Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn 2020–2021, nền kinh tế Việt Nam và thế giới chịu tác động lớn từ đại dịch, đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm các phương thức quản trị phù hợp để duy trì hoạt động và khẳng định vị thế trên thị trường. Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, các sản phẩm và công trình xây dựng đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng và hiệu quả kinh tế.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, chi phí sản xuất—đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu—chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí và là chỉ tiêu trọng yếu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Chỉ một biến động nhỏ trong chi phí cũng tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình theo đúng dự toán và thiết kế, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò trung tâm trong hệ thống công cụ quản trị của doanh nghiệp.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp tại Học viện Tài chính đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV 492.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV 492.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV 492.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV 492.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV 492.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập từ Quý 4 năm 2020 đến Quý 4 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý kế toán doanh nghiệp xây lắp và các văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước Việt Nam, trọng tâm là:

  • Luật Kế toán Việt Nam.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống chuẩn mực kế toán và các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp, trong đó nhấn mạnh tính chất cá biệt, đơn chiếc của sản phẩm xây dựng (mỗi công trình có thiết kế, địa điểm và điều kiện thi công riêng, đòi hỏi chi phí phải được quản lý và theo dõi chặt chẽ theo dự toán). Khóa luận phân tích hệ thống phân loại chi phí theo yếu tố (chi phí nguyên liệu, vật liệu; chi phí nhân công; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền) và phân loại theo mục đích công dụng (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK 621, chi phí nhân công trực tiếp - TK 622, chi phí sử dụng máy thi công - TK 623, chi phí sản xuất chung - TK 627).

Về mặt tính giá thành, lý thuyết đề cập đến các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí dự toán, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) và các phương pháp tính giá thành (phương pháp giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ chi phí phụ phẩm, phân bước).

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thống kê kinh tế: Thu thập, tổng hợp dữ liệu từ các tài liệu tham khảo và số liệu khảo sát thực tế tại Công ty TNHH MTV 492.
  • Phương pháp phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh: Đánh giá việc thực hiện định mức chi phí, so sánh giữa chi phí thực tế phát sinh và dự toán công trình.
  • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Sử dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán để thu thập, phân loại, ghi sổ và tính giá thành công trình (cụ thể là công trình cầu Bệnh viện Quân y 175).
  • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Tham khảo ý kiến hướng dẫn của các giảng viên Khoa Kế toán - Học viện Tài chính và trao đổi chuyên môn với Kế toán trưởng, kế toán chi phí tại Công ty TNHH MTV 492.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các chứng từ kế toán gốc, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, bảng thanh toán lương, bảng tổng hợp chi phí và báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV 492 giai đoạn Quý 4/2020 – Quý 4/2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chapter 1: Basic theories on accounting for production cost and product costing in construction enterprises

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp:

  • Bản chất và nhiệm vụ của kế toán chi phí và giá thành: Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa cùng các chi phí khác phát sinh trong kỳ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp theo hợp đồng với chủ đầu tư. Nhiệm vụ của kế toán là xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí, phản ánh đầy đủ, kịp thời chi phí thực tế, kiểm tra việc thực hiện định mức dự toán và tính toán chính xác giá thành công trình, hạng mục công trình.
  • Phân loại chi phí và giá thành: Phân tích chi tiết hai tiêu thức phân loại chi phí sản xuất: phân loại theo yếu tố chi phí (5 yếu tố) và phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí (chi phí sản xuất gồm TK 621, 622, 623, 627; chi phí ngoài sản xuất gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp). Giá thành sản phẩm được phân loại theo thời điểm và cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất công xưởng và giá thành toàn bộ).
  • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Do đặc điểm sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và thời gian thi công kéo dài, đối tượng tập hợp chi phí thường được xác định theo từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc hoặc đội thi công. Đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được nghiệm thu.
  • Hạch toán chi phí sản xuất: Trình bày phương pháp hạch toán và sơ đồ kế toán tài khoản cho từng khoản mục:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Hạch toán chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo) sử dụng trực tiếp cho công trình. Chi phí vượt định mức không được tính vào giá thành mà kết chuyển vào TK 632.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công, bao gồm cả lao động thuê ngoài (không bao gồm các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp theo quy định của Thông tư 200).
    • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Áp dụng cho trường hợp thi công bằng máy, bao gồm lương công nhân lái máy, khấu hao máy, nhiên liệu, chi phí sửa chữa và chi phí thuê máy ngoài.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Chi phí quản lý đội/công trường, lương nhân viên quản lý đội, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp, công nhân máy và nhân viên quản lý đội, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung tại đội thi công.
    • Tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp: Sử dụng TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc TK 631 theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Phân tích 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí dự toán, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp). Phương pháp tính giá thành phổ biến trong xây lắp là phương pháp giản đơn ($Z = C$ hoặc $Z = D_{đk} + C - D_{ck}$).
  • Tổ chức kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin: Nêu các nguyên tắc tổ chức kế toán trên phần mềm máy tính nhằm đảm bảo tính hợp pháp, chính xác, tiết kiệm và phù hợp với trình độ nhân sự kế toán.

