Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đồng Xuân" được sinh viên Lê Hà Phương Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thanh Thủy tại Khoa Kế toán - Kiểm toán, Học viện Ngân hàng (hoàn thành tháng 5 năm 2015).
Về bối cảnh và lý do chọn đề tài, tác giả phân tích rằng sự chuyển đổi và phát triển của nền kinh tế Việt Nam đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Việc xác định đúng đắn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là căn cứ trực tiếp giúp các nhà quản lý nắm bắt hiệu quả hoạt động, đề ra định hướng chiến lược, nâng cao khả năng thu hồi vốn và kịp thời tổ chức chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Đối với Công ty Cổ phần Đồng Xuân – một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ – công tác kế toán các phần hành này giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thông tin quản trị và phục vụ công tác thanh kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước. Tuy nhiên, thực tiễn tổ chức hạch toán tại đơn vị vẫn tồn tại một số điểm bất cập cần được nghiên cứu hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nắm rõ phương pháp hạch toán, nghiên cứu, phản ánh và đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đồng Xuân, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
- Phản ánh và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đồng Xuân.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đồng Xuân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đồng Xuân.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Đồng Xuân, địa chỉ tại Tầng 3 chợ Đồng Xuân, Phố Đồng Xuân, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014, trong đó dữ liệu đi sâu khảo sát tập trung vào thời điểm cuối năm 2014.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình thu thập chứng từ, ghi sổ, hạch toán tài khoản và xác định kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ theo quy định kế toán hiện hành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng thực tiễn trong chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, kết hợp giữa việc hệ thống hóa lý luận kế toán tài chính với khảo sát thực tế tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
Về cơ sở lý luận và khung pháp lý, tác giả căn cứ vào các văn bản và chuẩn mực chuyên ngành:
- Khái niệm dịch vụ theo Tiêu chuẩn ISO 8402: Dịch vụ là kết quả sinh ra do tiếp xúc giữa bên cung ứng và khách hàng cùng với hoạt động nội bộ của bên cung ứng để đáp ứng nhu cầu khách hàng.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tác giả vận dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản bao gồm: Cơ sở dồn tích, Phù hợp và Thận trọng.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ theo VAS 14: Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện: (1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; (4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ. Đối với dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ, doanh thu được xác định theo tỷ lệ hoàn thành (dựa trên đánh giá khối lượng công việc, tỷ lệ % khối lượng hoàn thành hoặc tỷ lệ % chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính).
Hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán được tổng hợp theo quy định:
| Khoản mục kế toán |
Tài khoản sử dụng |
Chứng từ kế toán chủ yếu |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) |
Hóa đơn GTGT (01GTKT-3LL), Phiếu thu (01-TT), Hợp đồng, Bảng kê dịch vụ bán ra |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
TK 521 (5211, 5212, 5213) |
Hóa đơn điều chỉnh, Phiếu chi, Biên bản giảm giá, hàng bán bị trả lại |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 |
Giấy báo Có của ngân hàng, Phiếu thu, Bảng tính lãi tiền gửi |
| Thu nhập khác |
TK 711 |
Phiếu thu, Biên bản thanh lý TSCĐ (01-TSCĐ), Phiếu kế toán |
| Giá vốn hàng bán (dịch vụ) |
TK 632 (tập hợp từ TK 621, 622, 627 qua TK 154) |
Bảng thanh toán lương (02-LĐTL), Bảng tính khấu hao TSCĐ (06-TSCĐ), Phiếu xuất kho |
| Chi phí bán hàng |
TK 641 (6411 đến 6418) |
Bảng phân bổ tiền lương, Phiếu chi, Giấy báo Nợ |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
TK 642 (6421 đến 6428) |
Bảng trích khấu hao TSCĐ, Bảng thanh toán lương, Hóa đơn dịch vụ mua ngoài |
| Chi phí tài chính & Chi phí khác |
TK 635, TK 811 |
Phiếu chi (02-TT), Phiếu kế toán, Giấy báo Nợ |
| Xác định kết quả kinh doanh |
TK 911, TK 821, TK 421 |
Báo cáo tài chính, Phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ |
Công thức xác định kết quả kinh doanh được áp dụng:
- Kết quả hoạt động kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.
- Kết quả hoạt động SXKD = Doanh thu thuần từ cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp chủ nghĩa duy vật lịch sử; sử dụng các phương pháp kỹ thuật gồm thống kê, tổng hợp, so sánh và phân tích dữ liệu thực tế thu thập từ hệ thống sổ sách của doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Khóa luận khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Đồng Xuân, bao gồm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013–2014, Bảng tổng hợp vốn và nguồn vốn, Bảng tính khấu hao bất động sản đầu tư tháng 12/2014, các sổ cái tài khoản và biểu mẫu chứng từ hạch toán trên phần mềm MISA.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lí luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ và tổ chức bộ máy kế toán tương ứng:
- Phân tích đặc thù của hoạt động dịch vụ: Sản phẩm dịch vụ không có hình thái vật chất cố định, không qua kho (không có nghiệp vụ nhập - xuất kho), quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời tại cùng một địa điểm, mang tính thời vụ rõ nét và đòi hỏi tỷ suất đầu tư ban đầu lớn nhưng tốc độ quay vòng vốn nhanh.
- Trình bày chi tiết nội dung, kết cấu tài khoản, nguyên tắc ghi nhận và phương pháp định khoản đối với: Doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 5113) trong các trường hợp thanh toán ngay, trả chậm hoặc ứng trước tiền; các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521); doanh thu hoạt động tài chính (TK 515); thu nhập khác (TK 711).
- Trình bày kế toán các khoản chi phí: Xác định giá vốn dịch vụ qua TK 632 từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung; kế toán chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tiểu khoản) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tiểu khoản); kế toán chi phí tài chính (TK 635) và chi phí khác (TK 811).
- Trình bày quy trình kết chuyển chi phí và doanh thu sang TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế, chi phí thuế TNDN (TK 821) và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).
- Khái quát 4 hình thức sổ kế toán theo quy định: Hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đồng Xuân
Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:
- Giới thiệu chung: Công ty Cổ phần Đồng Xuân (mã số thuế 0100254713, trụ sở tại tầng 3 chợ Đồng Xuân, Hoàn Kiếm, Hà Nội) được thành lập sau khi chợ Đồng Xuân được xây dựng lại năm 1996. Đây là doanh nghiệp đầu tiên trên cả nước thí điểm mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ thay thế mô hình Ban quản lý chợ truyền thống. Ngành nghề kinh doanh gồm: Cho thuê địa điểm kinh doanh, dịch vụ phục vụ trực tiếp, dịch vụ du lịch (xe điện tham quan phố cổ), dịch vụ thương mại và các nhóm dịch vụ hỗ trợ.
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý phân chia thành 3 khối rõ rệt: Khối quản lý (Phòng quản lý chợ, Phòng bảo vệ, Phòng kỹ thuật và quản lý công trình); Khối kinh doanh; Khối chuyên môn nghiệp vụ. Bộ máy kế toán tổ chức tập trung, phụ trách toàn bộ công tác tài chính của công ty.
- Ứng dụng công nghệ: Đơn vị áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA. Quy trình thực hiện từ khâu lập chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi) đến nhập liệu máy tính, tự động kết xuất ra Sổ Cái các tài khoản và Báo cáo tài chính.
- Thực trạng hạch toán cụ thể:
- Kế toán doanh thu: Hạch toán chủ yếu qua TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ) đối với các khoản thu phí diện tích bán hàng, dịch vụ hỗ trợ; TK 515 phản ánh tiền lãi gửi ngân hàng không kỳ hạn; TK 711 phản ánh các khoản thu tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh doanh hoặc thu nhập thanh lý tài sản.
- Kế toán chi phí: Phản ánh giá vốn dịch vụ qua TK 632; chi phí quản lý doanh nghiệp qua TK 642; khấu hao tài sản và bất động sản đầu tư (theo Bảng tính khấu hao BĐS đầu tư tháng 12/2014); chi phí bán hàng qua TK 641.
- Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển từ TK 5113, 515, 711 và TK 632, 641, 642, 635, 811 sang TK 911 để tổng hợp lãi/lỗ thực tế, phản ánh vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phân tích biến động số liệu giữa năm 2013 và 2014).
- Đánh giá thực trạng: Tác giả chỉ ra các ưu điểm về việc vận hành ổn định hệ thống phần mềm MISA, chứng từ minh bạch, tuân thủ chế độ tài chính; đồng thời nêu rõ các mặt hạn chế như việc phân loại chi phí còn gộp chung, công tác kế toán quản trị chưa được xây dựng độc lập để hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định chi phí.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đồng Xuân
Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty và những hạn chế được chỉ ra ở chương 2, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp kế toán tài chính: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu; phân định rõ chi phí giá vốn trực tiếp của từng loại hình dịch vụ (cho thuê mặt bằng, vận chuyển khách du lịch xe điện); trích lập và hạch toán đúng quy định về khấu hao bất động sản đầu tư; quản lý chặt chẽ các khoản nợ phải thu từ khách hàng thuê điểm kinh doanh.
- Nhóm giải pháp kế toán quản trị: Tác giả đề xuất xây dựng bộ máy kế toán quản trị chuyên biệt (thể hiện qua Sơ đồ 3.1) và thiết lập mô hình kết hợp công việc giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị (Sơ đồ 3.2). Giải pháp này nhằm thực hiện lập dự toán doanh thu, chi phí theo từng bộ phận, cung cấp số liệu định mức phục vụ kiểm soát nội bộ.
- Một số giải pháp khác và kiến nghị:
- Kiến nghị với Nhà nước và Bộ Tài chính: Đề xuất ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể hơn về kế toán đối với mô hình doanh nghiệp thí điểm kinh doanh khai thác chợ và quản lý bất động sản đầu tư đặc thù.
- Kiến nghị với Ban lãnh đạo công ty: Đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán, đào tạo nâng cao trình độ nhân sự kế toán, tăng cường công tác kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro công nợ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc xử lý dữ liệu thực tế tại văn bản:
- Mô tả toàn diện mô hình hạch toán doanh thu và chi phí của Công ty Cổ phần Đồng Xuân – đơn vị đặc thù hoạt động theo cơ chế thí điểm doanh nghiệp khai thác chợ đầu tiên tại Việt Nam từ năm 1996.
- Tổng hợp và đối chiếu thực trạng số liệu thông qua các bảng biểu có thật trong tài liệu: Bảng tổng hợp vốn và nguồn vốn (Bảng 2.1), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013–2014 (Bảng 2.2), Bảng tính khấu hao bất động sản đầu tư tháng 12/2014 (Bảng 2.3).
- Phản ánh chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ gốc trên phần mềm MISA (Biểu 2.1 đến 2.9) từ Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi đến việc ghi chép các Sổ Cái tài khoản 5113, 515, 711, 632, 641, 642.
- Đóng góp mang tính ứng dụng tự nêu của tác giả: Khóa luận không chỉ dừng lại ở việc phản ánh kế toán tài chính theo quy định bắt buộc mà đã xây dựng đề xuất mang tính giải pháp cấu trúc: thiết kế mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị và sơ đồ kết hợp công việc giữa kế toán tài chính với kế toán quản trị, giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ giá thành dịch vụ và gia tăng hiệu quả kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần Đồng Xuân, chưa có điều kiện so sánh đối chiếu với các mô hình doanh nghiệp khai thác chợ thương mại khác.
- Dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu trong mốc thời gian từ năm 2012 đến năm 2014 (trọng tâm là cuối năm 2014), chưa bao quát được các biến động tài chính dài hạn hơn.
- Do thời gian thực tập của sinh viên có hạn nên các giải pháp về kế toán quản trị mới dừng lại ở mức độ đề xuất mô hình và quy trình luân chuyển, chưa được triển khai áp dụng thử nghiệm trên thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu cơ chế thử nghiệm và đánh giá hiệu quả khi tích hợp phân hệ kế toán quản trị vào phần mềm kế toán MISA tại công ty.
- Cập nhật và điều chỉnh hệ thống hạch toán doanh thu, chi phí theo các thông tư chế độ kế toán doanh nghiệp mới được ban hành sau giai đoạn nghiên cứu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong lĩnh vực thương mại dịch vụ.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các đơn vị kinh doanh dịch vụ khai thác chợ, cho thuê mặt bằng thương mại, dịch vụ du lịch trong việc tham khảo quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán MISA.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống sơ đồ định khoản kế toán theo Chuẩn mực số 14 ở Chương 1; các mẫu sổ cái hạch toán thực tế trên phần mềm MISA ở Chương 2; và mô hình tổ chức kết hợp kế toán tài chính - kế toán quản trị ở Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và doanh nghiệp này có đặc thù kinh doanh gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đồng Xuân (Tầng 3 chợ Đồng Xuân, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Doanh nghiệp có đặc thù là đơn vị đầu tiên của toàn quốc thực hiện thí điểm mô hình doanh nghiệp kinh doanh khai thác chợ thay cho Ban quản lý chợ (từ năm 1996), kinh doanh dịch vụ cho thuê địa điểm, phục vụ trực tiếp, dịch vụ du lịch (xe điện) và các dịch vụ hỗ trợ.
2. Tác giả căn cứ vào văn bản pháp lý và chuẩn mực nào để xây dựng lý thuyết ghi nhận doanh thu dịch vụ?
Tác giả căn cứ trực tiếp vào Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, Tiêu chuẩn ISO 8402 về định nghĩa dịch vụ, cùng Luật Doanh nghiệp và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
3. Công ty Cổ phần Đồng Xuân áp dụng hình thức kế toán nào và sử dụng phần mềm gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA để thực hiện nhập liệu chứng từ, quản lý sổ kế toán (Sổ Cái các tài khoản 5113, 515, 711, 632, 641, 642) và kết xuất các báo cáo tài chính.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Đồng Xuân được phân chia như thế nào?
Bộ máy công ty chia làm 3 khối chính: Khối quản lý (gồm Phòng quản lý chợ, Phòng bảo vệ, Phòng kỹ thuật và quản lý công trình); Khối kinh doanh; và Khối chuyên môn nghiệp vụ (trong đó có Phòng Kế toán).
5. Đóng góp nổi bật về mặt giải pháp tổ chức kế toán mà tác giả đề xuất ở Chương 3 là gì?
Tác giả đề xuất xây dựng bộ máy kế toán quản trị chuyên biệt (Sơ đồ 3.1) và thiết lập mô hình kết hợp công việc giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị (Sơ đồ 3.2), nhằm khắc phục hạn chế thiếu thông tin dự toán và kiểm soát giá thành dịch vụ của hệ thống kế toán hiện tại.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Lê Hà Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 áp dụng cho loại hình doanh nghiệp thương mại dịch vụ. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và vận hành phần mềm kế toán MISA tại Công ty Cổ phần Đồng Xuân trong giai đoạn 2012–2014. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3, đặc biệt là mô hình tổ chức bộ máy kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị, mang tính đồng bộ và có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính tại đơn vị.