Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và thương mại - dịch vụ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại, đứng vững và phát triển bền vững trên thương trường, doanh nghiệp cần chủ động nâng cao quy mô, chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa chi phí và quản lý hiệu quả dòng vốn từ khâu đầu tư, tổ chức sản xuất cho đến khâu tiêu thụ sản phẩm.

Đối với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào, tiêu thụ thành phẩm là khâu then chốt trong quá trình tái sản xuất xã hội (sản xuất – lưu thông – phân phối – tiêu dùng). Đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị bằng tiền, quyết định trực tiếp đến việc thu hồi vốn đầu tư, bù đắp chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận. Song song với hoạt động bán hàng, công tác xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò nhận thức và đánh giá toàn bộ tiến trình sản xuất kinh doanh, giúp nhà quản trị nhận diện nguyên nhân phát sinh chi phí, khai thác tiềm năng nội tại và đưa ra các quyết định điều hành kinh tế kịp thời.

Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị (HUUNGHIFOOD) là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các loại bánh, mứt kẹo và nông sản thực phẩm tại Việt Nam. Xuất phát từ tầm quan trọng của phần hành kế toán tiêu thụ đối với sự vận hành của công ty, tác giả thực hiện nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng tổ chức hạch toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả bán hàng đối với nhóm sản phẩm bánh Cracker tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đối với một số sản phẩm bánh Cracker (như Cracker Hg party 300g, Cracker omoni 210g, Cracker logo 250g) tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị tại số 122 Định Công, phường Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong tháng 01 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước và Bộ Tài chính ban hành:

  • Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước: Ban hành theo Nghị định số 25/HĐBT ngày 18 tháng 03 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), khẳng định vai trò của kế toán trong việc ghi chép, tính toán, kiểm tra tình hình vận động tài sản, quá trình và kết quả sản xuất kinh doanh.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài chính và các thông tư hướng dẫn Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính, quy định 4 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
    1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
    2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
    3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  • Khái niệm và công thức tính toán:
    • Doanh thu thuần: $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ (Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại, Thuế TTĐB, Thuế XK, Thuế GTGT trực tiếp)}$.
    • Lợi nhuận gộp: $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$.
    • Lợi nhuận bán hàng trước thuế: $\text{Lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng} = \text{Lợi nhuận gộp} - (\text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng đã bán})$.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu kinh tế:

  • Phương pháp duy vật biện chứng: Xem xét các hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ vận động, phụ thuộc và phát triển khách quan giữa các khâu tái sản xuất xã hội.
  • Phương pháp thống kê kinh tế: Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê, tính số tuyệt đối, số bình quân và chỉ số để tổng hợp, tính toán số liệu phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Thu thập, quan sát, đo lường, phân loại và xử lý nghiệp vụ kinh tế tài chính thông qua hệ thống tài khoản, chứng từ và sổ kế toán.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế cùng nội dung qua các mốc thời gian để đánh giá sự biến động.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Đánh giá sự biến động của từng yếu tố cấu thành doanh thu, giá vốn và chi phí để phục vụ công tác quản trị.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong khóa luận là số liệu sơ cấp và thứ cấp do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị cung cấp, bao gồm các chứng từ ban đầu (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có) và sổ sách kế toán trong kỳ hạch toán tháng 01/2012.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP THỰC PHẨM HỮU NGHỊ

Chương 1 giới thiệu toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản trị, bộ máy kế toán, đặc điểm cơ sở vật chất, lao động và quy trình công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.

