mở đầu giới thiệu cơ sở hình thành đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và ý nghĩa đề tài. - Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết giới thiệu về các lý thuyết, mô hình năng lực và lý thuyết bán hàng là nền tảng xây dựng mô hình năng lực bán hàng. Ngoài ra, chƣơng này cũng giới thiệu một số mô hình năng lực bán hàng đã đƣợc nghiên cứu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 trƣớc đây ở các nƣớc phát triển. Đồng thời, chƣơng này cũng đề ra mô hình năng lực bán hàng ban đầu dựa vào các cơ sở lý thuyết và nghiên cứu ở trên.
- Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu, ở chƣơng này sẽ giới thiệu về việc xây dựng thang đo, cách thức chọn mẫu, phƣơng pháp và công cụ thu thập dữ liệu, quá trình thu thập dữ liệu và các phƣơng pháp phân tích dữ liệu thống kê đƣợc dùng trong đề tài nghiên cứu này. - Chƣơng 4: Kết quả phân tích, diễn giải cách thức phân tích các dữ liệu đã thu thập đƣợc từ cuộc khảo sát. Các phân tích này bao gồm: phân tích độ tin cậy với hệ số Cronbach‟s anpha, phân tích nhân tố để gom biến, phân tích Anova và phân tích hồi quy bội. - Chƣơng 5: kết luận và kiến nghị, đƣa ra một số kết luận về kết quả thu đƣợc của đề tài gồm: xây dựng bảng năng lực bán hàng cần thiết, so sánh năng lực hiện tại của ngƣời bán hàng và năng lực bán hàng cần thiết, xem xét có sự khác biệt về năng lực bán hàng dựa vào đặc điểm của ngƣời bán hàng không và cuối cùng phân tích hồi quy bội để biết đƣợc các năng lực nào tác động mạnh yếu đến từng vai trò của ngƣời bán hàng.
Từ đó, rút ra hạn chế của đề tài và đƣa ra một số kiến nghị đối với ngƣời bán hàng, chủ doanh nghiệp, công ty cũng nhƣ những ngƣời có trách nhiệm về quản lý, huấn luyện và đào tạo ngƣời bán hàng. Ngoài ra, cũng đề xuất một số kiến nghị cho hƣớng nghiên cứu tiếp theo trong tƣơng lai. Tóm tắt chƣơng 1 Chƣơng này đã trình bày ngắn gọn, cụ thể lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, ý nghĩa đề tài nghiên cứu, và kết cấu luận văn. Qua đó cho thấy cái nhìn tổng quan về đề tài nghiên cứu cũng nhƣ nội dung của đề tài.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Mô hình năng lực là gì Năng lực đƣợc định nghĩa theo rất nhiều cách khác nhau, tuỳ thuộc vào bối cảnh và mục đích sử dụng những năng lực đó. Các năng lực còn là những đòi hỏi của các công việc, các nhiệm vụ, và các vai trò. Vì vậy, các năng lực đƣợc xem nhƣ là những phẩm chất tiềm tàng của một cá nhân và những đòi hỏi của công việc. Từ hiểu biết về năng lực nhƣ vậy, có thể thấy các nhà nghiên cứu trên thế giới đã sử dụng những mô hình năng lực khác nhau trong cách tiếp cận của mình: (1) những mô hình dựa trên cơ sở tính cách và hành vi cá nhân của cá nhân theo đuổi cách xác định “con ngƣời cần phải nhƣ thế nào để thực hiện đƣợc các vai trò của mình”; (2) những mô hình dựa trên cơ sở các kiến thức hiểu biết và các kỹ năng đƣợc đòi hỏi theo đuổi việc xác định “con ngƣời cần phải có những kiến thức và kỹ năng gì” để thực hiện tốt vai trò của mình; (3) những mô hình dựa trên cơ sở các kết quả và tiêu chuẩn đầu ra theo đuổi việc xác định con ngƣời “cần phải đạt đƣợc những gì ở nơi làm việc”.
Mô hình tiếp cận với sản phẩm đầu ra đƣợc các nhà nghiên cứu và thực hành trên thế giới ủng hộ rất nhiều. Vì vậy, năng lực đƣợc hiểu là một tập hợp các kiến thức, thái độ, và kỹ năng hoặc các chiến lựơc tƣ duy mà tập hợp này là cốt lõi và quan trọng cho việc tạo ra những sản phẩm đầu ra quan trọng (McLagan & ctg, 1989). Theo Boyatzis (1982): “Năng lực là một đặc tính cơ bản của một ngƣời mà ở đó nó có thể là một động lực, một đặc trƣng, kỹ năng, phƣơng diện về hình ảnh cá nhân của một ngƣời hoặc vai trò xã hội hoặc một kiến thức nền”. Năng lực gồm: + Xây dựng trên năng lực con ngƣời.
+ Trên cấp độ tổ chức và cá nhân. + Dự đoán và thích nghi với thay đổi: năng lực mới trên những con ngƣời cũ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 + Sự kết hợp của khả năng, kiến thức, tính cách, động lực và sở thích. + Đƣợc tập trung vào thành tích vƣợt trội của con ngƣời và tổ chức.
+ “Ngôn ngữ” đồng nhất cho các giải pháp và thực hành về nguồn nhân lực.1: Mô hình năng lực của Boyatzis (1982) Tính cách Động lực Khả năng Sở thích Kiến thức Theo Peggy K. Steele & Steven Kirkpatrick (2008), phát triển năng lực cho những tổ chức đã trở thành một ngành công nghiệp. Công nghệ mà có thể quản lý nhanh và lựa chọn một số lƣợng lớn những thông tin mà những tổ chức có thể tận dụng, nhiều trong chúng liên quan đến tài liệu của những thủ tục, huấn luyện, và những năng lực liên quan. Steele & Steven Kirkpatrick (2008) cho rằng xác định những năng lực trong những thời hạn chung chính là sự kết hợp của kiến thức, kỹ năng, và năng lực đƣợc đòi hỏi cho sự thành công trong công việc.
Năng lực có thể đƣợc thiết lập theo những hƣớng khác nhau. Thông thƣờng, các tổ chức xác định một nhóm những năng lực lõi mà phục vụ cho việc thiết lập hệ thống năng lực của họ. Những năng lực lõi là sự kết hợp của kiến thức – kỹ năng – khả năng vƣợt quá trách nhiệm của những nhiệm vụ công việc và là cần thiết để thể hiện thành công chức năng và cấp độ để hỗ trợ những giá trị hoặc chiến lƣợc của tổ chức. Năng lực lõi có lẽ đƣợc xác định từ tình trạng công ty, nguyên tắc vận hành, hoặc từ những con đƣờng khác mà đƣợc xác định rằng tất cả những nhân viên cần thực hành và đƣợc giao trách nhiệm cho những công việc của họ.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Những năng lực đặc biệt là kiến thức - kỹ năng – khả năng cần thiết cho sự thể hiện thành công trong thiết kế công việc hoặc những phạm vi trách nhiệm đặc biệt trong thiết kế công việc. Những điều này bao gồm cả kiến thức – kỹ năng – khả năng kỹ thuật và phi kỹ thuật. Chúng có lẽ cũng bao gồm những cấp năng lực đặc biệt mà đƣợc xác định nhƣ những phần quan trọng cho sự miêu tả công việc ở cấp độ điều hành, quản lý, hoặc cao hơn trong một tổ chức. Ngày nay, những tổ chức áp dụng mô hình năng lực cho hầu hết việc xác định và mô tả vị trí công việc và thể hiện mối quan hệ của họ thông qua nhóm công việc.