Chapter 2: Actual situation of accounting for production costs and product costing at 492 One-Member Limited Liability Company

Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về Công ty TNHH MTV 492:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV 492 (492 CO., LTD).
    • Tiền thân là Xí nghiệp sản xuất VLXD và Xây dựng 492 (thành lập tháng 6/1992). Trải qua các quyết định sáp nhập, đổi tên của Bộ Quốc phòng (Quyết định 374/QĐ-QP năm 1994, Quyết định 506/QĐ-QP năm 1996, Quyết định 1747/QĐ-QP năm 1996 xếp hạng doanh nghiệp loại 1, Quyết định 80/2003/QĐ-BQP năm 2003 sáp nhập vào Công ty 17, Quyết định 255/QĐ-TCT năm 2006 chuyển về Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn).
    • Địa chỉ trụ sở: Tổ 10, Phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội.
    • Vốn điều lệ: 50.000.000.000 VNĐ (50 tỷ đồng). Giám đốc là ông Phạm Văn Tám.
    • Lĩnh vực hoạt động: Doanh nghiệp kinh tế quốc phòng chuyên thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, cầu đường, thủy lợi, thủy điện, rà phá bom mìn vật nổ.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản lý: Gồm Chủ tịch kiêm Giám đốc, các Phó Giám đốc phụ trách các khối (Dự án phía Nam, Dự án phía Bắc, Thủy lợi - Thủy điện, Quân sự, Chính trị), Ban Kiểm soát, các phòng ban chuyên môn (Phòng Kinh tế - Kế hoạch, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Chính trị, Phòng Lao động - Hành chính, Phòng Vật tư) và các đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp 921, 922, 923, Đội 926, 928, 929, Ban điều hành dự án).
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình trực tiếp kết hợp phân tán với các bộ phận: Kế toán trưởng, Phó Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế, Kế toán chuyên quản, Kế toán các đội xây dựng.
  • Chính sách và hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
    • Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Accura 2012.
    • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán áp dụng theo quý; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
    • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Thực trạng tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty:
    • Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình. Đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc khối lượng công việc hoàn thành bàn giao.
    • Phản ánh chi tiết việc hạch toán trên các tài khoản 621, 622, 623, 627 và 154 cho các đơn vị trực thuộc (như Xí nghiệp 921, Đội 926) và công trình thực tế (Dự án cầu Bệnh viện Quân y 175).
    • Quy trình luân chuyển chứng từ từ đội công trình về phòng Kế toán - Tài chính được theo dõi trên phần mềm Accura 2012.
    • Đánh giá ưu điểm (phần mềm Accura có giao diện thân thiện, bảo mật, tính toán tự động) và hạn chế (yêu cầu chia nhỏ nhiều tài khoản phụ gây phức tạp cho người dùng, phụ thuộc vào sự hỗ trợ kỹ thuật từ nhà cung cấp).

Chapter 3: Some solutions to improve accounting for production cost accounting and product costing at 492 One-Member Limited Company

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện:

  • Trình bày định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV 492 trong giai đoạn mới và các nguyên tắc, yêu cầu quản lý chi phí nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
    • Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung.
    • Hoàn thiện công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ phù hợp với tiến độ nghiệm thu khối lượng xây lắp.
    • Cải tiến quy trình lập và luân chuyển chứng từ kế toán, tối ưu hóa việc tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết trên phần mềm Accura nhằm giảm tải thao tác và nâng cao độ chính xác của thông tin kế toán quản trị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại một doanh nghiệp xây lắp quốc phòng có quy mô vốn điều lệ 50 tỷ đồng.