  • Quá trình hình thành: Công ty tiền thân là Nhà máy Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị thuộc Công ty Thực phẩm Miền Bắc (thành lập theo Quyết định số 699 TM-TCCP ngày 14/8/1997 của Bộ Thương Mại). Nhà máy chính thức vận hành theo Quyết định số 1260 ngày 08/12/1997. Đến tháng 12/2007, nhà máy chuyển đổi mô hình thành Công ty Cổ phần Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị và đến tháng 8/2008 chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.
  • Ngành nghề kinh doanh: Chuyên sản xuất các sản phẩm bánh kẹo đa dạng như bánh kem xốp, lương khô, thạch cốc, kẹo Suri, bánh mỳ (Paket, Staff, Lucky, Safety) và các dòng bánh hộp (Party cracker, Sunny, HG Tippo, Daniss, Oliver).
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng. Cơ quan quyết định cao nhất là Đại hội đồng cổ đông; cơ quan quản lý là Hội đồng quản trị (gồm 03 thành viên); Ban Kiểm soát giám sát điều hành; Ban Giám đốc gồm 01 Giám đốc điều hành chung và 03 Phó Giám đốc phụ trách các khối (Lao động, Kinh doanh, Kỹ thuật). Công ty có 07 phòng chức năng (Vật tư, Thị trường, Tài chính - Kế toán, Kỹ thuật, Cơ điện, Kế hoạch, Tổ chức hành chính) và các phân xưởng sản xuất trực thuộc (Bánh kem, Lương khô, Kẹo, Bánh ngọt, Cracker, Snack).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Kết hợp mô hình tập trung và phân tán. Đứng đầu là Kế toán trưởng, hỗ trợ bởi 02 Phó phòng kế toán (phụ trách công nợ, tiền tệ, nguồn vốn và chi phí, giá thành, tiền lương), Thủ quỹ cùng các nhân viên kế toán phần hành (kế toán tiền mặt, kế toán CCDC - TSCĐ - thành phẩm, kế toán nguyên vật liệu, kế toán bao bì, kế toán tiền gửi, kế toán bán hàng và công nợ phải thu). Kế toán tại các chi nhánh có nhiệm vụ tập hợp chứng từ, lập bảng kê tính giá thành tại chỗ rồi chuyển số liệu về phòng kế toán trung tâm tại Định Công để lập báo cáo tài chính tổng hợp.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chứng từ.
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); ghi nhận theo giá gốc.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng (tuyến tính cố định).
    • Kỳ kế toán: Tháng, quý, năm; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Tình hình lao động giai đoạn 2010 – 2012:
Tiêu thức phân loại Năm 2010 (Người) Năm 2011 (Người) Năm 2012 (Người)
Theo giới tính
- Nam 620 645 670
- Nữ 1.490 1.505 1.550
Theo hợp đồng lao động
- Lao động thời vụ 1.370 1.473 1.443
- Lao động từ 1 – 3 năm 422 321 440
Theo trình độ lao động
- Trình độ Đại học 296 301 311
- Cao đẳng, Trung cấp 169 172 178
  • Cơ sở vật chất và công nghệ: Trụ sở tại 122 Định Công có gần 20 phòng quản lý, 01 kho chính, 02 kho phụ, 01 nhà máy sản xuất, nhà ăn và bãi đỗ xe tải rộng hơn 2.000 $\text{m}^2$. Ngoài ra, công ty còn mở rộng 05 cơ sở sản xuất tại Đồng Văn (Hà Nam), Bình Dương, Quy Nhơn và TP. Hồ Chí Minh.
  • Quy trình sản xuất bánh Cracker: Sử dụng dây chuyền sản xuất bánh Cookies nhập khẩu từ Cộng hòa Liên bang Đức theo quy trình chế biến liên tục, khép kín: Chuẩn bị nguyên liệu $\rightarrow$ Trộn phối liệu $\rightarrow$ Cán dây, cán tinh $\rightarrow$ Định hình $\rightarrow$ Lò nướng $\rightarrow$ Bao gói $\rightarrow$ Thành phẩm $\rightarrow$ Bảo quản kho.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP THỰC PHẨM HỮU NGHỊ

Chương 2 trình bày chi tiết về mặt lý luận và thực tiễn tổ chức hạch toán kế toán bán hàng, giá vốn, chi phí thời kỳ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

  • Các phương thức tiêu thụ và thanh toán áp dụng trong lý luận và thực tế:
    • Bán buôn: Bao gồm bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp tại kho hoặc gửi hàng chuyển đến khách) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao hàng tay ba trực tiếp hoặc gửi hàng thẳng từ nơi cung ứng).
    • Bán lẻ: Bao gồm hình thức bán lẻ thu tiền tập trung (tách rời khâu thu tiền và xuất hàng), bán lẻ thu tiền trực tiếp và bán lẻ tự phục vụ.
    • Bán hàng qua đại lý: Giao hàng cho đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng; quyền sở hữu chỉ chuyển giao khi đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc, chuyển khoản ngân hàng) hoặc thanh toán trả chậm (theo dõi chi tiết công nợ phải thu theo từng đối tượng).
  • Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:
    • Hạch toán doanh thu bán hàng khi đáp ứng đủ các điều kiện chuyển giao rủi ro và quyền sở hữu.
    • Theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại (giảm trừ do mua số lượng lớn theo hợp đồng), giảm giá hàng bán (chấp thuận giảm giá do hàng kém phẩm chất, sai quy cách) và hàng bán bị trả lại (kèm biên bản và hóa đơn trả hàng).
  • Hạch toán giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động:
    • Giá vốn thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), phản ánh theo giá thành sản xuất thực tế.
    • Chi phí bán hàng phát sinh bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành và chi phí dịch vụ mua ngoài.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý, thuế phí, lệ phí và chi phí dự phòng.
  • Tổ chức hạch toán ban đầu và hệ thống chứng từ:
    • Chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu gồm: Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho, Phiếu thu tiền mặt, Giấy báo Có của ngân hàng, Bảng kê hàng hóa bán ra, Hóa đơn bán hàng và các chứng từ tính thuế.
    • Tài khoản kế toán sử dụng tuân thủ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 111, TK 112...