Mô hình công việc cho một vị trí hoặc một nhóm công việc dẫn đến sự đa dạng của những hoạt động kinh doanh khác chẳng hạn việc lựa chọn, tuyển dụng, kế hoạch liên tiếp, phát triển nhân sự, huấn luyện, và giá trị thành tích. Với những ngành công nghệ, thật dễ dàng để hiểu tại sao những năng lực thì đƣợc xem nhƣ là cơ cấu cơ bản của hệ thống nhân sự. Mục đích của hệ thống năng lực cơ bản là để tìm, phát triển, và tăng trƣởng năng lực để đáp ứng cả những nhu cầu kinh doanh và những nhu cầu phát triển nhân viên riêng rẽ cũng nhƣ quản lý. Steele & Steven Kirkpatrick (2008), mỗi tổ chức có những điểm khác nhau trong sự phát triển, xem lại hoặc xét lại những năng lực, mô hình năng lực, và những quy trình liên quan để đặt vào vị trí một hệ thống phát triển nhân viên hiệu quả.
Khi bàn về mô hình dựa trên năng lực cần chú ý là năng lực còn là những đòi hỏi của công việc, nhiệm vụ, và các vai trò. Vì thế, năng lực đƣợc xem nhƣ những phẩm chất tiềm tàng của một cá nhân và những đòi hỏi của công việc. Điều này có nghĩa là các năng lực luôn bị chí phối bởi bối cảnh cụ thể - môi trƣờng, bối cảnh cụ thể của đất nƣớc, tổ chức, và vị trí cụ thể trong tổ chức đó – trong đó các năng lực đƣợc đòi hỏi (Dooley & ctg. Thông thƣờng, năng lực đƣợc phân làm 3 loại nhƣ sau: + Năng lực chung (dành cho tất cả các vị trí trong tổ chức).
+ Năng lực quản lý (đòi hỏi phải có ở các cấp quản lý). + Năng lực đặc thù (đòi hỏi ở từng vị trí đặc thù). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 So sánh giữa mô hình năng lực và phân tích công việc (hoặc phân tích làm việc).1: So sánh mô hình năng lực và phân tích công việc. Mô hình năng lực Phân tích công việc Giống nhau - Đều là những cách thức để quản trị nguồn nhân lực.
Khác nhau - Là công cụ để tuyển lựa cán - Là mục tiêu hƣớng đến của bộ, đánh giá việc thực hiện cán bộ, nhân viên thực hiện nhiệm vụ. - Hƣớng đến nhiệm vụ hoàn - Hƣớng đến mô tả các công thành của tổ chức. Do đó, nó việc, mục đích công việc. Do xem con ngƣời nhƣ là phƣơng đó, nó xem con ngƣời nhƣ là tiện.
- Để mô hình năng lực có hiệu - Chủ yếu là bảng liệt kê các quả là cần phải thiết kế một danh mục công việc đƣợc yêu danh mục năng lực đƣợc thiết cầu. kế cẩn thận, có cơ sở khoa học. - Tầm quan trọng của việc xác định năng lực, mô hình hóa và đánh giá năng lực: + Xác định năng lực cho phép cá nhân hóa, chi tiết hóa công việc của một ngƣời trong tổ chức. Trên cơ sở đó, cá nhân sẽ dễ dàng bổ sung những năng lực thiếu hụt của mình để đáp ứng nhu cầu tổ chức.
+ Mô hình năng lực chú trọng kết quả đầu ra. Do đó, nó cho phép đánh giá hiệu quả chất lƣợng công việc, hiệu suất làm việc của cá nhân. + Mô hình năng lực tạo ra những cách thức linh hoạt trong việc đạt đƣợc các kết quả đầu ra tùy theo những đặc điểm và hoàn cảnh của mỗi cá nhân. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 + Mô hình năng lực còn cho phép xác định một cách rõ ràng những gì cần đạt đƣợc và những tiêu chuẩn đo lƣờng các thành quả.