chương 1 với nội dung từ lịch sử hình thành và phát triển cũng như chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty. SVTH: Lại Phương Thúy Trang 18 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nghiêm Phúc Hiếu Công ty Cổ phần Sản xuất và Chế biến Dầu khí Phú Mỹ (PVOIL Phú Mỹ) là một công ty trực thuộc của Tổng công ty Dầu Việt Nam (PV OIL)với bộ máy quản lý chặt chẽ phù hợp với tình hình thực tế của Công ty. Ngoài ra, tổ chức bộ máy kế toán của Công ty theo hình thức tập trung, phân công phân nhiệm rõ ràng và có sự chuyên môn hóa từng phần trong công tác kế toán. Qua những thông tin sơ lược về Công ty Cổ phần Sản xuất và Chế biến Dầu khí Phú Mỹ (PVOIL Phú Mỹ) đã giúp em hiểu rõ hơn về Công ty cũng như bộ phận kế toán và đặc biệt là những chính sách kế toán, chế độ kế toán áp dụng tại Công ty là điều kiện để em bắt đầu tìm hiểu thực tế về công tác quản lý và kế toán tài sản cố định tại Công ty.
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 2.1 Tổng quan về tài sản cố định 2.1 Khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định.1 Khái niệm SVTH: Lại Phương Thúy Trang 19 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nghiêm Phúc Hiếu Theo Thông tư số 45/2013/TT - BTC ngày 25/04/2013, tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất cụ thể (tài sản cố định hữu hình) hoặc có thể chỉ tồn tại dưới hình thái giá trị (tài sản cố định vô hình) được sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.2 Đặc điểm của tài sản cố định Nhận biết tài sản cố định có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý tài sản cố định. Tài sản cố định có một đặc điểm sau. Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng không thay đổi hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng Giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định bị giảm dần khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh do sự hao mòn. Giá trị hao mòn của tài sản cố định được chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng kỳ dưới hình thức chi phí khấu hao tài sản cố định.
Khấu hao tài sản cố định là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao tài sản cố định trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó. Giá trị phải khấu hao là nguyên giá tài sản cố định ghi trên báo cáo tài chính trừ giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó. Tài sản cố định trải qua rất nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mới hoàn đủ một vòng quay của số vốn bỏ ra ban đầu để mua sắm. Do đó doanh nghiệp phải quản lý tài sản cố định cả về giá trị và hiện vật: - Về mặt hiện vật: Tài sản cố định tham gia hoàn toàn vào nhiều lần trong sản xuất với hình thái vật chất ban đầu giữ nguyên cho đến khi bị loại thải khỏi quá trình sản xuất.
- Về mặt giá trị: Tài sản cố định được biểu hiện dưới hai hình thái: Đối với tài sản cố định vô hình, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì cũng bị hao mòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật và do những hạn chế về luật pháp, … Giá trị của tài sản cố định vô hình cũng chuyển dịch dần dần từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.3 Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định Theo Thông tư số 45/2013/TT - BTC ngày 25/04/2013 của Bộ trưởng Bộ tài chính: Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải. SVTH: Lại Phương Thúy Trang 20 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nghiêm Phúc Hiếu Các tài sản được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên. Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả. Một tài sản được ghi nhận là tài sản cố định vô hình phải thỏa mãn đồng thời định nghĩa về tài sản cố định vô hình và bốn tiêu chuẩn ghi nhận như tài sản cố định hữu hình.
Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.2 Phân loại tài sản cố định Tài sản cố định có nhiều loại, mỗi loại có những đặc điểm kỹ thuật khác nhau, công dụng và thời gian sử dụng khác nhau, mục đích sử dụng khác nhau, mục đích sử dụng khác nhau. Do đó phải tiến hành phân loại tài sản cố định (sắp xếp thành từng loại, từng nhóm khác nhau theo một tiêu thức nào đó) để dễ dàng quản lý.
- Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp: + Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh. + Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, an ninh quốc phòng. + Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ Nhà nước. -Căn cứ theo tình hình sử dụng + Tài sản cố định đang dùng.
+ Tài sản cố định chưa cần dùng. + Tài sản cố định không cần dùng. - Căn cứ theo thẩm quyền quản lý sử dụng. +Tài sản cố định thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp.
SVTH: Lại Phương Thúy Trang 21 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nghiêm Phúc Hiếu +Tài sản cố định góp vốn liên doanh. +Tài sản cố định mua sắm từ nguồn vốn vay. +Tài sản cố định thuê tài chính. +Tài sản cố định thuê hoạt động.
- Căn cứ theo nguồn vốn hình thành +Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu. +Tài sản cố định từ các khoản nợ phải trả. Tùy theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp teo từng nhóm cụ thể. Tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp có 2 loại: tài sản cố định hữu hình tài sản cố định vô hình.
Riêng tài sản cố định thuê tài chính là tài sản không thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp.3 Nguyên tắc hạch toán tài sản cố định 2.1 Nguyên giá tài sản cố định Tài sản cố định phải được xác định giá thị ban đầu theo nguyên giá. Nguyên giá tài sản cố định là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng. Nguyên giá của tài sản cố định được xác định theo nguyên tắc giá phí. Theo nguyên tắc này, nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc mua hoặc xây dựng, chế tạo tài sản cố định kể cả các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, và các chi phí hợp lý cần thiết khác trước khi sử dụng tài sản.
Nguyên giá tài sản cố định được xác định cho từng đối tượng ghi tài sản cố định là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định. Nguyên giá tài sản cố định được xác định tùy theo nguồn hình thành tài sản cố định đó, kể cả tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình. Các trường hợp xác định nguyên giá: Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình -TSCĐ hữu hình mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác. SVTH: Lại Phương Thúy Trang 22 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nghiêm Phúc Hiếu - TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu: Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).
- TSCĐ hữu hình mua trả chậm: Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn hoá) theo quy định của Chuẩn mực “Chi phí đi vay”. - TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng chi phí lắp đặt, chạy thử.