Nội dung kế toán Đặc điểm thực tế tại Công ty TNHH MTV 492
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính
Phần mềm kế toán Accura 2012
Kỳ kế toán Theo quý (Niên độ từ 01/01 đến 31/12)
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá hàng xuất kho Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ Khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Đối tượng tập hợp chi phí Từng công trình, hạng mục công trình (ví dụ: Cầu BV Quân y 175, Đội 926, Xí nghiệp 921)
Đối tượng tính giá thành Công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc khối lượng xây lắp bàn giao
Phương pháp tính giá thành Phương pháp giản đơn ($Z = C$)

Các giải pháp và đóng góp của tác giả:

  • Phân tích chi tiết quy trình kế toán tại các đơn vị trực tiếp sản xuất (Xí nghiệp 921, Đội 926) gắn với dữ liệu bảng lương, bảng chấm công tháng 12/2020 và bảng tổng hợp thanh toán chi phí SXKD Quý 4/2020.
  • Chỉ ra các điểm còn tồn tại trong việc mở tiểu khoản chi tiết trên phần mềm Accura (ví dụ: tài khoản 131 phải chia thành 1311, 1312, 1313 gây phức tạp cho kế toán viên).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng phát triển thực tế của doanh nghiệp, giúp Kế toán trưởng và Ban Giám đốc kiểm soát chặt chẽ giá thành dự toán và giá thành thực tế khi tham gia đấu thầu xây lắp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Khóa luận khảo sát dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH MTV 492 trong phạm vi thời gian từ Quý 4/2020 đến Quý 4/2021. Do đặc thù ngành xây lắp có chu kỳ thi công công trình kéo dài qua nhiều năm, các số liệu phân tích tập trung chủ yếu vào các công trình và xí nghiệp điển hình trong giai đoạn này (như Xí nghiệp 921, Đội 926, dự án cầu Bệnh viện Quân y 175).
  • Hạn chế về điều kiện tiếp cận thông tin: Do yếu tố bảo mật của doanh nghiệp kinh tế - quốc phòng và thời gian thực tập có hạn, một số chi tiết sâu về giá thành đấu thầu và kế toán quản trị chiến lược chưa được khai thác toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí chuyên sâu, ứng dụng mô hình định mức chi phí theo thời gian thực (Activity-Based Costing trong xây dựng) và nâng cấp tích hợp phần mềm kế toán với hệ thống quản lý dự án công trình (ERP xây dựng).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc, phương pháp luận và cách thức trình bày một khóa luận tốt nghiệp về kế toán chi phí xây lắp theo chuẩn quy định của Học viện Tài chính.
  • Người làm thực tế tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển số liệu từ các đội/xí nghiệp thi công về phòng kế toán trung tâm, cũng như cách thiết lập danh mục tài khoản chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán: Cung cấp thông tin thực tế về ưu điểm và hạn chế khi triển khai phần mềm kế toán Accura 2012 tại doanh nghiệp xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV 492 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Accura 2012.

2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty 492 được xác định như thế nào?

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo từng công trình, hạng mục công trình, phân xưởng hoặc đội sản xuất cụ thể (như Xí nghiệp 921, Đội 926). Đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được nghiệm thu thanh toán (như công trình cầu Bệnh viện Quân y 175).

3. Công ty 492 áp dụng phương pháp nào để tính giá trị hàng tồn kho xuất kho và trích khấu hao TSCĐ?

Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính giá trị hàng tồn kho xuất kho và áp dụng phương pháp đường thẳng để trích khấu hao tài sản cố định hàng tháng. Phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp Kê khai thường xuyên.

4. Phần mềm kế toán Accura 2012 tại công ty có những ưu điểm và hạn chế gì trong công tác tính giá thành?

  • Ưu điểm: Giao diện thân thiện, hỗ trợ tiếng Việt, độ chính xác tính toán cao, tự động kết chuyển dữ liệu chi phí và bảo mật dữ liệu tốt nhờ lưu trữ tại trung tâm dữ liệu.
  • Hạn chế: Đòi hỏi chia tách nhiều tài khoản chi tiết (ví dụ: TK 131 phải chia thành 1311, 1312, 1313) làm tăng độ phức tạp khi nhập liệu; người dùng phụ thuộc nhiều vào hỗ trợ kỹ thuật của nhà cung cấp phần mềm khi cập nhật hoặc mới sử dụng.

5. Dữ liệu thực tế của công trình nào được tác giả sử dụng làm ví dụ minh họa điển hình trong khóa luận?

Tác giả sử dụng tài liệu và dữ liệu kế toán của công trình xây dựng cầu Bệnh viện Quân y 175, cùng số liệu chi phí, bảng lương của Xí nghiệp 921 và Đội 926 trong giai đoạn từ Quý 4/2020 đến Quý 4/2021.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp “Accounting for production costs and product costing at 492 One-Member Limited Liability Company” đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán, luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm Accura 2012 tại Công ty TNHH MTV 492 giai đoạn 2020–2021. Trên cơ sở phân tích thực tiễn, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp.