dịch vụ gặp khó khăn. Doanh thu vận tải thường được ghi nhận theo hóa đơn dịch vụ, trong khi doanh thu kho bãi chưa được theo dõi chi tiết theo từng khách hàng. Việc thiếu sự phân biệt này gây khó khăn cho công tác phân tích lợi nhuận theo từng loại hình dịch vụ. Ngoài ra, doanh thu từ dịch vụ giao nhận chưa được ghi nhận đầy đủ, dẫn đến thiếu sót trong báo cáo tài chính. Hơn nữa, việc chưa áp dụng phương pháp kế toán dồn tích đầy đủ khiến doanh thu và chi phí không phản ánh đúng thực tế hoạt động.

2.2. Bất cập trong quản lý chi phí vận hành

Chi phí nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí vận hành của SITC Logistics, nhưng chưa được quản lý chặt chẽ. Việc theo dõi chi phí nhiên liệu theo từng phương tiện vận tải chưa được thực hiện đầy đủ, dẫn đến tình trạng thất thoát. Chi phí khấu hao tài sản cố định (phương tiện vận tải, thiết bị kho bãi) chưa được tính toán chính xác, ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán. Ngoài ra, chi phí quản lý doanh nghiệp chưa được phân bổ hợp lý giữa các bộ phận, dẫn đến tình trạng chi phí quản lý tăng cao. Hệ thống chứng từ kế toán chưa được chuẩn hóa, gây khó khăn cho công tác kiểm tra và đối chiếu số liệu.

III. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí

Để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí tại SITC Logistics, doanh nghiệp cần triển khai đồng bộ các giải pháp. Trước hết, doanh nghiệp nên phân loại rõ ràng doanh thu theo từng loại hình dịch vụ (vận tải, kho bãi, giao nhận) để theo dõi hiệu quả từng mảng. Việc áp dụng phương pháp kế toán dồn tích đầy đủ giúp phản ánh đúng doanh thu và chi phí theo thời gian. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống chứng từ kế toán chuẩn hóa, bao gồm hóa đơn dịch vụ, phiếu xuất kho, bảng kê lô hàng. Ngoài ra, doanh nghiệp nên triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa quy trình hạch toán, giảm thiểu sai sót. Cuối cùng, doanh nghiệp cần đào tạo nhân viên kế toán về chế độ kế toán doanh nghiệp và các chuẩn mực kế toán quốc tế.

3.1. Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán

Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống chứng từ kế toán chuẩn hóa cho từng loại hình dịch vụ. Đối với dịch vụ vận tải, chứng từ bao gồm hóa đơn dịch vụ, vận đơn, bảng kê lô hàng. Đối với dịch vụ kho bãi, chứng từ bao gồm phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản bàn giao hàng hóa. Hệ thống chứng từ cần có đầy đủ chữ ký xác nhận của các bộ phận liên quan (bộ phận sales, kế toán, quản lý). Ngoài ra, doanh nghiệp nên triển khai phần mềm kế toán để tự động hóa việc lập chứng từ, giảm thiểu sai sót. Việc chuẩn hóa chứng từ giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi, kiểm tra và đối chiếu số liệu.

3.2. Áp dụng công nghệ trong quản lý kế toán

Doanh nghiệp nên triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng để quản lý doanh thu chi phí hiệu quả. Phần mềm kế toán giúp tự động hóa quy trình hạch toán, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Doanh nghiệp có thể lựa chọn phần mềm như MISA, Fast Accounting hoặc phần mềm kế toán tùy chỉnh theo nhu cầu. Phần mềm kế toán giúp theo dõi doanh thu theo từng loại hình dịch vụ, quản lý chi phí nhiên liệu, khấu hao tài sản cố định. Ngoài ra, phần mềm kế toán cung cấp báo cáo tài chính tự động, hỗ trợ công tác ra quyết định. Việc áp dụng công nghệ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

IV. Kết luận và khuyến nghị cho doanh nghiệp logistics

Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp logistics nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính. Tại SITC Logistics, việc phân loại doanh thu theo từng loại hình dịch vụ, áp dụng phương pháp kế toán dồn tích và xây dựng hệ thống chứng từ chuẩn hóa là những giải pháp cấp thiết. Doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ, triển khai phần mềm kế toán để tự động hóa quy trình hạch toán. Ngoài ra, đào tạo nhân viên kế toán về chế độ kế toán doanh nghiệp và chuẩn mực kế toán quốc tế là cần thiết. Những giải pháp này giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, tối ưu hóa doanh thu và nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.1. Tầm quan trọng của kế toán doanh thu chi phí trong logistics

Kế toán doanh thu chi phí cung cấp thông tin tài chính quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh. Trong lĩnh vực logistics, doanh thu từ dịch vụ vận tải chiếm tỷ trọng lớn, trong khi chi phí vận hành bao gồm nhiên liệu, bảo dưỡng phương tiện, lương nhân viên và chi phí quản lý. Việc xác định đúng doanh thu giúp doanh nghiệp tính toán lợi nhuận chính xác, từ đó đưa ra quyết định đầu tư mở rộng dịch vụ. Chi phí được phân loại theo loại hình dịch vụ (vận tải, kho bãi, giao nhận) giúp kiểm soát ngân sách hiệu quả. Hơn nữa, kế toán doanh thu chi phí hỗ trợ công tác lập báo cáo tài chính, tuân thủ nghĩa vụ thuế và thu hút nhà đầu tư.

