Tổng quan nghiên cứu

Ngành xây dựng luôn giữ vị thế là một trong những trụ cột kinh tế mũi nhọn, đóng góp khoảng 6% đến 8% vào GDP hàng năm của Việt Nam và đóng vai trò nền tảng trong việc phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật quốc gia. Trong chu trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, công tác lập dự toán là mắt xích quyết định đến tính khả thi tài chính, tiến độ thực hiện và hiệu quả phân bổ nguồn vốn của chủ đầu tư. Tuy nhiên, thực tế triển khai tại nhiều dự án cầu đường cho thấy sai số giữa dự toán phê duyệt ban đầu và chi phí thực tế nghiệm thu vẫn còn tồn tại, gây rủi ro thất thoát ngân sách hoặc làm đình trệ công trình do thiếu hụt vốn.

Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải Phía Nam (TEDI SOUTH), với hơn 40 năm kinh nghiệm xây dựng và phát triển cùng đội ngũ khoảng 450 chuyên gia và kỹ sư, luôn là đơn vị tư vấn hàng đầu cho Bộ Giao thông Vận tải và các chủ đầu tư lớn. Mặc dù vậy, tại đơn vị chuyên môn trực thuộc là Xí nghiệp Cầu Lớn - Hầm, công tác lập hồ sơ dự toán cho các công trình hạ tầng phức tạp vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, từ việc bóc tách sai lệch khối lượng đến việc cập nhật đơn giá vật tư, máy thi công chưa theo kịp biến động thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở pháp lý, đánh giá thực trạng quy trình lập dự toán tại Xí nghiệp Cầu Lớn - Hầm, chỉ rõ các lỗi kỹ thuật thường gặp và đề xuất hệ thống giải pháp kiểm soát 3 lớp nhằm đưa tỷ lệ sai lệch dự toán xuống dưới 2%. Phạm vi nghiên cứu bao quát các dự án công trình cầu lớn và công trình ngầm do Xí nghiệp thực hiện tại khu vực phía Nam trong giai đoạn 2018 - 2022. Ý nghĩa nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp đơn vị tối ưu hóa chất lượng hồ sơ, bảo toàn mức thu nhập chịu thuế tính trước định mức 6,0% của ngành xây dựng và củng cố uy tín vững chắc trước các chủ đầu tư trong và ngoài nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của Lý thuyết quản lý chi phí dự án xây dựng (Project Cost Management) kết hợp với Lý thuyết quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM) theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000 và tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2015. Mô hình phân tích chi phí tuân thủ nghiêm ngặt khung pháp lý của Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hệ thống thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng như Thông tư 11/2021/TT-BXD và Thông tư 12/2021/TT-BXD.

Mô hình cấu trúc dự toán chi phí xây dựng công trình (GXD) được định lượng theo công thức chuẩn: chi phí xây dựng bằng tổng chi phí trực tiếp (T), chi phí gián tiếp (GT), thu nhập chịu thuế tính trước (TL) và thuế giá trị gia tăng (GTGT). Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm trọng tâm:

  • Chi phí trực tiếp: Hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công được xác định từ khối lượng thiết kế nhân với đơn giá chi tiết hoặc giá xây dựng tổng hợp.
  • Chi phí gián tiếp: Bao gồm chi phí chung (được tính từ 4,6% đến 6,2% trên chi phí trực tiếp cho công trình giao thông thông thường và từ 6,4% đến 7,3% đối với công trình hầm giao thông), chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công (tỷ lệ 1,7% đến 2,2% cho công trình theo tuyến), cùng chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế (tỷ lệ 2,0% đến 6,5%).
  • Thu nhập chịu thuế tính trước: Mức lợi nhuận định mức của doanh nghiệp xây lắp được quy định cố định là 6,0% đối với công trình giao thông.
  • Định mức dự toán xây dựng: Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành, đóng vai trò là thước đo chuẩn xác về hao phí nguồn lực cho một đơn vị khối lượng công tác.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được trích xuất từ 45 bộ hồ sơ dự toán thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công các dự án cầu lớn, hầm giao thông thực tế tại Xí nghiệp Cầu Lớn - Hầm. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm 12 bảng công bố giá vật liệu, đơn giá nhân công, giá ca máy của các địa phương phía Nam cùng hệ thống văn bản pháp quy của Chính phủ ban hành trong giai đoạn 2018 - 2022.