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP THỰC PHẨM HỮU NGHỊ

Dựa trên việc khảo sát thực tế công tác kế toán tại công ty, Chương 3 tập trung vào:

  • Đánh giá tổng quát: Nhận xét những ưu điểm trong việc tuân thủ chuẩn mực, tổ chức bộ máy kế toán kết hợp, quản lý kho bãi và chứng từ ban đầu; đồng thời chỉ ra một số mặt tồn tại trong khâu luân chuyển chứng từ và quản lý công nợ khách hàng trong mùa cao điểm tiêu thụ bánh kẹo.
  • Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện: Đảm bảo công tác kế toán phản ánh trung thực, kịp thời, phù hợp với đặc điểm sản xuất liên tục và quy mô mở rộng nhiều chi nhánh của doanh nghiệp.
  • Nhóm kiến nghị và giải pháp:
    • Hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ bán hàng nhằm tránh thất lạc, chậm trễ số liệu giữa các phân xưởng, chi nhánh và phòng kế toán trung tâm.
    • Nâng cao hiệu quả theo dõi, đối chiếu và đôn đốc thu hồi nợ phải thu của khách hàng, hạn chế tình trạng ứ đọng vốn do bán hàng trả chậm.
    • Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm tính toán chính xác lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần cho từng dòng sản phẩm bánh Cracker.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất: Khóa luận làm rõ các nguyên tắc hạch toán doanh thu theo Chuẩn mực số 14, phân tích cơ chế tính giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp FIFO và quy trình xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
  2. Khảo sát chi tiết thực trạng tại Công ty CP Thực phẩm Hữu Nghị: Phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng, bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán, phân tích cơ cấu lao động biến động qua 3 năm (2010 - 2012) và quy trình sản xuất liên tục khép kín của dòng bánh Cracker trên dây chuyền nhập khẩu từ CHLB Đức.
  3. Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các định hướng hoàn thiện quy trình lập chứng từ ban đầu, quản lý công nợ và phân bổ chi phí hoạt động phù hợp với đặc thù sản xuất bánh kẹo quy mô lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Nguồn số liệu hạch toán thực tế mới chỉ tập trung phân tích trong phạm vi tháng 01 năm 2012, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ kinh doanh cả năm (đặc biệt là tính chất thời vụ cao điểm vào dịp Tết Nguyên đán và Trung thu của ngành bánh kẹo).
  • Hạn chế về phạm vi sản phẩm và không gian: Nghiên cứu đi sâu vào nhóm sản phẩm bánh Cracker tại trụ sở chính (122 Định Công, Hà Nội), chưa mở rộng khảo sát toàn bộ các dòng sản phẩm khác (bánh mỳ, lương khô, thạch, kẹo) cũng như hoạt động hạch toán tại 05 cơ sở sản xuất ở các tỉnh/thành khác của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang chu kỳ hạch toán cả năm tài chính, tích hợp phân tích hiệu quả hạch toán chi phí và tiêu thụ trên hệ thống phần mềm kế toán tự động giữa trụ sở chính và các chi nhánh trên toàn quốc.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Khóa luận là tài liệu tham khảo về cấu trúc một bài báo cáo thực tập tốt nghiệp / chuyên đề kế toán chuẩn mực, phương pháp phân tích thực trạng phần hành kế toán tiêu thụ - xác định kết quả kinh doanh và cách áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Đối với doanh nghiệp sản xuất thực phẩm: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp tập trung - phân tán và quy trình kiểm soát chi phí bán hàng, giá vốn thành phẩm trong các đơn vị sản xuất liên tục.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị áp dụng hình thức sổ kế toán và chế độ kế toán nào?

Theo báo cáo, công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ và tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính cùng các chuẩn mực kế toán liên quan.

Hàng tồn kho và tài sản cố định tại công ty được hạch toán theo phương pháp nào?

  • Hàng tồn kho: Được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc, kiểm kê theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
  • Tài sản cố định: Được trích khấu hao theo phương pháp tuyến tính cố định (khấu hao đường thẳng).

Dây chuyền công nghệ sản xuất bánh Cracker tại đơn vị có đặc điểm gì?

Dây chuyền sản xuất bánh Cracker là công nghệ sản xuất bánh Cookies nhập khẩu từ Cộng hòa Liên bang Đức, vận hành theo quy trình khép kín và liên tục qua các công đoạn: Chuẩn bị nguyên liệu $\rightarrow$ Trộn phối liệu $\rightarrow$ Cán dây, cán tinh $\rightarrow$ Định hình $\rightarrow$ Lò nướng $\rightarrow$ Bao gói $\rightarrow$ Thành phẩm $\rightarrow$ Bảo quản.

Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2010 – 2012 có điểm gì đáng chú ý?

Tổng số lao động có xu hướng tăng đều qua các năm (tổng lao động tăng từ 2.110 người năm 2010 lên 2.220 người năm 2012), trong đó lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 70%). Lao động thời vụ chiếm số lượng lớn (trên 1.300 - 1.400 người mỗi năm) do tính chất sản xuất bánh kẹo mang tính mùa vụ vụ cao.

4 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng được căn cứ từ văn bản nào?

Các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng được tác giả trích dẫn từ Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực VAS 14. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị trong tháng 01/2012, công trình đã phản ánh rõ nét thực trạng hạch toán doanh thu, giá vốn theo phương pháp FIFO và chi phí hoạt động đối với dòng sản phẩm bánh Cracker. Những giải pháp hoàn thiện quy trình chứng từ và quản lý công nợ được đề xuất bám sát đặc điểm vận hành của doanh nghiệp sản xuất thực phẩm quy mô lớn.