chương 1: Nhìn chung Khu Du Lịch Long Hải- Beach Resort là 1 công ty có bộ máy tổ chức hoàn thiện ,có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phòng ban để cùng nhau hoạt động trong 1 khối thống nhất. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm liền kề cho thấy công ty kinh doanh ngày càng hiệu quả, đạt chỉ tiêu đề ra là tăng doanh thu và tăng lợi nhuận. Tuy nhiên trong nền kinh tế khó khăn hiện nay thì Du lịch – Nhà hàng –Khách sạn cũng là ngành chịu tác động không nhỏ.Vì vậy để duy trì sự phát triển bền vững và đạt được mục tiêu đề ra thì công ty cần thực hiện các kế hoạch và biện pháp đúng đắn theo phương hướng phát triển đã đề ra: -Liên kết với các công ty du lịch hoặc công ty trực thuộc nhằm gia tăng doanh thu cho khu du lịch. -Cải tiến chất lượng dịch vụ, quảng bá hình ảnh khu du lịch để nâng cao thị phần và tăng khả năng cạnh tranh.
-Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực. -Tăng cường công tác tìm hiểu nhu cầu và thị hiếu khách hàng từ đó có những kế hoạch kinh doanh hợp lý nhằm thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng và nâng cao doanh thu. 17 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 2. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG 2.
Khái niệm, ý nghĩa, đặc điểm về tiền lương 2. Khái niệm tiền lương - Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả lao động cuối cùng. - Tiền lương của người lao động được xác định theo hai cơ sở chủ yếu là số lượng và chất lượng lao động của mỗi người.Tiền lương được hình thành có tính đến kết quả của cá nhân , của tập thể và của xã hội, nó quan hệ trực tiếp đến việc thực hiện lợi ích của cá nhân người lao động. Qua mối quan hệ phụ thuộc này thấy được vai trò của tiền lương là công cụ tác động của công tác quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Ngoài tiền lương mà người lao động được hưởng theo số lượng cà chất lượng lao động của mình, họ còn được hưởng các khoản tiền thưởng, khoản tiền làm thêm giờ, tiền ăn, phụ cấp và các khoản trích theo lương như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn. Ý nghĩa tiền lương - Tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất một mặt là khoản chi phí sản xuất hình thành nên giá thành sản phẩm, một mặt nhằm bù đắp lại hao phí sức lao động của người lao động để tái tạo ra sức lao động mới nhằm tiếp tục quá trình sản xuất. - Tiền lương là khoản thu nhập mà doanh nghiệp tạo điều kiện cho người lao động sinh sống, sinh hoạt tái sản xuất và phát triển mọi mặt về vật chất và tinh thần trong đời sống gia đình và xã hội. 18 - Mặt khác, tiền lương là bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động tạo ra.
Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay được xác định là một bộ phận của thu nhập kết quả tài chính của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. - Tiền lương là thu nhập chủ yếu của người lao động, vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị của các loại sản phẩm lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, do đó các doanh nghiệp sử dụng hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí, tăng tích lũy cho đơn vị, tăng thu nhập cho người lao động. Đặc điểm tiền lương - Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động tiền tệ và nền sản xuất hàng hóa hay nói rộng hơn là gắn liền với nền kinh tế thị trường. - Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, tiền lương là một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm lao vụ và dịch vụ.
- Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu qảu sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích người lao động tích cực làm việc nâng cao hiệu quả công tác. - Như vậy, việc tính đúng, tính đủ tiền lương sẽ có ý nghĩa thiết thực không những cho người lao động mà còn đối với cả doanh nghiệp: + Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu để họ có thể đảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình. Do đó tiền lương mà người lao động nhận được một cách thỏa đáng, phù hợp với sức lao động mà họ đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ là động lực kích thích tinh thần làm việc, làm tăng năng suất lao động, dẫn đến tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. + Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá trị của các loại sản phẩm, lao vụ và dịch vụ.
Mặt khác, tiền lương là công cụ tác động đến công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quản lý 19 tốt lao động và tiền lương là một trong những yêu cầu của công tác quản lý kinh doanh, là nhân tố giúp doanh nghiệp hoàn thành sản xuất kinh doanh của mình. - Tổ chức hạch toán tốt lao động tiền lương giúp cho việc quản lý lao động ở doanh nghiệp được thuận lợi, thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, đồng thời tạo cơ sở cho việc tính và trả lương theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động.Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức danh, thang lương quy định, số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức khoẻ, trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương cao hay thấp. +Giờ công: Là số giờ mà người lao động phải làm việc theo quy định.
+Ngày công: Là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương của người lao động, nếu người lao động làm thay đổi tăng hoặc giảm số ngày lao việc thì tiền lương của họ cũng thay đổi theo. +Cấp bậc, Chức danh: Căn cứ vào mức lương cơ bản của các cấp bậc, chức vụ, chức danh mà CBCNV hưởng lương theo hệ số phụ cấp cao hay thấp theo quy định của nhà nước do vậy lương của CBCNV cũng bị ảnh hưỏng rất nhiều. +Số lượng, chất lượng hoàn thành cũng ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương. Nếu làm được nhiều sản phẩm có chất lượng tốt đúng tiêu chuẩn và vượt mức số sản phẩm được giao thì tiền lương sẽ cao.
Còn làm ít hoặc chất lượng sản phẩm kém thì tiền lương sẽ thấp. +Độ tuổi và sức khoẻ cũng ảnh hưởng rất ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương. Nếu cùng 1 công việc thì người lao động ở tuổi 30 – 40 có sức khoẻ tốt hơn và làm tốt hơn những người ở độ tuổi 50 – 60. +Trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ cũng ảnh hưởng rất lớn tới tiền lương.
Với 1 trang thiết bị cũ kỹ và lạc hậu thì không thể đem lại những sản phẩm có chất lượng cao và cũng không thể đem lại hiệu quả sản xuất như những trang thiết bị kỹ thuật công nghệ 20 tiên tiến hiện đại được. Do vậy ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng sản phẩm hoàn thành cũng từ đó nó ảnh hưởng tới tiền lương. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý hoạt động của DN ,kế toán tiền lương , BHXH , BHYT , KPCĐ cần thực hiện những nhiệm vụ sau đây: -Tổ chức ghi chép ,phản ánh tổng hợp một cách trung thức ,kịp thời đầy đủ tình hình hiện có về sự biến động số lượng và chất lượng lao động ,tình hình sử dụng lao động và chất lượng lao động. -Tính toán chính xác ,kịp thời ,đúng chính sách ,chế độ các khoản tiền lương,tiền thưởng ,các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động .Phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác tình hình thanh toán các khoản trên cho người lao động.
-Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động ,tình hình chấp hành các chính sách ,chế độ về lao động tiền lương ,BHXH ,BHYT,BHTN,KPCĐ. Tình hình sử dụng quỹ lương , quỹ BHXH ,BHTN ,BHYT ,KPCĐ. -Tính toán và phân bổ chính xác ,đúng đối tượng các khoản tiền lương,khoản trích BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ vào chi phi sản xuất kinh doanh. -Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ,đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương , BHXH ,BHTN ,BHYT ,KPCĐ .Mở sổ kế toán và hạch toán lao động tiền lương ,tiền thưởng BHXH ,BHTN ,BHYT ,KPCĐ đúng chế độ,đúng phương pháp kế toán.
-Lập các báo cáo về lao động tiền lương ,tiền thưởng BHXH ,BHTN ,BHYT ,KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán .Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động ,quỹ tiền lương,quỹ tiền thưởng ,quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động ,tăng năng suất lao động .Đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm ,vi phạm kỷ luật lao động ,vi phạm chính sách ,chế độ về lao động tiền lương ,tiền thưởng BHXH ,BHTN ,BHYT ,KPCĐ,chế độ sử dụng chi tiêu kinh phi công đoàn, chế độ phân phối lao động. Nội dung của quỹ tiền lương 2. Khái niệm quỹ lương Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả lương. Quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoản mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động: -Tiền lương tính theo thời gian -Tiền lương tính theo sản phẩm -Tiền lương công nhật,lương khoán -Tiền lương trả cho người lao động chế tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định.
-Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan. -Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác ,đi làm nghĩa vụ trong phạm vi chế độ quy định. -Tiền lương trả cho người lao động khi đã nghỉ phép,đi học theo chế độ quy định. -Tiền lương trả nhuận bút ,giảng bài.