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng với cỡ mẫu 45 công trình đại diện cho các cấp độ kỹ thuật khác nhau (cầu nhịp lớn đúc hẫng cân bằng, cầu dây văng, hầm chui đô thị). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp giữa định tính (đối chiếu hồ sơ, phỏng vấn chuyên gia quản lý dự án) và định lượng (thống kê mô tả sai số, phân tích phương sai, so sánh tỷ lệ chênh lệch chi phí trước và sau khi thẩm định) là nhằm bóc tách chính xác mối quan hệ giữa sai sót nghiệp vụ với mức độ biến động chi phí tổng thể. Toàn bộ quy trình khảo sát, thu thập và xử lý số liệu được triển khai chặt chẽ từ tháng 01/2022 đến tháng 08/2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 45 hồ sơ dự toán tại Xí nghiệp Cầu Lớn - Hầm đã chỉ ra 4 phát hiện cốt lõi:

  • Thứ nhất, sai lệch trong công tác đo bóc tiên lượng công trình: Khoảng 28,5% hồ sơ khảo sát xuất hiện tình trạng tính thiếu hoặc tính thừa khối lượng so với bản vẽ kỹ thuật. Điển hình là các công tác kết cấu phụ trợ như đà giáo thi công dầm hộp, khung vây cọc ván thép chống sạt lở hố móng trụ cầu, gây ra độ lệch giá trị dự toán từ 3,2% đến 5,8% so với giá trị nghiệm thu thực tế.
  • Thứ hai, sai sót trong việc vận dụng mã hiệu định mức và hệ số điều chỉnh kỹ thuật: Có tới 18,2% hồ sơ áp dụng sai mã hiệu định mức. Điểm sai lệch tiêu biểu là công tác đóng cọc xiên chưa nhân hệ số điều chỉnh định mức 1,22 theo quy định vận dụng từ định mức đóng cọc thẳng, hoặc xác định sai hệ số nhân công làm việc ban đêm (với hệ số tăng thêm 30% đơn giá nhân công cho khối lượng làm đêm).
  • Thứ ba, biến động và độ trễ trong cập nhật đơn giá vật tư, máy thi công: Độ chênh lệch giữa giá vật liệu đến hiện trường công trình (như thép dự ứng lực, cát hạt trung, đá dăm 1x2) so với bảng công bố giá liên sở dao động từ 7,5% đến 14,3%, nguyên nhân do kỹ sư chưa tính đúng cự ly và chi phí trung chuyển nội bộ công trường.
  • Thứ tư, điểm nghẽn trong khâu kiểm soát chất lượng hồ sơ: Khoảng 65,0% các lỗi sai về số học, lỗi liên kết công thức bảng tính Excel xuất phát từ việc thiếu cơ chế rà soát chéo độc lập giữa bộ phận thiết kế hình học và bộ phận lập dự toán kinh tế trước khi phát hành hồ sơ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của các hạn chế trên xuất phát từ sự thay đổi nhanh chóng của hệ thống văn bản pháp luật trong giai đoạn chuyển giao giữa Thông tư 09/2019/TT-BXD sang Thông tư 11/2021/TT-BXD, khiến kỹ sư gặp khó khăn trong việc cập nhật kịp thời các bảng biểu định mức chi phí gián tiếp. Bên cạnh đó, áp lực về tiến độ bàn giao hồ sơ thiết kế trong khoảng thời gian eo hẹp từ 15 đến 30 ngày đã làm gia tăng tần suất sai sót chủ quan.

Khi so sánh với các nghiên cứu trong cùng lĩnh vực kinh tế xây dựng, kết quả này hoàn toàn tương thích với nhận định rằng sai số dự toán ban đầu tại các nước đang phát triển thường nằm trong ngưỡng 5% đến 10%. Để hỗ trợ công tác quản trị trực quan, dữ liệu sai lệch của luận văn có thể được trình bày thông qua biểu đồ phân tán sai số chi phí (Cost Variance Scatter Plot) kết hợp bảng đối chiếu ma trận rủi ro. Qua đó, dữ liệu làm nổi bật nhóm công tác cọc khoan nhồi và kết cấu dầm Super T chiếm tới 54,6% tổng giá trị sai lệch chi phí trong các công trình cầu lớn. Việc kiểm soát thành công các nhóm công tác này sẽ mang lại ý nghĩa quyết định trong việc bảo toàn biên độ an toàn tài chính cho toàn bộ dự án.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả phân tích thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao chất lượng lập hồ sơ dự toán tại Xí nghiệp Cầu Lớn - Hầm:

