CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP THỰC PHẨM HỮU NGHỊ.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty. Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị. Tên giao dịch: Huu Nghi High Quality Confectionery Joint Stock Company. Trụ sở chính: 122 Định Công – Hoàng Mai – Hà Nội.
Email : Bakery@huunghi.vn hoặc Trade@huunghi. Website: http://huunghi. Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị tiền thân là nhà máy Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị thuộc Công ty thực phẩm Miền Bắc. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của Công ty thực phẩm Miền Bắc.
Công ty thực phẩm Miền Bắc được hình thành theo quyết định số 699 TM-TCCP ngày 14/8/1997 của Bộ Thương Mại. Khi mới thành lập, khó khăn trở ngại bộn bề nhưng với tầm nhìn xa, xác định hướng đi lâu dài, ban Giám đốc Công ty đã mạnh dạn xin đầu tư dây chuyền sản xuất bánh Cookies của Cộng hòa liên bang Đức. Sau một thời gian lắp đặt chạy thử, nhà máy đã chính thức đi vào hoạt động theo quyết định số 1260 ngày 08/12/1997 do Giám đốc Công ty thực phẩm Miền Bắc ký với tên gọi “ Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị”. Tháng 12 năm 2007 Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị chính thức chuyển đổi thành doanh nghiệp Cổ phần và đổi tên thành Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.
10 Luan van Tháng 8 năm 2008 Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đổi tên thành Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị. Trong suốt thời gian đó đến nay Công ty đã không ngừng phát triển mở rộng sản xuất chiếm lĩnh thị trường Việt Nam với nhiều loại sản phẩm mới được người tiêu dùng đón nhận. Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị vốn chủ yếu là do các cổ đông tạo nên có đầy đủ tư cách pháp nhân theo luật doanh nghiệp của Nhà nước quy định. Tổng số vốn điều lệ.
tỷ đồng với hình thức sở hữu vốn là công ty cổ phần.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu. - Bánh kem xốp: táo, khoai môn, sữa, đậu… - Lương khô: tổng hợp, đậu xanh, dinh dưỡng. - Thạch cốc, thạch tổng hợp. - Kẹo Suri: nho đen, dâu, cốm, sữa, chuối… - Bánh mỳ: paket, safefy, staff, lucky.
- Bánh hộp: bánh party cracker, sunny, HG tippo, daniss, oliver… 1. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty.1 Bộ máy quản lý của công ty. Cơ cấu tổ chức công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng. Đứng đầu Công ty là Giám đốc, sau đó đến các phòng ban.
Giám đốc là người chịu trách nhiệm quản lý chung các hoạt động của công ty đồng thời là người ra quyết định, ký các hợp đồng kinh tế và các phòng ban có nhiệm vụ nhận quyết định và thực hiện. Sự sáng suốt của ban lãnh đạo cùng với sự phối hợp nhịp nhàng của các phòng ban chức năng trong việc lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch giá thành, kế hoạch bán hàng, xác định việc tiêu thụ sản phẩm, xây dựng các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, định mức đơn giá tiền lương, đặc biệt quá trình giám sát được thực hiện ở tất cả các công đoạn ngăn ngừa được những sai sót, hư hỏng phát sinh. 11 Luan van Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty: Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị. Đại hội đồng cổ đông Ban Kiểm soát Hội đồng Quản trị Giám đốc Phó GĐ Phó GĐ Phó GĐ Phụ trách LĐ Kinh doanh Kỹ thuật Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Vật tư Thị Trường TC-KT Kỹ thuật Cơ điện Kế hoạch TC-HC PX PX PX PX PX PX PX Bánh Kem Lương khô Kẹo Bánh ngọt Cracker Snack 12 Luan van (Nguồn ISO 9001-2000 Công ty CP Thực phẩm Hữu Nghị) Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.
Hội đồng quản trị: Gồm 03 người. Là cơ quan quản lý của Công ty, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Ban Giám đốc Công ty gồm 04 người: 01 Giám đốc, 03 phó Giám đốc. Phó Giám đốc phụ trách lao động: phụ trách về tổ chức, quản lý lao động.
Phó Giám đốc kinh doanh: có trách nhiệm quản lý việc điều hành việc tiêu thụ sản phẩm. Phó Giám đốc kỹ thuật: phụ trách công tác sản xuất, công nghệ sản xuất của Công ty. Ban kiểm soát: Do Đại hội cổ đông bầu ra. Kiểm soát hoạt động của Hội đồng quản trị và ban Giám đốc về trách nhiệm của Đại hội đồng cổ đông.
Hiện tại công ty có 07 phòng ban đó là: Phòng vật tư, phòng thị trường, phòng tài chính - kế toán, phòng kỹ thuật, phòng cơ điện, phòng kế hoạch, phòng tổ chức hành chính. Mỗi phòng ban thực hiện một chức năng khác nhau cụ thể: Phòng vật tư: Nghiên cứu, tìm hiểu thị trường đầu vào, đầu ra qua đó cân đối với khả năng thực tế của nhà máy. Phòng thị trường: Có chức năng tìm kiếm thị trường, tiêu thụ, phân phối sản phẩm theo các kênh đã có, nắm chắc giá cả, lợi thế và hạn chế của các sản phẩm, thiết kế các hình thức quảng cáo, tiếp thị chiết khấu nhằm hỗ trợ công tác bán hàng. Phòng tài chính - kế toán: Chức năng cơ bản là viết và thu thập các hóa đơn, số liệu và phản ánh vào sổ sách và cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho việc ra quyết định của Ban Giám đốc nhà máy.
Đảm bảo thực hiện thu chi tài chính đúng chế độ hiện hành của Nhà nước và quy định về thuế, BHXH, BHYT và các nghĩa 13 Luan van vụ đối với Nhà nước, bên cạnh đó phòng còn có chức năng đề xuất các biện pháp tiết kiệm chi phí, tăng doanh lợi, bảo toàn và tăng vốn kinh doanh của nhà máy. Phòng kỹ thuật: Nhiệm vụ chính của phòng là xác định, định mức kinh tế, kỹ thuật cho sản phẩm mới, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm, đồng thời có nhiệm vụ là kết hợp với phòng thị trường và phòng kế hoạch để nắm bắt nhu cầu thị trường về từng loại sản phẩm để dự tính kế hoạch sản xuất. Phòng cơ điện: Có nhiệm vụ phụ trách các vấn đề về điện, sửa chữa máy móc thiết bị văn phòng đảm bảo cho nhà máy hoạt động liên tục. Phòng kế hoạch: Lập các kế hoạch về sản xuất như NVL, bao bì, xây dựng kế hoạch tiêu thụ, lập kế hoạch nghiên cứu, sản xuất sản phẩm mới.
Phòng tổ chức hành chính: Nhiệm vụ của phòng là tính toán lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên trong nhà máy, thực hiện tuyển dụng lao động, giám sát tình hình lao động, phụ trách về an toàn lao động. Bộ máy kế toán của công ty. Xuất phát từ đặc điểm công việc hạch toán kế toán tại công ty. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán, đứng đầu là kế toán trưởng sau đó đến kế toán các bộ phận: Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Ban lãnh đạo công ty và công ty mẹ là Công ty Thực phẩm Miền Bắc về mọi hoạt động của phòng, kết hợp các phòng ban theo dõi tình hình thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, tổng hợp số liệu sản xuất, quyết toán phần công việc theo tháng, quý, năm.
Phó phòng 1: Phụ trách tổng hợp về công nợ, tiền mặt, tiền gửi, nguồn vốn. Phó phòng 2: Phụ trách tổng hợp về chi phí, giá thành và các khoản thu nội bộ, tiền lương. 14 Luan van Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt, ghi sổ quỹ, thanh toán lương theo quy định. Kế toán tiền mặt: Là người hạch toán chi tiết tiền mặt, lên sổ chi tiết các nghiệp vụ liên quan, theo dõi huy động vốn, các khoản tạm ứng và những chi phí dùng bằng tiền mặt.
Kế toán CCDC, TSCĐ và thành phẩm: Là người chịu trách nhiệm về mua CCDC, nhập-xuất CCDC, theo dõi tình hình tăng giảm, khấu hao tài sản cố định và nhập xuất thành phẩm. Kế toán nguyên vật liệu: Phụ trách tình hình mua nguyên vật liệu, nhập xuất các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ như: đường, bột mì, sữa béo,…và gas đốt,…tình hình thanh toán với nhà cung cấp. Kế toán bao bì: Phụ trách tình hình mua bao bì, nhập xuất bao bì và thanh toán với nhà cung cấp bao bì. Kế toán tiền gửi: Là người hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng, thực hiện thanh toán giữa công ty với các đối tác thông qua Ngân hàng.
Kế toán bán hàng và công nợ phải thu: Là người chịu trách nhiệm hạch toán quá trình bán hàng, lên doanh thu, theo dõi giá vốn, công nợ phải thu của khách hàng và đôn đốc tình hình thanh toán của khách hàng. Kế toán tại các chi nhánh có nhiệm vụ tập hợp tất cả các chứng từ, lập bảng kê, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành tại chi nhánh, sau đó gửi về phòng kế toán của công ty (tại Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội) để tổng hợp chi phí sản xuất và lập báo cáo tài chính. 15 Luan van - Sơ đồ bộ máy kế toán Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị Kế toán Trưởng Phó phòng Kế toán KT KT KT KT KT KT KT Thủ Tiến lương Vật tư Tiến mặt Tiền gửi Tiêu thụ Công nợ CCDC quỹ phải trả 1. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ. Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài chính và các thông tư bổ sung đi kèm hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực Kế toán Việt Nam cùng các văn bản pháp lý có liên quan. Hàng tồn kho ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước, kiểm kê theo phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp tuyến tính cố định. Kỳ hạch toán: Theo tháng, quý, năm. 16 Luan van Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 của năm dương lịch hàng năm.