4.2. Định hướng phát triển cho SITC Logistics

SITC Logistics cần tập trung vào việc chuẩn hóa hệ thống kế toán, áp dụng công nghệ trong quản lý tài chính. Doanh nghiệp nên đầu tư vào phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa quy trình hạch toán, giảm thiểu sai sót. Ngoài ra, doanh nghiệp cần đào tạo nhân viên kế toán về chế độ kế toán doanh nghiệp và chuẩn mực kế toán quốc tế. Việc triển khai các giải pháp này giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đồng thời, doanh nghiệp cần theo dõi sát sao các thay đổi trong chế độ kế toán để đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sitc logistics việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Nội dung của các chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp *Bán hàng: là quá trình doanh nghiệp chuyển giao hàng hóa của mình cho khách hàng và khách hàng trả tiền hay chấp nhận trả tiền cho doanh nghiệp. *Sản phẩm sản xuất: là sản phẩm tự làm ra để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại *Sản phẩm tiêu thụ: là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hóa, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng. Nó là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất và phân phối và một bên là tiêu dùng.

*Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nên sẽ không được coi là doanh thu. Các khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu không là Doanh thu. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.

 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán.) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. *Thời điểm ghi nhận doanh thu: doanh thu được ghi nhận chỉ khi doanh nghiệp được đảm bảo nhận lợi ích kinh tế từ giao dịch. *Các hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp - Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác Vũ Thị Thùy Dương – 1412401035 – QT1803K 3 ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận Tốt Nghiệp + Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm + Hoạt động tài chính: là các hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn hoặc dài hạn với mục đích sinh lời. + Hoạt động khác: là hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp.

- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: là kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ và hoạt động tài chính được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh. Điều kiện ghi nhận doanh thu: * Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:  Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 –“ Doanh thu và thu nhập khác” Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua + Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý nhưu người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm kê, kiểm soát hàng hóa + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn + Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng * Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Đối với các giao dịch cung cấp dịch vụ chuẩn mực cũng quy định, doanh thu được ghi nhận khi kết quả đã được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp về giao dịch cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh nghiệp được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành và ngày lập Bảng cân đối kế toán trong kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn 4 điều kiện sau: + Doanh thu tương đối chắc chắn + Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó Vũ Thị Thùy Dương – 1412401035 – QT1803K 4 ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận Tốt Nghiệp + Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

* Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia: - Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau: + Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở: + Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ; + Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng; + Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn. Nguyên tắc kế toán doanh thu  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được bằng tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu.

 Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT. Vũ Thị Thùy Dương – 1412401035 – QT1803K 5 ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận Tốt Nghiệp  Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.  Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu).  Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa gia công.

 Đối với hàng hóa bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.  Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận của năm tài chính được xác định trên cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền.  Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận doanh thu Ghi ché chưa thực hiện về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh  Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

 p, phản ánh chính, đầy đủ kịp thời các khoản doanh thu và giảm trừ doanh thu, các chi phí phát sinh để cuối kỳ tập hợp doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh  Theo dõi thường xuyên liên tục tình hình biến động tăng giảm các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác của doanh nghiệp Vũ Thị Thùy Dương – 1412401035 – QT1803K 6 ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận Tốt Nghiệp  Mở sổ theo dõi chi tiết chi phí theo từng yếu tố, từng khoản mục, và địa điểm phát sinh chi phí  Xác định tiêu thức phân bổ và phân bổ chi phí kinh doanh cho hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ và hàng còn lại chưa tiêu thụ trong trường hợp doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài và lượng hàng tồn kho cuối kỳ lớn  Cung cấp số liệu cho việc kiểm tra phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí của doanh nghiệp  Cung cấp thông tin kế toán chính xác, kịp thời phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 1. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ 1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: * Các phương thức tiêu tụ chủ yếu trong các doanh nghiệp  Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại các phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị mất quyền sở hữu về số hàng này.

 Phương thức gửi hàng đi bán: Theo phương thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng, số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ  Phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức sản xuất sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ không tương Vũ Thị Thùy Dương – 1412401035 – QT1803K 7 ĐHDL Hải Phòng Khóa Luận Tốt Nghiệp tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng đế đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ khác theo giá bán chưa có thuế GTGT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