  • Chuẩn hóa và ban hành quy trình lập dự toán 5 bước khép kín: Tái cấu trúc quy trình từ khâu tiếp nhận bản vẽ thiết kế, bóc tách tiên lượng, tra cứu hệ thống định mức theo Thông tư 12/2021/TT-BXD, lập đơn giá hiện trường đến bước tổng hợp dự toán. Giải pháp này hướng tới mục tiêu giảm 25% thời gian lập hồ sơ và loại bỏ hoàn toàn 100% lỗi bỏ sót đầu mục công việc cơ bản trước quý 2 năm 2023. Chủ thể thực hiện là Ban Chủ nhiệm Xí nghiệp phối hợp cùng Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật.
  • Đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ kỹ sư định giá: Tổ chức tối thiểu 4 khóa đào tạo nội bộ chuyên sâu mỗi năm về các văn bản quy phạm pháp luật mới (như Nghị định 10/2021/NĐ-CP và các quyết định công bố đơn giá địa phương). Mục tiêu là 100% kỹ sư lập dự toán phải đạt chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng từ hạng 2 trở lên trước tháng 12 năm 2023. Chủ thể thực hiện là Phòng Tổ chức Hành chính và Ban Giám đốc TEDI SOUTH.
  • Thiết lập bảng kiểm tra checklist 32 tiêu chí và đẩy mạnh kiểm soát chất lượng 3 lớp: Áp dụng bảng kiểm tra chuẩn hóa trước khi ký duyệt hồ sơ, tập trung rà soát các hệ số kỹ thuật đặc thù (như hệ số cọc xiên 1,22, hệ số thi công trong hầm với chi phí chung từ 6,4% đến 7,3%). Mục tiêu đưa tỷ lệ hồ sơ phải giải trình chỉnh sửa xuống dưới mức 3,0% trong giai đoạn 2023 - 2024. Chủ thể thực hiện là Tổ thẩm định chất lượng nội bộ.
  • Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa và lưu trữ dự toán tập trung: Thiết lập phần mềm quản trị dữ liệu chi phí điện tử lưu trữ hơn 500 thông tin giá vật liệu và hơn 120 định mức ca máy đặc thù theo từng địa bàn phía Nam, giúp rút ngắn 40% thời gian tra cứu giá trong vòng 6 tháng triển khai. Chủ thể thực hiện là Tổ Công nghệ thông tin kết hợp các kỹ sư dự toán chuyên trách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Kỹ sư kinh tế xây dựng và chuyên viên lập dự toán: Nắm vững phương pháp luận bóc tách khối lượng công trình cầu hầm, thành thạo công thức tính toán giá vật liệu đến hiện trường và chuẩn hóa cách áp dụng hệ số cọc xiên 1,22 nhằm loại trừ 95% sai sót nghiệp vụ thường gặp.
  • Ban quản lý dự án và các chủ đầu tư xây dựng hạ tầng: Sở hữu bộ công cụ kiểm tra, thẩm tra dự toán chi tiết, giúp rà soát chuẩn xác các định mức chi phí gián tiếp (từ 4,6% đến 7,3%) và kiểm soát chặt chẽ nguồn vốn đầu tư công quy mô hàng trăm tỷ đồng.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Kinh tế Xây dựng: Tiếp cận nguồn tư liệu thực chứng phong phú về quy trình triển khai dự toán thực tế tại một doanh nghiệp tư vấn giao thông hàng đầu với quy mô 450 nhân sự, phục vụ nghiên cứu học thuật và giảng dạy chuyên ngành.
  • Các nhà thầu xây lắp công trình giao thông: Ứng dụng mô hình dự toán chi tiết để xây dựng giá dự thầu cạnh tranh, hạch toán chính xác chi phí máy thi công, nhân công làm đêm và bảo toàn chỉ tiêu thu nhập chịu thuế tính trước 6,0%.

Câu hỏi thường gặp

  • Câu hỏi 1: Hồ sơ dự toán xây dựng công trình giao thông theo quy định hiện hành bao gồm những thành phần chi phí nào? Theo quy định tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD, hồ sơ dự toán công trình bao gồm 6 khoản mục chính: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư, chi phí khác và chi phí dự phòng. Trong đó, chi phí xây dựng giữ vai trò chủ đạo, cấu thành từ chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng.

  • Câu hỏi 2: Định mức chi phí chung được tính toán như thế nào đối với công trình cầu và hầm giao thông? Căn cứ Thông tư 11/2021/TT-BXD, định mức chi phí chung tính trên chi phí trực tiếp của công trình giao thông thông thường dao động từ 4,6% đến 6,2% tùy thuộc vào quy mô giá trị trước thuế của dự án. Riêng đối với công trình đường hầm giao thông có tính chất kỹ thuật phức tạp, định mức chi phí chung được quy định ở mức cao hơn, dao động từ 6,4% đến 7,3%.

  • Câu hỏi 3: Phương pháp xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình được thực hiện theo nguyên tắc nào? Giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định dựa trên tổng giá mua tại nguồn cung cấp cộng với chi phí vận chuyển, chi phí bốc xếp, chi phí vận chuyển nội bộ và chi phí hao hụt bảo quản. Kỹ sư cần khảo sát ít nhất 3 báo giá cạnh tranh từ các nhà sản xuất và đối chiếu cự ly vận chuyển thực tế để đảm bảo tính chính xác và khách quan.

  • Câu hỏi 4: Điểm cần lưu ý nhất khi áp dụng định mức đóng cọc trong các công trình cầu giao thông là gì? Điểm cần lưu ý cốt lõi là việc vận dụng chính xác các hệ số điều chỉnh kỹ thuật theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng. Cụ thể, khi thực hiện công tác đóng cọc xiên, kỹ sư bắt buộc phải nhân hệ số điều chỉnh định mức là 1,22 so với định mức đóng cọc thẳng tương ứng, tránh việc bỏ sót làm giảm giá trị dự toán của nhà thầu.

  • Câu hỏi 5: Giải pháp nào mang tính then chốt để hạn chế tối đa sai sót trong công tác lập dự toán tại doanh nghiệp? Giải pháp then chốt nhất là thiết lập bảng kiểm tra checklist 32 tiêu chí kỹ thuật kết hợp xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa giá vật tư, máy thi công tập trung. Biện pháp này giúp chuẩn hóa 100% các bước rà soát chéo giữa bộ phận thiết kế và kinh tế, giúp rút ngắn 40% thời gian tra cứu dữ liệu và triệt tiêu các sai lệch số học.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định 10/2021/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm sai sót điển hình tại Xí nghiệp Cầu Lớn - Hầm, trong đó có 28,5% hồ sơ sai lệch khối lượng tiên lượng và 18,2% hồ sơ áp sai mã hiệu định mức.
  • Chuẩn hóa phương pháp tính toán chi phí gián tiếp và chi phí trực tiếp cho các công trình hạ tầng đặc thù với định mức chi phí chung dao động từ 4,6% đến 7,3%.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ về quy trình 5 bước, đào tạo nhân sự, kiểm soát chất lượng bằng checklist và số hóa cơ sở dữ liệu chi phí.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn của công tác nâng cao chất lượng dự toán trong việc nâng tầm thương hiệu TEDI SOUTH với quy mô 450 cán bộ công nhân viên.

Luận văn đã đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện cẩm nang hướng dẫn lập và kiểm soát dự toán công trình cầu hầm, nâng cao độ tin cậy của hồ sơ kinh tế xây dựng. Kế hoạch tiếp theo đề xuất triển khai áp dụng thí điểm quy trình kiểm soát mới tại Xí nghiệp Cầu Lớn - Hầm trong quý 1 năm 2023, đánh giá hiệu chỉnh trong quý 3 năm 2023 và nhân rộng trên toàn hệ thống công ty vào đầu năm 2024. Các đơn vị tư vấn thiết kế và cơ quan quản lý dự án giao thông cần chủ động áp dụng các giải pháp kiểm soát định mức và chuẩn hóa quy trình dự toán ngay hôm nay nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công.